169
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 49, 2008
TÍNH ĐA DNG THÀNH PHN LOÀI THC VT BC CAO CÓ
MCH KHU VC H PHÚ NINH, TNH QUNG NAM
Nguyn Đắc To, Phan Th Thanh Thu
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế
TÓM TT
Thc vt bc cao mch khu vc h Phú Ninh có thành phn loài giàu đa dng.
Đã xác định được 369 loài thuc 286 chi trong 153 h ca 5 ngành thc vt bc cao mch.
Trong đó ngành Ngc Lan chiếm ưu thế vi 86 h, 266 chi và 342 loài.
Đã xác định được 12 loài thc vt bc cao mch trong sách đỏ Vit Nam phn
thc vt (1996) và Ngh đnh s 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3 /2006.
Thc vt bc cao mch khu vc h Phú Ninh đa dng v giá tr tài nguyên vi 6
nhóm công dng khác nhau: nhóm cây làm thuc; nhóm cho g; nhóm cây cnh bóng mát;
nhóm cây cho lương thc thc phm và qu; nhóm cây cho qu nguyên liu th công; nhóm
cây cho du, tinh du và nha.
I. M đầu
H cha Phú Ninh, tnh Qung Nam mt công trình thu li ln được bao
quanh bi 23.000 ha rng phòng h 30 đảo cùng bán đảo nh. Nơi đây tính đa
dng sinh hc cao, trong đó khu h thc vt vai t rt quan trng tham gia hình
thành nên h sinh thái khu vc xung quanh h cha. Đ góp phn đánh giá đầy đủ
tính đa dng sinh hc khu vc h Phú Ninh, làm cơ s xây dng chiến lược qun lý,
bo tn phát trin bn vng, chúng tôi đã tiến hành điu tra, đánh giá đa dng thành
phn loài thc vt bc cao có mch khu vc h Phú Ninh, tnh Qung Nam.
II. Đối tượng, thi gian và phương pháp nghiên cu
1. Đối tượng nghiên cu: Các loài thc vt bc cao mch khu vc h Phú
Ninh, tnh Qung Nam.
2. Thi gian nghiên cu: t tháng 1 đến 12 năm 2007.
3. Phương pháp nghiên cu
- Để biết được tính đa dng thành phn loài thc vt bc cao có mch, chúng tôi
170
dùng phương pháp kho sát theo tuyến và đim. Các tuyến kho sát:
+ Thành ph Tam K đến xã Tam Thái: 1 đim kho sát: Núi Đá Đen.
+ Thành ph Tam K đến xã Tam Dân: 2 đim kho t: Núi Day Tham và Tn 1.
+ Thành ph Tam K đến xã Tam Lãnh: 2 đim kho sát : Đảo Su và núi Móp.
+ Thành ph Tam K đến Tam Sơn: 2 đim kho sát: Núi Đón Đà h Ba
Trăng.
+ Thành ph Tam K đến xã Tam Ngc: 1 đim kho sát: Núi Tân Li.
- Kế tha chn lc s dng các s liu, tài liu liên quan đến đề tài
nghiên cu.
- S dng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA (Rapid Rural Appraisal)
để tìm hiu v thành phn loài cũng như công dng ca các loài thc vt bc cao
mch.
- Thu mu thc vt theo R. M. Klein và D. T. Klein (1978).
- Xác định tên khoa hc theo phương pháp hình thái so sánh vi tài liu [3]
- Đánh giá các loài quý hiếm da vào các tài liu: Sách đỏ Vit Nam (1996) [1]
Ngh định s 32/2006/NĐ/CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 ca Chính ph nước
CHXHCNVN [2].
III. Kết qu nghiên cu
1. Cu trúc thành phn loài ca khu h thc vt khu vc h Phú Ninh, tnh
Qung Nam
Sau quá trình nghiên cu, chúng tôi xác định được 369 loài thuc 286 chi ca 103
h trong 5 ngành thc vt bc cao mch. Trong đó, ngành Ngc lan (Magnoliophyta)
s h, chi, loài phong phú nht (86 h chiếm 83,49%, 266 chi chiếm 93,01%, 342 loài
chiếm 92,68%). Tiếp đến ngành Dương x (Polypodiophyta) vi 11 h (10,68%), 14
chi (4,89%), 19 loài (5,08%); Ngành Thông (Pinophyta) có 4 h (3,88%), 4 chi (1,4%), 6
loài (1,6%); hai ngành C tháp bút (Equisetophyta)Thông đất (Lycopodiophyta) cùng
s h, s chi s li thp nht (1 h, 1 chi, 1 loài). Trong ngành Ngc lan
(Magnoliophyta), lp Ngc lan (Magnoliopsida) có 73 h (chiếm 70,87% s h), 227 chi
(chiếm 79,37% s chi) 293 loài (chiếm 79,40% s loài), ln hơn rt nhiu so vi lp
nh (Liliopsida) vi 13 h, 39 chi 49 loài. (Bng 1).
171
Bng 1: S phân b ca các taxon trong các ngành thc vt
Stt
Tên ngành
H Chi Loài
S
h
T l
(%)
S
chi
T l
(%)
S
loài
T l
(%)
1 C tháp bút (Equisetophyta) 1 0,97 1 0,35 1 0,27
2 Thông đất (Lycopodiophyta) 1 0,97 1 0,35 1 0,27
3 Dương x (Polypodiophyta) 11 10,68
14 4,89 19 5,15
4 Thông (Pinophyta) 4 3,88 4 1,40 6 1,63
5 Ngc lan
(Magnolio -
phyta)
Lp Ngc lan
(Magnoliopsida) 73 70,87
227 79,37
293 79,40
Lp Hành
(Liliopsida) 13 12,62
39 13,64
49 13,28
Tng s 103 100 286 100 369 100
Trong 103 h thc vt bc cao mch đã xác định được, có 32 h có 1 loài, 53
h có t 2 – 5 loài và 18 h có t 9 loài tr lên. (Bng 2).
Bng 2: Nhng h thc vt đa dng nht (có trên 9 loài) khu vc h Phú Ninh.
Stt H thc vt S loài T l (%)
1 Cúc (Asteraceae) 28 7,49
2 Thu du (Euphorbiaceae) 21 5,61
3 Lúa (Poaceae) 15 4,01
4 Vang (Caesalpiniaceae) 13 3,48
5 Cà phê (Rubiaceae) 11 2,94
6 Xoài (Anacardiaceae) 9 2,41
7 Trúc đào (Apocynaceae) 9 2,41
8 Dâu tm (Moraceae) 9 2,41
9 Sim (Myrtaceae) 9 2,41
Để đánh giá s đa dng phong phú v thành phn loài thc vt bc cao khu
vc h Phú Ninh, chúng tôi so sánh thành phn loài thc vt bc cao có mch gp đây
vi mt s địa đim khác trong tnh Qung Nam (Bng 3).
172
Bng 3: Bng so sánh s loài, chi, h thc vt bc cao có mch khu vc h Phú Ninh vi mt
s vùng thuc tnh Qung Nam
Stt Địa đim S lượng
ngành S lượng h S lượng
chi
S lượng
loài
1 Khu vc h Phú Ninh 5 103 286 369
2 Khu vc thu đin Sông
Bung 4 và lân cn * 5 99 346 415
3 Khu Bo tn thiên nhiên
Sông Thanh * 5 144 507 854
* Ngun: [4]
Qua bng 3 cho thy s lượng ngành thc vt bc cao có mch khu vc h Phú
Ninh khác bit vi các đim so sánh.
V s lượng h: khu vc nghiên cu s h thc vt bc cao mch cao
hơn so vi khu vc thu đin Sông Bung 4 lân cn, nhưng ít hơn so vi Khu Bo tn
thiên nhiên Sông Thanh.
V s lượng chi: khu vc nghiên cu có s lượng chi là 286 ch đạt 82,66% s
chi so vi khu vc thy đin Sông Bung 4 và lân cn, 56,41% s chi so vi Khu Bo tn
thiên nhiên Sông Thanh.
V s lượng loài: khu vc nghiên cu ch đạt 88,91% so vi khu vc thu đin
Sông Bung 4 và lân cn, 43,21% so vi khu bo tn thiên nhiên Sông Thanh.
S dĩ s chênh lch v s lượng h, chi, loài gia các đim so sánh do
khu bo tn thiên nhiên Sông Thanh có địa hình đa dng, có điu kin t nhiên thun li
cho s sinh trưởng và phát trin ca các loài thc vt mch, các thm thc vt đây
được bo v nghiêm ngt... khu vc thy đin Sông Bung 4, s lượng h, chi, loài
thc vt bc cao được thng bao gm c khu vc thy đin lân cn. Còn khu
vc h Phú Ninh chúng tôi ch thng s lượng h, chi, loài thc vt bc cao vùng
lưu vc h cha nên thành phn loài thc vt còn ít hơn so vi các đim so sánh. Tuy
nhiên, s so sánh y đã ch ra s đa dng phong phú ca các taxon bc h, chi, loài
khu vc h Phú Ninh, tnh Qung Nam.
2. Các loài thc vt quý hiếm khu vc h Phú Ninh, tnh Qung Nam.
Trong s các loài thc vt đã thng và điu tra đưc, 12 loài quý hiếm
(chiếm 3,25% tng s loài). Trong đó có 10 loài được ghi trongch Đ Vit Nam - phn
thc vt và 4 loài trong Ngh đnh s 32/2006/NĐ - CP ngày 30 tháng 3 năm 2006.
173
Bng 3: Các loài thc vt khu vc nghiên cu có trong Sách Đỏ Vit Nam
- phn thc vt và Ngh định s 32/2006NĐ – CP.
Stt
Tên khoa hc (Tên ph thông)
Tình trng
Sách
Đỏ
Vit
Nam
Ngh
định s
32/2006
NĐ-CP
1 Ardisia silvestris Pit. (Lá khôi) V
2 Fallopia mutiflorum (Thunb.) Haraldson (Hà th ô đỏ) V
3 Cinnamomum balansae Lecomte. (Vù hương) R IIA
4 Dioscorea collettii Hook. f. (Nn ngh) R
5 Amesiodendron chinensis (Merr.) Hu (Trường ngân) T
6 Drynaria fortunei (O Kuntze ex Mett.) J. Smith. (B ct toái)
T
7 Cibotium barometz (L.) J. Sm. (Lông culi) K
8 Hopea hainanensis Merr. et Chun (Sao lá to) K
9 Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam. (Sến mt) K
10 Sindora tonkinensis A. Chev. ex K. et S. S. Larsen (G lau) K IIA
11 Codonopsis javanica (Blume) Hook.f (Đảng sâm) IIA
12 Erythrophloeum fordii Oliv. (Lim xanh) IIA
Chú thích:
- K (Insufficiently known): không biết chính xác.
- R (Rare): hiếm (có th s nguy cp).
- T (Threatened): b đe do.
- V (Vulnerable): sp nguy cp (có th b đe do tuyt chng).
- IIA: Thc vt rng – hn chế khai thác và s dng.
3. Đa dng v công dng ca các nhóm thc vt bc cao mch khu vc
h Phú Ninh.
Bng 4: Đa dng v công dng ca nhóm thc vt bc cao
có mch khu vc h Phú Ninh.
Stt Nhóm công dng S loài T l (%)
1 Nhóm cây cho g 85 23,03
2 Nhóm cây làm thuc 211 57,18
3 Nhóm cây làm cnh, bóng mát 66 17,89
4 Nhóm cây ăn qu 50 13,55
5 Nhóm cây cho si và nguyên liu th công 14 3,79
6 Nhóm cây cho du, nha, tinh du 22 5,96
- Nhóm y làm thuc có s lượng nhiu nht vi 211 loài chiếm 57,18% tng