
009/06 VIE Completion Report 2009 Attachment 1
1
Phụ lục 1
009/06 VIE: Nâng cao năng lực khuyến nông viên các tỉnh trong việc đánh giá những
mặt hạn chế của đất đến sức sản xuất thông qua việc sử dụng hệ thống các quyết định
hổ trợ SCAMP
NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CỦA ĐẤT VÀ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT CANH TÁC TRÊN ĐẤT CÁT CỦA
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NỀN LÚA
1. Thông tin chung
Acrisols (đất cát) là nhóm đất nông nghiệp chủ yếu của tỉnh Tây Ninh và được sử
dụng cho các hệ thống cây trồng lấy cây lúa làm nền và có một vụ trồng cây trồng cạn (như
cây bắp). Đánh giá theo SCAMP cho đất Acrisols vùng Đông Nam Bộ (Phụ lục 2, báo cáo 6
tháng lần 3 vào tháng 10 năm 2008) đã xác định những hạn chế chính của nhóm đất này là
hàm lượng chất hữu cơ thấp, khả năng giữ nước kém, nghèo dinh dưỡng (đặc biệt là lân và
kali), đất có xu hướng bị dí dẻ và đóng váng. Việc thoát nước kém dẫn đến ngập úng và đọng
nước là hiện tượng khá phổ biến.
Biện pháp kỹ thuật bón phân cho bắp của nông dân tỉnh Tây Ninh bao gồm bón lót
đạm (dạng ammonium sulfate) và lân (dạng super lân) mà không dựa trên bất cứ thông tin
đánh giá đất nào cả. Tro dừa cũng được bón như một nguồn dinh dưỡng (chủ yếu là kali) và
được coi là có tác dụng cải thiện độ tơi xốp đất.
Mục đích của nghiên cứu ngoài đồng này là thực hiện thí nghiệm trên đồng ruộng trên
nhóm đất Acrisol ở tỉnh Tây Ninh để minh hoạ cho kết quả đánh giá đất. Nghiệm thức được
xây dựng dựa trên đánh giá đất của SCAMP và so sánh với nghiệm thức của nông dân địa
phương.
2. Vật liệu và phương pháp
2.1. Địa điểm
Thí nghiệm được thiết kế tại xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
2.2. Thời gian thực hiện
Thí nghiệm được thực hiện từ 01 tháng 12 năm 2008 đến 10 tháng 2 năm 2009.
2.3. Giống bắp
Giống bắp nếp ngắn ngày Wax 44 (75-80 ngày)

009/06 VIE Completion Report 2009 Attachment 1
2
2.4. Những mặt hạn chế của đất và các nghiệm thức thí nghiệm
Đất nghiên cứu thuộc nhóm Acrisol (hệ thống phân lọai đất theo FAO/UNESCO).
Một số đặc tính đất được liệt kê ở Bảng 1. Đất là đất thịt pha cát chứa 66% cát. Khả năng giữ
dinh dưỡng trong đất thấp. Đất hơi chua. Độ dẫn điện (tỉ lệ đất:nước 1:5) của tầng 1 và tầng 2
tương ứng là 0.045 dS m-1 và 0.055dS m-1, cho thấy độ mặn thấp theo tài liệu SCAMP
(Moody và Phan Thị Công, 2007). Hàm lượng lân ở tầng đất 0-25 cm, được trích bằng
NaHCO3, pH 8.5 (phương pháp Olsen) là 82 mg kg-1 , cho thấy hàm lượng lân dễ tiêu rất cao.
Bảng 1. Một số đặc tính đất trước thí nghiệm
Đặc tính Tầng đất
(cm)
Chỉ số
Thành phần cơ giới đất
Cát (%)
Bùn (%)
Sét (%)
0-25 Đất thịt pha cát
66
9
25
pHH2O (1:5)
pHKCl (1:5)
CEC (cmolc kg-1)
Lân dễ tiêu, Olsen P (mg kg-1)
EC (dS m-1) (1:5)
0-25 5.40
4.11
2.7
81
0.045
pHH2O
pHKCl
Lân dễ tiêu, Olsen P (mg kg-1)
EC (dS m-1)
25-45 5.10
4.20
10
0.055
Dựa trên kết quả phân tích đất, theo phương pháp SCAMP những mặt hạn chế của đất
là nghèo kali, khả năng giữ nước kém, có khuynh hướng đất bị dí dẻ chặt và úng nước. Đất có
hàm lượng lân dễ tiêu cao. Việc thấm rút nhanh là nguyên nhân làm mất đạm nitrate và kali,
và đất dễ bị khô hạn do việc tháo nước thoải mái Tuy nhiên, ở vụ trồng lúa, tầng bên dưới đất
có tầng đế cày gây ra hiện tượng úng ngập nước trong mùa mưa. Do đó, biện pháp kỹ thuật là
lên líp để cải thiện độ thông thoáng cho vùng rễ ở vụ trồng cây trồng cạn.
Như đề cập ở trên, khả năng giữ dinh dưỡng và nước kém là những hạn chế chính của
nhóm đất Acrisols. Bentonite, sét hoạt tính cao có ở miền Nam Việt Nam, được bón cho một
trong số các nghiệm thức ‘bón phân cân đối’ để cải thiện khả năng trao đổi cation và khả
năng giữ nước. Mặc dù lượng sét cần thiết rất lớn để có thể ảnh hưởng đến các đặc tính đất,
trong thí nghiệm này bentonite được bón ở mức 5 tấn/ ha để tránh chi phí đầu tư ban đầu quá
cao. Bởi vì hiệu lực của bentonite bón vào tồn tại lâu dài, do đó chi phí đầu tư có thể được
trang trải qua nhiều năm liên tiếp.
Do hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp, đề nghị của phương pháp SCAMP là bón
phân xanh. Eupatorium odoratum là một lọai cỏ địa phương phát triển trên đất bỏ hoang. Nó
được quyết định đưa vào khảo sát sự hữu dụng như nguồn bổ sung hữu cơ trong thí nghiệm
này.

009/06 VIE Completion Report 2009 Attachment 1
3
Biện pháp kỹ thuật bón phân tiêu biểu của nông dân địa phương, sử dụng phân bón
hóa học với liều lượng 108 kg N, 180 kg P2O5 và 75 kg K2O gồm sulphate amôn (AS), super
lân (SSP) và tro dừa (Bảng 2a, 2b). Do hàm lượng lân dễ tiêu trong đất khá cao (Bảng 1) và
lượng đạm trong công thức của nông dân bón được cho là dư thừa, liều lượng đạm và lân ở
các nghiệm thức “cân bằng dinh dưỡng” được sử dụng thấp hơn so với nghiêm thức đối
chứng nông dân (Bảng 2a, 2b). Dạng phân bón cũng được thay đổi trong các nghiệm thức
‘cân bằng dinh dưỡng’ bởi vì sử dụng phân sulphate amôn sẽ làm chua đất trên nền đất cát,
và phân lân nung chảy (FMP) tốt hơn so với lân super do nó có khả năng trung hoà độ chua.
Ở nghiệm thức 3, Eupatorium odoratum được sử dụng như một nguồn bổ sung cho đất và
nghiệm thức 4, bentonite, sét hoạt tính cao được bón ở mức 5 tấn/ ha nhằm cải thiện khả năng
trao đổi cation (Bảng 2a, 2b).
Bảng 2a. Thành phần hóa học của phân bón và các chất bổ sung trong thí nghiệm.
N
(%)
P2O5
(%)
K2O
(%)
CaO
(%)
MgO
(%)
S
(%)
C
(%)
SA 21.2 24.3
SSP 16 28 12
FMP 15 38 18
KCl 60
Tro dừa 0.14 1.56 5.84 36.7
Eupatorium spp
(lá cỏ hôi)
3.24 1.20 2.84
Eupatorium spp
(thân cỏ hôi)
1.44 0.74 1.94
Bentonite 8-9 8
Bảng 2b. Dạng loại và tỷ lệ phân bón được sử dụng
Ký
hiệu
Nghiệm thức Lượng phân bón
(kg ha-1)
Liều lượng
(kg ha-1)
Liều lượng
chất bổ sung
T1 Đối chứng
nông dân
108 N-180 P2O5 -
75 K2O
280 CaO- 242 S
500 kg SA
1000 kg SSP
Tro dừa
(1280 kg ha-1)
T2 Bón phân cân đối. 69 N– 46 P2O5 –
75 K2O
76 CaO – 36 MgO
146 kg Urea
200 kg FMP
Tro dừa
(1280 kg ha-1)
T3 Bón phân cân đối và sử
dụng cỏ rác để làm tăng
độ thông thoáng cho đất
và cung cấp dinh dưỡng
69 N – 46 P2O5 –
75 K2O
76 CaO – 36 MgO
70 kg Urea
200 kg FMP
65 kg KCl
Thân lá cây cỏ
hôi Eupatorium
(chất tươi)
(5 tấn ha-1)A
T4 Bón phân cân đối và cải
thiện thành phần cơ
giới đất
69 N – 46 P2O5 –
75 K2O
504 CaO – 436 MgO
150 kg Urea
200 kg FMP
100 kg SSP
125 kg KCl
Sét hoạt tính
cao: Bentonite
(5 tấn ha-1)
A 5 tấn Eupatorium (chất tươi) sau phơi khô gồm 789 kg (lá khô) + 752 kg (thân khô)

009/06 VIE Completion Report 2009 Attachment 1
4
2.5. Cách thức bón phân và chất bổ sung
Phân lân (FMP và SSP), tro dừa, cỏ hôi và bentonite được bón trước khi gieo hạt và
được trộn đều trên luống ở tầng đất mặt 10 cm. Phân đạm, lân và kali được chia theo các giai
đoạn như sau:
Lần 1 bón lót lúc gieo 20% N + 100% P2O5 + 20% K2O
Lần 2 bón lúc 20 ngày sau gieo 40% N + 40% K2O
Lần 3 bón lúc 36 ngày sau gieo 40% N + 40% K2O
2.6 Kỹ thuật trồng
Hạt được gieo trên luống, mỗi lỗ gieo một hạt. Mật độ trồng 57.142 cây ha-1 (hàng
cách hàng 70 cm; cây cách cây 25 cm). Kích thước ô 4,0 m x 5,6 m.
2.7 Bố trí thí nghiệm và phân tích thống kê
Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 4 nghiệm thức và 4
lần lặp lại. Phân tích biến thiên và xếp hạng bằng phần mềm ‘GenStat’.
3. Kết quả và thảo luận
3.1 Chiều cao cây
Ở các nghiệm thức bón phân cân đối, mặc dù giảm lượng đạm hơn 30% và lân hơn
70%, nhưng không có sự khác biệt về chiều cao cây so với nghiệm thức đối chứng của nông
dân (Bảng 3).
Bảng 3. Ảnh hưởng của phân bón và chất bổ sung lên chiều cao cây
Ký hiệu Nghiệm thức Chiều cao cây
(cm)
T1 Đối chứng nông dân
Tro dừa
157
T2 Bón phân cân đối
Tro dừa
153
T3 Bón phân cân đối
Cỏ hôi (Eupatorium)
149
T4 Bón phân cân đối
Bentonite
164
LSD (0.05)
CV%
13,1
5,3
3.2 Khối lượng thân lá
Mặc dù giảm lượng đạm và lân một cách đáng kể ở nghiệm thức T2 so với nghiệm
thức T1 của nông dân, nhưng vẫn không có sự khác biệt về khối lượng thân lá giữa các
nghiệm thức (Bảng 4, Biểu đồ 1). Điều này cho thấy việc giảm hàm lượng phân bón không
làm ảnh hưởng đến năng suất thực vật. Nghiệm thức 3 có trọng lượng chất khô thấp nhất, cho
thấy khả năng cung cấp chất dinh dưỡng ở cây cỏ hôi (Eupatorium) kém hơn so với sử dụng
phân vô cơ trên cùng một lượng chất dinh dưỡng chứa. Bón bentonite (T4) làm tăng một cách

009/06 VIE Completion Report 2009 Attachment 1
5
có ý nghĩa khối lượng chất khô thân lá. Khối lượng chất khô thân lá ở nghiệm thức T4 cao
hơn 26% so với đối chứng nông dân (T1) và cao hơn nghiệm thức bón phân cân đối (T2). Kết
quả này nhấn mạnh hơn nữa hiệu quả của việc tăng hàm lượng sét trong đất cát trên sự phát
triển của cây trồng.
Bảng 4. Ảnh hưởng phân bón và chất bổ sung đến trọng lượng khô thân lá
Ký hiệu Nghiệm thức Trọng lượng thân lá
(tấn ha-1)
T1 Đối chứng nông dân
Tro dừa
2,611 b
T2 Bón phân cân đối
Tro dừa
2,673 b
T3 Bón phân cân đối
Eupatorium
2,259 c
T4 Bón phân cân đối
Bentonite
3,303 a
P
LSD (0.05)
CV%
0,006
0,487
1,.2
trong cùng một cột, số trung bình có cùng một ký tự đi kèm không khác biệt ý nghĩa ở mức
P<0.05
Biểu đồ 1. Hiệu lực của phân bón và chất bổ sung đến trọng lượng thân lá.
Thanh hiển thị độ sai biệt LSD(0.05).
3.3 Năng suất
Năng suất hạt tại ẩm độ 14% của các nghiệm thức khác nhau được trình bày ở Bảng 5
và biểu đồ 2. Do đây là giống bắp nếp để ăn, có năng suất hạt không cao. Năng suất thay đổi
từ 1,2 đến khoảng 2,0 tấn mỗi hecta.
T1 T2 T3 T4
0,0
0,5
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
Treatment
Weight of stubble (tonne ha -1)
Nghiệm thức
Trong lượng thân lá (t/ha)

