VƯỜN QUC GIA TAM ĐẢO
D ÁN QUN LÝ VƯỜN QUC GIA VÀ VÙNG ĐỆM
______________________
BÁO CÁO KT QU
XÂY DNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
& ĐÁNH G ĐA DNG SINH HC CHO
VƯỜN QUC GIA TAM ĐẢO
Nguyn Xuân Đặng, Nguyn C
Hà Văn Tuế, Hà Quý Qunh
NI, 6 – 2009
1
MC LC
I. THÔNG TIN CƠ S 2
1.1. Tm quan trng v bo tn đa dng sinh hc ca VQG Tam Đảo 2
1.2 Các đe da và áp lc đối vi đa dng sinh hc ca VQG Tam Đảo 6
1.3. Cơ cu t chc ca VQG Tam Đảo 7
II. MT S KHÁI NIM CƠ BN CA CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ
ĐA DNG SINH HC 8
2.1. Định nghĩa 8
2.2. Mc đích ca chương trình giám sát, đánh giá ĐDSH 8
2.3. Các ch s dùng trong giám sát, đánh giá ĐDSH 8
2.4. Đối tượng gm sát 9
2.5. Người thc hin giám sát 9
2.6. Thi gian và chu k lp li cho chương trình giám sát, đánh giá ĐDSH 9
2.7. Các bước trong giám sát và đánh giá ĐDSH 10
III. KHUNG CHƯƠNG TNH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐDSH CHO VQG TAM ĐẢO 10
3.1. Mc tiêu ca chương trình 11
3.2. Các đi tượng giám sát và ch s gm sát 11
3.3. Các phương pháp giám sát 15
3.3.1. Giám sát thú và bò sát theo tuyến 15
3.3.2. Giám sát cá cóc tam đảo theo sui 16
3.3.3. Giám sát các loài chim thường b săn bt theo tuyến 16
3.3.4. Giám sát chim ăn tht di cư theo các đim quan trc c định 17
3.3.5. Giám sát cây thuc theo ô tiêu chun 18
3.3.6. Giám sát buôn bán dược liu, cây cnh động vt hoang dã 18
3.3.7. Giám sát các hot động vi phm qun lý bo v rng ca VQG Tam Đảo 19
3.4. Phn mm qun lý d liu giám sát 20
IV. KT QU TP HUN THC HIN CHƯƠNG TRÌNH GSĐG ĐDSH VÀ ĐỢT
KHO SÁT GIÁM SÁT TĐIM 20
4.1. Kết qu tp hun 20
4.2. Kết qu giám sát thí đim 22
4.2.1. Giám sát thú ln, thú trung bình và bò sát 22
4.2.2. Giám sát cá cóc tam đảo 23
4.2.3. Giám sát các loài chim thường b săn bt 24
4.2.3. Giám sát chim ăn tht di cư 25
4.2.4. Giám sát cây thuc, cây cnh 26
4.2.6. Giám sát hot động vi phm qun lý tài nguyên rng 28
KT LUN VÀ KIN NGH 33
TÀI LIU THAM KHO 34
2
I. THÔNG TIN CƠ S
1.1. Tm quan trng v bo tn đa dng sinh hc ca VQG Tam Đảo
Khu rng cm Tam Đảo được hình thành theo QĐ s 44/TTg, ngày 24/01/1977
ca Chính ph được chuyn hng thành VQG Tam Đảo theo QĐ s 601/NN-
TCCB/QĐ, ngày 15/05/1996 ca B NNPTNT. Din tích hin nay ca VQG Tam Đảo
34.995 ha, thuc địa gii hành chính ca 3 tnh (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên Tuyên
Quang). To độ địa lý: 21o21' - 21o42' Vĩ độ Bc và 105o23' - 105o44' Kinh độ Đông.
Vườn Quc gia Tam Đảo nm trn trong dãy núi Tam Đảo, chy i trên 80 km
theo hướng Tây Bc - Đông Nam, t huyn Sơn Dương (Tun Quang) đến th xã Phúc
Yên (Vĩnh Phúc). Dãy núi Tam Đảo gm nhiu ngn núi cao trên 1.300m smb, đỉnh cao
nht là đỉnh Tam Đảo Bc (1592m). Do lch s b khai thác trong nhiu năm, cũng
như các hot động phát rng để canh tác cháy rng nên hin nay rng n li ch
yếu trên độ cao 700m. Dưới đai cao đó, rng đã b khai phá và thay vào đó là các dng
cây bi th sinh, trng c-cây bi và rng thông trng (BirdLife and MARD, 2003). Theo
Baltzert et al., (2001), ti VQG Tam Đảo có 8 kiu thm thc vt như sau:
- Rng kín thường xanh mưa m nhit đới: Bao ph phn ln y núi Tam Đảo
phân b ch yếu độ cao dưới 800m, c loài cây giá tr cao như: Chò ch
(Shorea chinensis), Gii (Michelia sp), Re (Cinamomum iners) Trường mt
(Paviesia annaensis) cùng mt s loài khác.
- Rng kín thường xanh mưa m á nhit đới núi thp: Phân b t 800m tr lên, gm
các loài thuc h Re (Lauraceae), h D (Fagaceae), h Chè (Theaceae), h Mc
lan (Magnoliaceae), h Sau sau (Hamamelidaceae)... T độ cao 1000m tr lên xut
hin mt s loài thuc Ngành ht trn như: Thông nàng (Dacrycapus imbricatus), Pơ
mu (Fokienia hodginsii), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Kim giao (Nageia
fleuryi)...Dưới tán kiu rng này thường có các loài như: Vu đắng, St gai, các loài
cây bi thuc h phê (Rubiaceae), Đơn nem (Myrsinaceae), h Thu du
(Euphorbiaceae).
- Rng lùn trên núi: các loài trong h Đỗ quyên (Ericaceae), h Re (Lauraceae),
h D (Fagaceae), h Hi (Liciaceae), h Thích (Aceraceae),... ch yếu gp dông
đỉnh núi cao trên 1000m, nơi có điu kin k hu khc nghit.
- Rng tre na: Phân b độ cao trên 800m (khong 900ha) vi các loài tiêu biu
như Vu đng, St gai; độ cao thp hơn (t 500-800m) là giang dưới 500m
na.
- Rng phc hi sau nương ry khai thác kit: T đ cao dưới 400m trước đây là
rng sn xut nên rng đây các lâm trường đã khai thác g vi vi cường độ cao,
ch còn li rng b nghèo kit và nương ry, hin đang được phc hi dn.
3
- Rng trng: Rng trng Tam Đảo đã t thi k đầu, loài cây trng ch yếu lúc
được trng thêm gm các loài như: bch đàn, keo, thông Caribê mt s loài
cây bn địa có ngun gc ti núi Tam Đảo.
- Trng c và Trng c - cây bi.
VQG Tam Đảo được biết đến như mt trong các khu vc có giá tr ĐDSH cao
Vit Nam, vi nhiu loài có ý nghĩa quan trng bo tn đối cp quc gia, khu vc và thế
gii, đc bit, là các loài đặc hu và quý hiếm, b đe do tuyt chng các cp độ khác
nhau. Kết qu điu tra bước đầu (2000) đã thng được 1282 loài thuc 660 chi, 179
h thc vt bc cao mch. Trong đó 42 li đặc hu 64 loài quý hiếm đối vi
Vit Nam thế gii cn được bo v như: Hoàng tho tam đảo (Dendrobium
Tamdaoensis), Thoa đài (Camellia Lengicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia
petelotii), Chu hoa leo (Molsa Tamdaoensis), Trng lâu kim tin (Paris pelavayi)
nhiu loài khác. Theo Đặng Huy Phương cng s (2004), riêng các loài Phong lan,
đã phát hin nhiu loài giá tr thương mi cao, cùng vi mt qun th nh loài lan
(Paphiopedilum grantrixianum) phân b độ cao 900-1000m vùng núi phía bc Tam
Đảo và là loài đặc hu vùng này. VQG Tam Đảo là nơi có 669 ha rng lùn ưu thế bi
các loài thuc h Đỗ nguyên (Ericaceae) và Chè (Theaceae). V giá tr s dng ca tài
nguyên thc vt, đã thng kê được:
- Nhóm cây g quý : 234 loài (Sến, D, De, Di,...)
- Nhóm cây ăn qu: 109 loài (Su, Trám, Khế...)
- Nhóm cây tinh du: 32 loài (Gù hương, Màng tang,...)
- Nhóm cây cnh: 152 loài (Tuế, Đỗ quyên, Phong lan...)
- Nhóm cây thuc (dược liu): 361 loài
- Nhóm cây tinh bt: 5 loài (C mài, Dong ring...)
V khu h đng vt, t lâu Tam Đảo đã ni tiếng vi s mt ca loài coóc
tam đảo hay Cá cóc bng hoa (Paramesotriton deloustali). Trong chuyến kho sát tháng
10 và tháng 11/2004, Nguyn Qung Trường et al. (2004) đã thng được 105 cá th
cóc tam đảo, gm 13 th khu vc Tam Quan, 74 th khu vc Đại Đình, 2
th khu vc Đạo Trù, 7th khu vc Ninh Lai, 5 th khu vc Hp Hoà, 3
th khu vc Kháng Nht và 1 cá th khu vc La Bng. Qun th cóc ln nht
được ghi nhn ti khu vc Tây Thiên độ cao trên 300 m.
Tam Đảo cũng là nơi s lượng các loài sát, ếch nhái ghi nhn được nhiu
nht trong h thng các khu bo tn thiên nhiên vườn quc gia ca Vit Nam cho
đến nay. Theo kết qu điu tra ca H Thu Cúc et al. (2003) Nguyn Qung Trường
et al. (2004), ti VQG Tam Đảo, đã ghi nhn được 180 loài (57 loài ếch nhái thuc 3 b,
h và 123 loài bò sát thuc 3 b, 17 h), phát hin 2 loài mi cho khoa hc ti VQG (loài
Leptolalax sunggi, 1998 Rama trankieni, 2003). Trong tng s đó 38 loài quý,
hiếm, bao gm c loài trong sách đỏ Vit Nam, Danh lc Đỏ IUCN, Ngh Đnh
32/2006/NĐ-CP ca Chính ph và trong các Ph lc ca Công ước CITES.
VQG Tam Đảo đã được công nhn là mt trong s 63 vùng chim quan trng ca
Vit Nam (Tordoff et al.2002). Nơi đây s lượng đáng k các li chim vùng phân
4
b hn chế trong mt đơn v đa sinh hc. Đặc bit, mt vài loài trong s này rt ít được
ghi nhn ti các ng khác Vit Nam như Đuôi ct gáy xanh (Pitta nipalensis),
đầu xám (Cochoa purpurea), Chích đuôi ct đầu hung (Tesia castaneocoronata) , Chích
vân nam (Cettia pallidipes) Khướu m dt to (Paradoxornis ruficeps). Ngoài ra,
VQG Tam Đảo n ghi nhn s mt ca 2 loài đang b đe do trên toàn cu là Đại
bàng đu nâu (Aquila heliaca) Đuôi ct bng đỏ (Pitta nympha). Đây là hai loài chim
Sp nguy cp (VU) trên toàn cu (BirdLife International 2004). Theo Peter Davidson
Mnh Hùng (2004), tng s loài chim VQG TĐ thn đến 280 loài, trong đó
29 loài ăn tht di cư ban ngày mt s loài khác tm quan trng v bo tn đối vi
Vit Nam và thế gii. Kết qu điu tra cho thy Tam Đảo là nơi quan sát quan trng các
loài chim di tvào mùa đông Vit Nam, đặc bit là c loài chim ăn tht di cư ban
ngày. Đây là mt tim năng mi được phát hin v du lch sinh thái li VQGTĐ.
V khu h thú, kho sát ca Nguyn Xuân Đặng cs (2005) đã ghi nhn được
77 loài, vi 29 loài thuc din ưu tiên bo tn, đc bit, trong s đó 17 loài thú ln.
Tng hp các tài liu nghiên cu cho đến nay cho thy VQG Tam Đảo đã ghi nhn
được 91 loài, thuc 27 h 8 b loài thú, tuy nhiên, trong đó 4 loài không n gp
trong các cuc điu tra gn đây (Nguyn Xuân Đặng và cs.2009)
Ngoài ra, các nghiên cu còn cho thy Tam Đảo được coi là nơi độ đa dng
ca các li côn trùng cao nht Vit Nam (Anon.1991). Vũ Văn Liên, 2005) đã thng
được 360 loài bướm, trong đó 9 li quan trng bo tn Đặng Th Đáp (2000) đã
thng được 122 loài côn trùng ăn lá (Chrysomelidae), trong đó nhiu loài giá
tr cao luôn b săn bt để buôn bán.
Bng 1. Mt s loài động vt có giá tr bo tn cao VQG Tam Đảo
TT
Tên khoa h
c
Tên ph
t
hông
2008 SĐVN
2007 NĐ 32
2006
I.
Các loài thú
1. Nycticebus bengalensis Cu li ln EN VU IB
2. Nycticebus pygmaeus Cu li nh EN VU IB
3. Macaca arctoides Kh mt đ VU VU IIB
4. Macaca mullata Kh vàng LR IIB
5. Macaca assamensis Kh mc NT VU IIB
6. Macaca leolina Kh đuôi ln VU VU IIB
7. Trachypithecus francoisi Voc má trng EN VU IB
8. Cuon alpinus Chó sói NT EN IIB
9. Ursus thibethanus Gu nga VU EN IB
10. Helarctos malayanus Gu chó EN EN IB
11. Catopuma temminckii Báo la VU EN IB
12. Prionailurus bengalensis Mèo rng IB
13. Pardofelis marmorata Mèo gm VU VU IB
14. Neofelis nebulosa Báo gm VU EN IB
15. Articlis binturong Cy mc VU EN IIB
16. Arctogalidia trivirgata Cy tai trng LR