ĐẨY MNH XÃ HI HÓA PHÁT TRIN
GIAO THÔNG ĐÔ TH VIT NAM
ThS. NGUYN MNH HÙNG
Vin chiến lược và phát trin GTVT
Tóm tt: Xã hi hoá là mt trong s nhng gii pháp quan trng trong vic huy động các
thành phn kinh tế tham gia vào lĩnh vc h tng kinh tế - xã hi Vit Nam nói chung, giao thông
đô th nói riêng. Trong thi gian qua, vi ch trương xã hi hoá lĩnh vc phát trin giao thông
đô th đã đưa li thành công bước đầu. Tuy nhiên, hiu qu ca công tác xã hi hi hoá chưa
cao, quá trình xã hi hoá trong giao thông đô th din ra rt chm, th hin t trng ngun vn
đầu tư ca khu vc nhà nước vn chiếm phn ln tuy có xu hướng gim. Vi thc trng như vy,
s tham gia ca khu vc tư nhân trong lĩnh vc phát trin và cung cp dch v giao thông đô th
trong thi gian ti smt xu thế tt yếu, khách quan, là ch trương đúng đắn.
Bài viết này đề cp đến mt s ni dung ch yếu ca quá trình xã hi hoá phát trin giao
thông đô th trong nhng năm gn đây, các yếu t nh hưởng đến quá trình xã hi hoá giao
thông đô th, nhng ch tiêu đánh giá hiu qu xã hi hoá phát trin giao thông đô th Vit Nam.
Summary: The social participation is one of important measures in mobilizing all
economic components to take par in the socioeconomic infrastructure in Vietnam in general
and urban transport in particular. In recent time, with the policy of social participation to
develop urban transport, first success has been achieved. However, the efficiency of social
participation is not high, the social participation process in urban transport is slow, shown in
the fact that the state budget still take large percentage and even it trends to decrease but very
slowly. With the factual situation as above, the participant of private sector in developing and
providing urban transport services in coming time will be an indispensable and objective
trend, a proper policy.
This article mentions some main contents in the social participation process in the cause
of urban transport development in recent years, factors affecting the social participation
process of urban transport, norms to evaluate the efficiency of social participation in the
cause of urban transport development in Vietnam.
KTVT
I. ĐẶT VN ĐỀ
Giao thông đô th có vai trò quan trng trong s phát trin kinh tế - xã hi, bo đảm quc
phòng an ninh ca thành ph nói riêng, ca mt quc gia nói chung nhưng h qu ca quá trình
đô th hoá cao đã kéo theo nhng áp lc, thách thc đối vi đô th. Trong quá trình đô th hoá,
các thành phn, b phn có liên quan đến giao thông đô th và các yếu t bên trong ca chúng
phát trin không đồng đều đã to nên sc ép đối vi kết cu h tng đô th ca nước ta vn còn
nghèo nàn, lc hu, chưa theo kp tc độ phát trin ca phương tin giao thông.
H thng vn ti công cng đô th hin nay ca nước ta ch yếu gm xe buýt và taxi, chưa
đường st đô th (trên cao và tàu đin ngm). T l đảm nhn ca các phương tin vn ti
hành khách công cng thp, ch chiếm khong 8-10% nhu cu. Điu này ngược li vi s phát
trin ca h thng vn ti cá nhân (xe ô tô con và xe máy) có xu thế còn đang gia tăng. Vì vy,
hu hết các thành ph phi đối mt vi rt nhiu vn đề bt cp và bc xúc như ùn tc giao
thông, tai nn giao thông, ô nhim môi trường đô th… Ch tính riêng ùn tc giao thông, tai nn
giao thông các đô th ln ca nước ta đã gây thit hi hàng chc t đồng mi ngày, chưa k
nhng ngoi ng tiêu cc khác. Nguyên nhân ch yếu có nhiu và mt trong s các nguyên
nhân là do thiếu s tham gia ca các khu vc tư nhân, đặc bit là vn đầu tư. S lượng, cht
lượng kết cu h tng giao thông ca nước ta còn đang mc tương đối thp so vi các nước
trong khu vc, chưa đáp ng được đầy đủ, kp thi nhu cu vn ti hàng hoá, nhu cu đi li ca
nhân dân và phát trin kinh tế - xã hi ca đất nước.
Để có th thúc đẩy và đi trước đón đầu tiến trình phát trin kinh tế - xã hi, trong thi gian
ti, nước ta cn phi hin đại hoá giao thông, trong đó có giao thông đô th.
Vic thc hin các ch trương xã hi hoá cũng là mt trong s nhng gii pháp quan trng
v vic huy động vn t các thành phn kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vc kết cu h tng
kinh tế - xã hi nói chung, kết cu h tng giao thông đô th nói riêng.
Ch trương xã hi hoá đã đưa li thành công bước đầu, tuy nhiên vn còn mt s bt cp v
chính sách làm hn chế mt phn hiu qu ca công tác xã hi hi hoá ngun lc cho đầu tư
phát trin. Quá trình xã hi hoá trong ngành giao thông vn ti din ra rt chm, th hin t
trng ngun vn đầu tư ca khu vc nhà nước vn chiếm phn ln tuy có xu hướng gim. Chính
vì thế, nghiên cu Đẩy mnh xã hi hóa phát trin giao thông đô th Vit Nam” là cp bách
và cn thiết. Bài viết này, tác gi mi ch đề cp đến nhng ni dung ch yếu ca quá trình xã
hi hóa phát trin giao thông đô th trong nhng năn gn đây; nhng yếu t nh hưởng đến quá
trình xã hi hóa phát trin giao thông đô thđưa ra nhng ch tiêu đánh giá quá trình xã hi
hóa phát trin giao thông đô th Vit Nam làm cơ s phân tích, tng hp, gii quyết các vn đề
tiếp theo.
KTVT
II. NI DUNG
2.1. Khái nim
Xã hi hóa là vic huy động ngun vn, ngun lc t mi cá nhân, t chc để thc hin
hoc tham gia thc hin mt s dch v công cng trên cơ s có s kim tra, giám sát cht ch
ca Nhà nước nhm nâng cao cht lượng cuc sng ca nhân dân và gim gánh nng cho ngân
sách Nhà nước.
2.2. Nhng ni dung ch yếu ca quá trình xã hi hóa phát trin giao thông đô th
Trong nhng năm gn đây, quá trình xã hi hóa phát trin giao thông đô th đã din ra vi
các ni dung ch yếu sau:
- Xã hi hóa đầu tư vào phát trin kết cu h tng giao thông đô th
+ Giao thông động: đường b, đường st (tuyến đường, các công trình cu trên tuyến);
+ Giao thông tĩnh: bến xe ôtô khách, bến xe ti ngoi thành (nơi đất r hơn khu vc trung
tâm); bãi trông gi xe;
- Xã hi hóa trong đầu tư vào phương tin, hot động kinh doanh khai thác VTHKCC:
Tuyến xe buýt đầu tiên được xã hi hóa ti Hà Ni là tuyến 46: Bến xe M Đình - C Loa do
Công ty c phn thương mi và du lch Đông Anh thc hin.
- Xã hi hóa lĩnh vc công nghip giao thông đô th.
- Xã hi hóa các dch v h tr giao thông đô th: kinh doanh văn phòng, nhà hàng, khách
sn, siêu th, đồ lưu nim...
- Xã hi hóa lĩnh vc an toàn giao thông đô th Vit Nam.
- Xã hi hóa trong điu khin giao thông đô th bng đèn tín hiu.
- Xã hi hóa các lĩnh vc khác.
Nhng thun li và thách thc chính trong quá trình xã hi hóa.
Nhng thun li chính Nhng thách thc chính
S dng được k năng, công ngh
hin đại và tính hiu qu ca khu vc tư
nhân.
Buc khu vc công cng ngay t đầu
phi chú trng vào đầu ra và li ích.
Đưa vn tư nhân vào và giúp gim
nh gánh nng v tài chính cho NSNN.
Ri ro được chia s gia các đối tác
khác nhau.
Chc chn v ngun vn
Nhng nhà cung cp tư nhân có trách
nhim hơn trong vic cung cp dch v
trong môi trường khuyến khích thích hp
Trong mô hình sáng kiến Tài chính tư
nhân, khu vc công cng ch thanh toán
khi dch v đã được cung cp.
Nhiu trường hp đã lm dng xã hi hoá
để các doanh nghip ngoài quc doanh không
đủ năng lc vn cho tham gia đấu thu các
công trình ln (và thng thu);
Đặc đim đầu tư phát trin giao thông đô
th như công trình đường b, đường st trên cao
và tàu đin ngm có vn đầu tư ln, thi gian
thu hi vn lâu, ít hp dn nhà đầu tư;
Các công trình đối ngoi đô th như cng
hàng không, sân bay hu hết là dùng chung
quân s và dân dng, phi loi tr mt s lĩnh
vc nếu khu vc tư nhân tham gia, nhà nước s
mt phn hiu lc kim soát nên v chính tr
khó có th chp nhn.
Môi trường pháp lý, cơ chế chính sách
khuyến khích đầu tư ca nhà nước đối vi khu
vc tư nhân trong lĩnh vc phát trin giao thông
đô th còn yếu và chưa c th.
KTVT
2.3. Các yếu t nh hưởng đến quá trình xã hi hóa giao thông đô th
a. Môi trường kinh tế vĩ
- Tc độ tăng trưởng GDP
GDP đánh giá kết qu sn xut do các đơn v thường trú to ra trên lãnh th ca mt quc
gia, không k sn xut đó do ai tiến hành, GDP còn được định nghĩa là tng giá tr ca các sn
phm cui cùng được thc hin trên lãnh th mt quc gia. Tăng trưởng GDP được coi là mc
tăng trưởng ca nn kinh tế và gn cht vi diến biến ca th trường đầu tư.
Phân tích s biến động ca GDP trong quan h vi biến động ca dân s để xem xét mc
tăng trưởng bình quân đầu người và t đó xem xét tim năng để dành vn ca mt đất nước.
Đánh giá cơ cu ngành kinh tế, cơ cu theo khu vc, th chế để có s la chn trong đầu tư.
Đánh giá hiu qu kinh tế, chi phí sn xut và kh năng hoàn vn đầu tư tng ngành và tng
khu vc kinh tếđiu này cũng rt b ích trong quá trình xem xét quyết định đầu tư.
- T l lm phát
Lm phát là ch tiêu luôn luôn cn được quan tâm, bi vì lm phát cao s chng t nn kinh
tế không n định, làm gim kết qu kinh doanh, hiu qu đầu tư ca ch đầu tư và là cơ s để
người đầu tư tính mc li nhun thc tế ca mình. Khi tính toán mc hoàn vn người đầu tư
luôn luôn chú ý loi tr nh hưởng ca lm phát để có s liu v kết qu thc và có kết qu đầu
tư đúng đắn.
- Cán cân thanh toán quc tế
Cán cân thanh toán quc tế nh hưởng rt nhiu đến các kh năng: tr n, cân bng ngân
sách trong nước, duy trì n định th trường hi đoái, tích lũy ca c quc gia. Chính vì vy, nó
tác động rt nhiu đến th trường đầu tư.
- Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước
Thông thường, các t chc cho vay quc tế thường yêu cu mt quc gia phi có mc bi
chi ngân sách nhà nước không vượt quá 5% GDP. Nếu vượt quá thì nn kinh tế không an toàn
và chính ph thường dùng các bin pháp vay thêm t ni b nn kinh tế hoc nước ngoài, nguy
him hơn là chính ph có th in thêm tin đểđắp thâm ht ngân sách. KTVT
- D tr ngoi t: làm gim mc độ nh hưởng ca khng hong tài chính khu vc và trên
thế gii, đẩy mnh quá trình xã hi hóa phát trin giao thông đô th Vit Nam.
- N quc gia: thông thường được so sánh vi kim ngch xut khu và GDP. N cao là
nguyên nhân gây khng hong và làm suy sp th trường đầu tư.
b. Môi trường chính tr, an ninh quc phòng
Chế độ chính tr n định, kh năng din biến theo chiu hướng tt; quan h chính đáng là
điu kin thúc đẩy xã hi hóa nói chung và xã hi hóa phát trin giao thông đô th nói riêng.
c. Hi nhp kinh tế quc tế
Vit Nam là thành viên chính thc ca ASEAN, APEC, WTO là cơ s để Vit Nam tranh
th nm bt và tiếp thu nhng kinh nghim quc tế, khoa hc công ngh mi trong phát trin
giao thông đô th, to cơ hi thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tiến trình xã hi hóa phát trin
giao thông đô th Vit Nam.
e. Môi trường pháp lý
- Lut Doanh nghip, Lut Cnh tranh, Lut Đấu thu, Lut Đầu tư;
- Ngh định ca Chính ph, Quyết định ca Th tướng Chính ph liên quan đến xã hi hóa
phát trin giao thông đô th;
- Văn bn ca B Giao thông vn ti, ca chính quyn thành ph, ca S Giao thông vn ti;
f. Môi trường tài chính
- Thi gian thu hi vn: đây là yếu t quan trng nh hưởng quyết định đến xã hi hóa đầu
tư giao thông đô th Vit Nam. Khu vc tư nhân b vn đầu tư mun thu hi vn nhanh bng
cách quyết định giá bán, hình thc kinh doanh và loi hình kinh doanh kết hp nhưng chính
quyn li kim soát giá bán, hình thc kinh doanh kết hp làm kéo dài thi gian thu hi vn nên
khó hp dn nhà đầu tư.
- Chính sách h tr lãi vay: Để to điu kin cho các doanh nghip khi đầu tư, Nhà nước
cn có chính sách h tr cho vay vi lãi sut ưu đãi, h tr lãi sut vay hoc gim bt các th
tc để vay, khi có d án được phép vay vn ngân hàng để đầu tư các giai đon tiếp theo.
- Cơ chế định giá tài sn trong doanh nghip nhà nước khi c phn hóa: định giá đúng,
đầy đủ tài sn c định khi phát hành c phiếu, chuyn quyn s hu cho tư nhân là mt yếu t
quan trng nh hưởng ti tiến hành c phn hóa và xã hi hóa giao thông đô th Vit Nam.
g. Môi trường ni ti
- Tc độ đô th hóa: tc độ đô th hóa là mt trong nhng yếu t quan trng trong vic thúc
đẩy quá trình xã hi hóa phát trin giao thông đô th; tc độ đô th hóa cao s dn đến nhu cu
tham gia giao thông ca dân cư đô th ngày càng tăng mnh, kéo theo s phát trin ca kết cu
h tng cũng phi phát trin theo, nhưng ngun vn Nhà nước thì hn hp. Do đó phi huy động
ngun vn t khu vc tư nhân.
- Mt độ dân s;
- Đội ngũ cán b, lãnh đạo qun lý giao thông đô th Vit Nam;
- Quan đim và ch trương phát trin giao thông đô th Vit Nam trong mi thi k;
KTVT
- Cơ chế, chính sách ch yếu phát trin giao thông đô th Vit Nam như chính sách khuyến
khích đầu tư vào giao thông đô th, chính sách c phn hóa doanh nghip nhà nước;
- Chính sách ưu tiên quyn s dng đất: vn đề xã hi hóa trong đầu tư vào bãi đỗ xe khu
vc trung tâm là rt khó khăn, do giá thuê đất khu vc này rt cao, thi gian thu hi vn lâu,
nhà đầu tư b tin vài trăm t đầu tư ch mun thu hi vn trong vòng 5 - 10 năm. Vì vy, để
hi hóa nhanh, chính quyn thành ph cn có chính sách ưu đã v cho thuê, chuyn quyn s
dng đất.
- Yếu t ri ro (ri ro trong xây dng; s c k thut; môi trường; quá trình khai thác và
bo dưỡng; t chc và qun lý d án đầu tư).
2.4. Nhng ch tiêu đánh giá hiu qu ca xã hi hóa phát trin giao thông đô th Vit
Nam
a. Các ch tiêu đánh giá mc độ tham gia ca khu vc tư nhân
- S doanh nghip ngoài quc doanh: doanh nghip tư nhân, công ty c phn, công ty
TNHH, liên doanh, hp danh, hp đồng thuê, chuyn nhượng, BOT, BOOT, BT, PPP….;
- Loi hình kinh doanh chính; quy mô doanh nghip;
- Vn đề s dng lao động trong doanh nghip (s lượng lao động khu vc tư nhân/tng s
lao động).