ĐẶC THÙ CA GIAO THÔNG ĐÔ TH PH THUC XE MÁY
NH HƯỞNG CA NÓ TI NN ÙN TC & TAI NN GIAO THÔNG,
GII PHÁP ĐỐI VI GIAO THÔNG XE MÁY TRONG ĐÔ TH HÀ NI
ThS. NGUYN HUY HÙNG
KS. PHM VŨ
B môn Công trình GTCC & Môi trường
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo ch ra nhng đặc thù ca mt đô th mà giao thông ph thuc ch yếu vào
phương tin xe máy, mi quan h đối vi nn ùn tc và tai nn giao thông. Bên cnh đó bài báo s
đưa ra mt s gii pháp đối vi dòng giao thông xe máy cho Đô th Hà Ni.
Summary: The article points out specific of urban which depends primarily on motorcycles,
relationship with congestion and traffic accidents. Besides, the article will offer some solution for
the transport motorcycles for urban Hanoi.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Đô th ph thuc xe máy là đô th
nhng đặc đim ni bt v giao thông như:
t l xe máy/đầu người cao nht so vi các
phương tin giao thông khác - xe máy là
phương tin giao thông ch yếu chiếm phn
ln trong các phương tin tham gia giao
thông; có phn ln chuyến đi (s di chuyn)
ca người dân trong đô th đó được thc hin
bng phương tin xe máy. Các đô th như vy
thường là thuc v các nước đang phát trin,
nơi mà quá trình đô th hóa đang din ra mnh
m vi mt h thng giao thông đang trên đà
phát trin và hoàn thin.
Theo kết qu nghiên cu do B Giao
thông Vn ti và t chc JICA (Nht Bn) v
quy hoch đô th ca Hà Ni và TP. HCM cho
thy xe máy là phương tin giao thông chính
ca người dân ti các thành ph này. C th,
theo thng kê trong năm 2007, Hà Ni có
khong 2 triu xe gn máy đảm nhn gn 70%
chuyến đi ca người dân thành ph. Như vy,
ti thi đim thông kê cũng như hin ti thì xe
máy đã tr thành phương tin giao thông
không th thiếu ca người dân, và thc tế
đã đảm nhn tt vai trò ca mình trên phương
din vn chuyn. Bên cnh mt tích cc đó,
giao thông xe máy cũng luôn đặt ra nhng tr
ngi v ách tc giao thông, tai nn giao thông
cũng như ô nhim môi trường đô th, … và
đòi hi phi có mt quan đim cũng như mt
chiến lược hp lý đối vi loi hình phương
tin này.
II. NI DUNG
1. Giao thông xe máy và nhng đặc thù ca
đô th ph thuc xe máy, mi quan h đối
vi nn ùn tc và TNGT
Có th nói, đối vi các đô th mà giao
thông ph thuc xe máy thì đặc thù ca đô th
đó ít nhiu là h qu ca chính nhng đặc
đim riêng bit, đặc thù ca loi phương tin
này. Ta có th ch ra mt s nét đặc thù sau:
- Giao thông xe máy có tính cơ động cao:
xe máy là phương tin có tính cơ động cao, nó
có th đi đến mi địa đim, có th dng đỗ tc
thi ti v trí mong mun. Như vy, rõ ràng là
nó rt cơ động và tin li, nhưng chính s cơ
động và tin li này li gây ra nhng hu qu
xu. Ví d, khi đang đi trên đường xe máy có
th t ý dng li trên đường hoc leo lên va
hè hoc chuyn hướng r đột ngt vì các mc
đích như để mua hàng được bán rong dc
đường, bán trong ca hàng mt ph, … gây
ln xn, cn tr dòng giao thông và có th dn
đến ùn tc đường. Có l hiu ng “nhà mt
ph” hay “bán hàng va h, bán hàng rong”
cũng t đó mà sinh ra. Thiết nghĩ vn đề này
cũng có tính hai chiu, nếu các phương tin
tham gia giao thông (xe máy) không th đậu,
đỗ mt cách t do để thc hin mc đích cá
nhân ca mình (mua bán) thì gánh hàng rong
s không ra đời hoc người ta cũng không c
tình ln chiếm va hè để buôn bán, kinh doanh
làm gì hoc đặt vn đề ngược li nhưng lut
giao thông rõ ràng, cht ch không cho
phương tin tham gia giao thông đậu đỗ tùy
tin vi các chế tài đủ mnh hoc ý thc ca
người dân mc cao thì vic buôn bán, ln
chiếm lòng đường va hè cũng không th tn
ti. Do đó, ta có th đưa ra công thc sau:
Tính cơ động + Ý thc chp hành lut
GT kém + Vic t chc, qun lý giao thông
yếu kém = Ln xn, tc đường. (*)
- Giao thông xe máy chiếm dng đường
(din tích mt đường) ln:
Khi chy vi vn tc V (km/h) trên
đường, din tích mt đường mà mi phương
tin cn có để đảm bo an toàn, tin nghi được
tính gn đúng theo công thc sau:
S = (X+L1) x (Y+L2) = (X + 0.4 + 0.005V)
x (Y +
()
2
0
dd
VkV
+
3.6 254 j ± i
Trong đó: X, Y (m) – chiu rng và chiu
dài xe;
L1 0.4 + 0.005V
(m) - khong cách an toàn theo chiu
ngang xe; [Công thc Zamakhaev]
L2 =
()
2
0
dd
VkV
++
3.6 254 j ± i l
(m) - khong cách an toàn theo chiu dc
xe (tm nhìn trước chướng ngi vt c định,
S1);
V (km/h) – tc độ xe chy;
l0 = 5 ÷ 10
m – khong cách an toàn d tr;
k – h s s dng phanh; ϕd – h s bám
dc; id độ dc dc ca đường.
Din tích S tính theo công thc (**) nêu
trên là din tích mt đường cn thiết dành cho
mi phương tin, khi nó chuyn động vi vn
tc V(km/h), để đảm bo an toàn, tin li. Giá
tr ca S t l thun vi tc độ chuyn động V.
Theo đó ta thy rng, trong điu kin
chuyn động bình thường mt xe máy cn
8 ÷ 12m2
mt đường để hot động và ch
được trung bình 1.14 người. Trong khi đó,
mt xe bus ch 35 người ch chiếm khong
50m2
mt đường. Như vy, nếu xét theo đơn
vs m
2 đường/1hkhách thì xe máy là
phương tin chiếm dng mt đường nhiu
nht.
H qu: vic xe máy là loi phương tin
chiếm dng mt đường ln dn đến mt đặc
thù là trong các đô th ph thuc xe máy
người ta luôn có cm giác v mt không gian
đường cht tri, cm giác v s thiếu ht cơ
s h tng giao thông (mt đường) và s ln
xn trong dòng giao thông.
+l
); (m). (**)
Dòng giao thông xe máy rt khó kim
soát: Đó là s khó khăn trong kim soát tc
độ dòng xe và trt t giao thông trên đường.
Mi xe máy như mt cá th độc lp mà ch
th ca nó có nhng cách hành x hoàn toàn
không ging nhau v vn đề tc độ cũng như
qu đạo chuyn động. Mc dù nhng vn đề
này đã được ràng buc bi lut giao thông
cũng như cách t chc giao thông trên đường.
Tuy nhiên, đó vn là nhng vn đề còn tn ti
và chưa được kim soát cht ch.
- Xe máy là loi phương tin tim n
nguy cơ tai nn cao nht: chính đặc đim là
mt dòng giao thông khó kim soát, nht là v
vn đề tc độ và qu đạo chuyn động như đã
nói trên dn đến xe máy là loi phương tin
giao thông tim n nguy cơ gây ra tai nn cao
nht trong s các phương tin tham gia giao
thông trên đường. Theo thng kê ca y Ban
ATGT Quc gia v nguyên nhân gây TNGT
thì có ti 72% TNGT liên quan đến xe máy
vi các xung đột đin hình gia: xe máy – xe
máy, xe máy – ô tô, xe máy – xe đạp hoc
người đi b.
Tóm li, trong nhng đô th mà giao
thông ph thuc vào xe máy s luôn tim n
nguy cơ xy ra ùn tc, tai nn giao thông. Mc
độ cũng như tn sut xy ra nhng hin tượng
này ch yếu ph thuc vào ý thc chp hành
lut l giao thông ca người tham gia giao
thông cũng như vn đề qun lý đô th hin có
trong mi đô th đó.
2. Gii pháp đối vi giao thông xe máy cho
đô th Hà Ni
2.1. Xác định t l % xe máy thích hp
cho giao thông Hà Ni
Có th khng định rng trong nhng năm
sp ti (giai đon 2010 – 2020), xe máy vn là
phương tin giao thông ch đạo ca Hà Ni,
bi l:
Th nht, tính cơ động ca xe máy rt
phù hp vi cơ cu ngành ngh ca cư dân
Th đô hin nay và mt s năm sau cũng như
phù hp vi mng lưới đường chưa hoàn
chnh như hin ti;
Th hai, khi mà h thng giao thông
công chính còn chưa thc s hoàn chnh và
tin li thì xe máy vn là phương tin phù hp
vi thu nhp ca người dân hin nay;
Th ba, vic chuyn đổi cơ cu phương
tin (t gn 70% là xe máy xung mt t l
thp hn) cn phi có l trình và là mt vn đề
phc tp, không th ngày mt ngày hai mà
thc hin được.
Theo Quy hoch phát trin giao thông
vn ti Th đô Hà Ni đến 2020 và định
hướng sau 2020 (va b sung, trình duyt), th
phn vn ti đảm nhn d kiến ca các
phương thc vn ti ti thi đim năm 2020
là: xe đạp 4%; xe máy 30%; xe con (taxi)
17%; buýt thường 20%; buýt nhanh (BRT)
5%; đường st đô th 20% và các loi xe khác
4%. T l 30% xe máy thi đim năm 2020
là mt t l thích hp và để đạt được t l này
ngay t bây gi cn phi có l trình cht ch
mà mt trong nhng đim mu cht là phi
đẩy nhanh các d án trng đim v GTCC ca
Th đô.
2.2. Gii pháp qun lý, t chc dòng giao
thông xe máy
Công thc (*) trên cho thy nếu ta loi
b được hai yếu t nh hưởng có tính tiêu cc
“ý thc chp hành lut l GT kém” ca
người điu khin xe máy và “vic t chc,
qun lý giao thông yếu kém” và gi li yếu t
“tính cơ động” thì phương tin giao thông xe
máy s có rt nhiu ưu đim và chưa hn nó
đã gây ra ùn tc giao thông trên đường. C
th, theo kết qu nghiên cu ca nhóm tác gi
Nguyn Quc Hin (Tp đoàn Mouchel -
Vương quc Anh), Frank Montgomery và
Paul Timms (Trường ĐH Leeds - Vương quc
Anh) được công b ti Hi tho quc tế v
giao thông đô th khai mc ti TPHCM ngày
12/11/08, chiu rng lòng đường là 3,5 m s
có 12,28 xe gn máy chy qua giao l trong 4
giây đèn xanh, tương đương khong 11.000 xe
gn máy trong 1 gi đèn xanh, tc 12.540
người đi qua (trung bình mi xe gn máy ch
1,14 người). Nếu thay mt na xe gn máy
bng ô tô thì tng s người là 8.578
người/gi, xp x 2/3 ca xe gn máy. Nếu
thay mt na xe máy bng xe buýt nh (gi s
1 xe buýt nh ch 10 hành khách) thì tng s
người là 13.180 người/gi, nhiu hơn so vi
xe gn máy!
Như vy, để phát huy được ưu đim ca
xe máy và chp nhn được mt t l cao xe
máy trong dòng giao thông như hin ti và
giai đon ti thì gii pháp đưa ra đó là:
- Nâng cao ý thc chp hành lut l giao
thông ca người điu khin xe máy nói riêng
và người tham gia giao thông nói chung, bng
các bin pháp: giáo dc (trong nhà trường,
trong cng đồng), cưỡng chế (x pht tht
mnh và nghiêm minh đối vi các li vi
phm). Mun vy trước tiên h thng lut l
giao thông đường b cn được hoàn chnh;
- Có bin pháp t chc giao thông hoàn
chnh, có xem xét đến đặc thù ca dòng giao
thông trên các tuyến ph khác nhau. Thí đim
t chc làn đường riêng cho xe máy trên mt
s tuyến ph có tn xut xe máy đi li ln
bng hình thc như dùng gii phân cách ni
để cưỡng chế dòng xe máy, …
- Nghiên cu b trí các đim, các bãi để
xe máy phù hp c v quy mô cũng như v trí.
III. KT LUN
Vn đề giao thông xe máy nếu nhìn nhn
nhiu góc độ và có nhng cách gii quyết
thu đáo thì bài toán v xe máy và giao thông
trong các đô th ph thuc vào loi phương
tin này s bt đi độ “căng thng” như
đang din ra hin nay.
Tài liu tham kho
[1]. Đỗ Bá Chương. Thiết kế đường ô tô, tp 1.
NXB Giáo dc.
[2]. UB ATGT Quc gia. Các báo cáo vnh hình
giao thông trên địa bàn hà Ni hin nay.
[3]. Ngun Website. Vietbao.com.vn,
Dantri.com.vn,
[4]. K yếu Hi tho quc tế v giao thông đô th.
TP HCM, 11/2008