intTypePromotion=1
ADSENSE

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 "

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

40
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong các năm gần đây, dư lượng hoá chất và tồn dư chất kháng sinh đã tìm thấy trong tôm xuất khẩu đã ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường. Năm 2003, năm lô hàng ký gửi từ Thừa Thiên Huế vào thị trường Châu Âu bị tiêu huỷ hoặc trả về do phát hiện tồn dư hoá chất và một phần lớn hàng hoá từ các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng bị xử lý tương tự trong năm 2004. Phát triển và phổ biến Thực Hành Quản Lý Tốt (BMP) tới các nông hộ nuôi tôm hiện nay còn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam - MS 10 "

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (CARD) 002/05 VIE Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ ở Việt Nam MS 10: Báo cáo đánh giá dự án Phân tích các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường của nhóm nông hộ nuôi tôm áp dụng BMP và không áp dụng BMP vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Nguyễn Xuân Sức1*, Mai Văn Hạ1, Lê Xân1, Elizabeth Petersen2, Virginia Mosk2 và Steven Schilizzi2 1 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (RIA1), Từ Sơn, Bắc Ninh 2 Trường Đại học Tây Úc, 35 Stirling Hwy, NEDLANDS WA 6907 * Thông tin tác giả: nxsuc@yahoo.com, ĐT/Fax: +84 4 38780407 - 2/2009 -
  2. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Lời cảm ơn Để hoàn thành nghiên cứu khoa học này, các tác giả đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều tổ chức và các cá nhân, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các tổ và các chức cá nhân sau: • Chương trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (CARD), cơ quan cung cấp tài chính để thực hiện nghiên cứu này. • Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (Việt Nam) và Trường Đại học Tây Úc (Australia) là 2 cơ quan chủ trì thực thi dự án. • Trung tâm Khuyến nông-khuyến ngư các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế là các đơn vị phối hợp thực hiện dự án. • Các đơn vị thuộc các xã Hưng Hoà (Nghệ An), Thạch Hạ (Hà Tĩnh), Vinh Hưng (Thừa Thiên-Huế) nơi dự án triển khai các hoạt động • Các hộ mô hình dự án, các hộ tham gia trả lời phỏng vấn đã cung cấp số liệu cho nghiên cứu này. Danh mục các từ viết tắt BMP Quản lý thực hành tốt BCR Tỷ suất sinh lợi CARD Chương trình hợp tác phát triển nông nghiệp nông thôn ĐTBĐ Điều tra ban đầu KoBMP Không quản lý thực hành tốt MARD Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn NAFIQUAVED Cục đảm bảo chất lượng và thú y thuỷ sản PCR Kỹ thuật chuẩn đoán nhanh TCN Tiêu chuẩn ngành TT-Huế Thừa Thiên Huế VND Việt Nam Đồng WSD Bệnh đốm trắng Các định nghĩa • Nông hộ BMP: được định nghĩa là nông hộ đã tham gia các lớp tập huấn về BMP • Nông hộ không BMP: được định nghĩa là nông hộ chưa từng tham gia tập huấn BMP Danh mục các hình Hình 1: Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án .............................................................7 Hình 2. Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu ..................................22 Hình 3: Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu........................................25 Hình 4: Biểu đồ vùng dự án Vinh Hưng-TT Huế .......................................................................27 2 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  3. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Danh mục các bảng Bảng 1: Đặc điểm ao nuôi ..............................................................................................................9 Bảng 2. Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi ....................................................................................10 Bảng 3. Nguồn tôm giống ............................................................................................................11 Bảng 4. Chất lượng tôm giống .....................................................................................................12 Bảng 5. Cỡ giống và mật độ thả...................................................................................................13 Bảng 6. Tỷ lệ nông hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm...........................................................14 Bảng 7. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất. .....................................................................................14 Bảng 8. Chi phí lao động thuê và chi phí phân bón, vôi. ............................................................15 Bảng 9. Chi phí con giống và thức ăn .........................................................................................16 Bảng 10. Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác ............................17 Bảng 11. Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận trong nuôi tôm ..........................................................18 Bảng 12. Tỷ suất sinh lợi..............................................................................................................19 Bảng 13. So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt ...........................................................20 Bảng 14. Các nguồn thu nhập của nông hộ .................................................................................21 Bảng 15: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án .............................................23 Bảng 16. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh .......................26 Bảng 17. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế .....................28 Bảng 18: Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) .........................................................................................................29 Bảng 19: Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động khác (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) .........................................................................................................30 Bảng 20: Ảnh hưởng của hoạt động khác tới sản xuất nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) ..................................................................................................30 Bảng 21: Ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) ........................................................................................................................31 Bảng 22: Sự ảnh hưởng của môi trường đến nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trong nhất) ........................................................................................................................31 Bảng 23: Các trở ngại tới phát triển nuôi trồng thuỷ sản/nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất) ..................................................................................................32 Bảng 24: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chuẩn bị ao nuôi. .......................33 Bảng 25: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chọn giống và thả giống............35 Bảng 26: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu chăm sóc ao và quản lý môi trường, dịch bệnh. .........................................................................................................................37 Bảng 27: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở khâu thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch. .....................................................................................................................38 Bảng 28: Tỷ lệ phần trăm số hộ chấp nhận BMP ở các khâu khác............................................39 Bảng 29: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP .............................55 Bảng 30: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (tiếp) ..................56 Bảng 31: Số liệu chi tiết các chỉ tiêu nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP (tiếp) ...................57 Bảng 32: Tỷ lệ % các loại chi phí nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP .................................57 Bảng 33: Tỷ lệ % một số chỉ tiêu khác của nhóm BMP và KoBMP .........................................57 3 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  4. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Mục lục Lời cảm ơn ............................................................................................................................ 2 Danh mục các từ viết tắt...................................................................................................... 2 Các định nghĩa...................................................................................................................... 2 Danh mục các hình............................................................................................................... 2 Danh mục các bảng .............................................................................................................. 3 Mục lục…………………………………………………………………...…………………….4 I. GIỚI THIỆU CHUNG .................................................................................6 II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................7 2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................. 7 2.2. Thu thập số liệu ......................................................................................................... 7 2.2.1 Số liệu kỹ thuật và kinh tế xã hội ............................................................................. 7 2.2.2 Số liệu môi trường..................................................................................................... 8 2.3. Phân tích số liệu......................................................................................................... 8 III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................9 3.1. SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT.................................................. 9 3.1.1. Đặc điểm ao nuôi ..................................................................................................... 9 3.1.2. Chuẩn bị ao nuôi ...................................................................................................... 9 3.1.3. Chọn giống và thả giống ........................................................................................ 11 3.1.3.1 Nguồn tôm giống .................................................................................................... 11 3.1.3.2 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống .......................................................... 11 3.1.3.3 Cỡ giống và mật độ thả. ......................................................................................... 12 3.1.4. Quản lý ao nuôi ...................................................................................................... 13 3.1.5. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất. ............................................................................ 14 3.2. SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ .................................................... 15 3.2.1. Chi phí chuẩn bị ao ................................................................................................ 15 3.2.2. Chi phí giống và thức ăn ........................................................................................ 16 3.2.3 Chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác .................................................. 16 3.2.4 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận. ............................................................................ 17 3.2.5 Tỷ suất sinh lợi......................................................................................................... 19 3.2.6 Giá một số yếu tố đầu vào và giá bán tôm ............................................................... 19 3.2.7 So sánh các nguồn thu nhập của nông hộ................................................................. 20 3.3. PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG VỀ MÔI TRƯỜNG ..................................... 22 3.3.1 Tại Nghệ An ............................................................................................................ 22 3.3.1.1 Sơ đồ vùng nuôi Hưng Hoà - Nghệ An và các điểm thu mẫu. .............................. 22 3.3.1.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Hưng Hoà. .................................................... 23 3.3.1.3 Các vấn đề cần lưu ý. ............................................................................................ 24 3.3.2 Tại Hà Tĩnh .............................................................................................................. 25 4 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  5. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc 3.3.2.1 Sơ đồ vùng nuôi Thạch Hạ - Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu. ................................ 25 3.3.2.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Thạch Hạ. ..................................................... 25 3.3.2.3 Các vấn đề cần lưu ý. ............................................................................................ 26 3.3.3 Tại Thừa Thiên Huế ................................................................................................ 27 3.3.3.1 Sơ đồ vùng nuôi Vinh Hưng - TT Huế và các điểm thu mẫu................................. 27 3.3.3.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Vinh Hưng. .................................................... 27 3.3.3.3 Các vấn đề cần lưu ý. ............................................................................................ 28 3.4. PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ......... 29 3.4.1 Tác động của nghề nuôi tôm đến các vấn đề xã hội ............................................. 29 3.4.2 Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động sản xuất khác ............................ 30 3.4.3 Tác động của các hoạt động sản xuất khác tới nuôi tôm ...................................... 30 3.4.4 Tác động của nuôi tôm lên môi trường ................................................................. 31 3.4.5 Tác động của môi trường đến nghề nuôi tôm ....................................................... 31 3.4.6 Các trở ngại tới phát triển nuôi tôm ...................................................................... 32 3.5. ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ CHẤP NHẬN BMP CỦA CÁC HỘ MÔ HÌNH VÀ NHÓM HỘ THAM GIA TẬP HUẤN BMP................................................................ 32 3.5.1 Chuẩn bị ao nuôi ..................................................................................................... 33 3.5.2 Chọn giống và thả giống ......................................................................................... 34 3.5.3 Chăm sóc ao nuôi và quản lý môi trường dịch bệnh ............................................ 36 3.5.4 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm…………………….………………………….38 3.5.5 Các vấn đề khác ....................................................................................................... 38 IV. KẾT LUẬN ...............................................................................................41 4.1. Nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật..................................................................................... 41 4.2. Nhóm các chỉ tiêu kinh tế ....................................................................................... 42 4.3. Nhóm các yếu tố môi trường .................................................................................. 43 4.4. Nhóm các yếu tố xã hội và liên quan ..................................................................... 44 4.5. Tỷ lệ chấp nhận BMP của nông hộ ....................................................................... 44 V. PHỤ LỤC ...................................................................................................46 5.1. Phụ lục 1: Bộ câu hỏi 1. .......................................................................................... 46 5.2. Phụ lục 2: Bộ câu hỏi 2. .......................................................................................... 51 5.3. Phụ lục 3: Kết quả xử lý số liệu. ............................................................................ 55 5. 4. Phụ lục 4: Hướng dẫn thực hành BMP. .............................................................. 58 5 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  6. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc I. GIỚI THIỆU CHUNG Sản lượng tôm nuôi từ các nông hộ chiếm ưu thế đối với khu vực ven biển ở Việt Nam. Năm 2006, gần 459 ngàn tấn tôm đã được sản xuất chiếm 12% tổng sản lượng thuỷ sản của Việt Nam (USDAFAS 2007). Lượng tôm xuất khẩu chiếm xấp xỉ 34% sản lượng tôm (158 ngàn tấn) mang lại giá trị 1,46 tỷ USD. Sản lượng tôm sản xuất tăng, với chỉ số tăng trưởng khoảng 13% mỗi năm từ năm 2000 đến 2006 (USDAFAS 2007). Trong các năm gần đây, dư lượng hoá chất và tồn dư chất kháng sinh đã tìm thấy trong tôm xuất khẩu đã ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường. Năm 2003, năm lô hàng ký gửi từ Thừa Thiên Huế vào thị trường Châu Âu bị tiêu huỷ hoặc trả về do phát hiện tồn dư hoá chất và một phần lớn hàng hoá từ các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng bị xử lý tương tự trong năm 2004. Phát triển và phổ biến Thực Hành Quản Lý Tốt (BMP) tới các nông hộ nuôi tôm hiện nay còn hạn chế bởi sự suy giảm về sản lượng, điều kiện môi trường và kinh tế-xã hội cũng như vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. BMP đã được sử dụng ở nhiều quốc gia nhằm bổ sung các nguyên tắc chung đối với người nuôi tôm (FAO 2005). BMP được áp dụng một cách tự nguyện và đã trở thành một chiến lược quan trọng được sử dụng rộng rãi nhằm nâng cao tính thị trường của các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản. Một số dự án đã được thực hiện nhằm phát triển thực hành BMP trong nuôi tôm ở Việt Nam (ví dụ: dự án của DANIDA hay NAFIQAVED). Các dự án này đã đưa ra các tiêu chí BMP riêng biệt và kiểm chứng chúng ở một số quy mô nhỏ. Các kết quả này chưa được phổ biến một cách rộng rãi đến người sản xuất. Lợi ích của việc áp dụng BMP vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu. Tuy nhiên, kinh nghiệm từ các nước Thái Lan, Ấn Độ và Bangladesh cho thấy các nông hộ quy mô nhỏ áp dụng BMP đã mang lại kết quả về hiệu quả, năng suất và chất lượng (SUMA 2004). Báo cáo này là một đầu ra của dự án được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế của Úc (AusAID) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (MARD) thông qua Chương trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (CARD). Mục tiêu của báo cáo này nhằm “so sánh kết quả sản xuất của nhóm nông hộ áp dụng BMP với nhóm không áp dụng BMP và kết quả điều tra ban đầu của dự án ở 3 tỉnh Trung Bộ Việt Nam gồm Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế”. Báo cáo này bao gồm các phần chính là phương pháp nghiên cứu (Phần 2), Phần 3 là kết quả nghiên cứu và thảo luận phần này bao gồm các tiểu mục quan trọng như so sánh nhóm chỉ tiêu kỹ thuật, nhóm chỉ tiêu kinh tế, đánh giá các ảnh hưởng về môi trường, đánh giá các ảnh về xã hội và đánh giá tỷ lệ chấp nhận BMP của các hộ mô hình và nhóm hộ được tập huấn về BMP. Các kết luận được trình bày ở Phần 4. Cuối cùng là phần phụ lục (Phần 5) bao gồm các mẫu câu hỏi điều tra, các kết quả xử lý số liệu chi tiết và bản hướng dẫn thực hành BMP. 6 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  7. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu này được tiến hành tại 3 tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam nơi dự án triển khai gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế (Hình 1). Hình 1: Bản đồ các tỉnh Việt Nam, thể hiện 3 tỉnh dự án 2.2. Thu thập số liệu 2.2.1 Số liệu kỹ thuật và kinh tế xã hội Số liệu kinh tế xã hội được thu thập từ các nguồn sau đây: • Phỏng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi tôm theo bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn (xem phụ lục 1 và 2), gồm 2 nhóm: nhóm thực hành áp dụng BMP trong vùng dự án và nhóm đối chứng không áp dụng BMP. Mỗi tỉnh phỏng vấn 40 hộ nông dân về kết quả nuôi tôm trong năm 2008 (mỗi nhóm điều tra 20 hộ ở mỗi tỉnh). • Số liệu thu thập thông qua sổ ghi chép quá trình sản xuất của 9 hộ mô hình trình diễn của dự án ở 3 tỉnh. • Số liệu từ các báo cáo trước đây của dự án như quy trình BMP, báo cáo điều tra ban đầu và báo cáo đánh giá kết quả sản xuất của các mô hình. 7 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  8. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc 2.2.2 Số liệu môi trường Thông tin, số liệu sử dụng cho việc đánh giá được thu vào cuối tháng 10 và tháng 11 năm 2008. Bao gồm số liệu chất lượng nước, nền đáy và thủy sinh do chuyên gia và cán bộ kĩ thuật địa phương thực hiện. Nhằm mục đích so sánh chất lượng môi trường trong khuôn khổ tác động của dự án, điểm thu mẫu cho đợt đánh giá kết thúc dự án này trùng với vị trí lấy mẫu phục vụ đánh giá môi trường ban đầu, năm 2006 (chi tiết xem các Hình 2,3 và 4). Các chỉ tiêu được đo đếm tại hiện trường: • pH: sử dụng máy pH (YSI 52) • Salinity: sử dụng quang phổ kế (Spec T2000) • DO: sử dụng máy (YSI 52) • Nhiệt độ (ToC): sử dụng nhiệt kế (Themo 100) • Độ trong (cm): sử dụng đĩa Sechi Phân tích trong phòng thí nghiệm: theo phương pháp chuẩn (APHA, 1998), gồm các thông số sau: COD (mg/l), BOD (mg/l), Kiềm (mg/l), Fe (mg/l), PO43--P (mg/l), Nitơ tổng -TAN (mg/l), • Nitrite (mg/l), Sulfide (mg/l), dư lượng dầu (mg/l). • Nền đáy ao: đo pH, tỷ lệ C/N và thành phần cơ giới. • Nhóm thông số thủy sinh gồm: Tổng Vibrio, Coliform 2.3. Phân tích số liệu Số liệu được phân tích bằng phần mềm EXCEL. Các thông số chủ yếu bao gồm: tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, cực đại, cực tiểu. Các tiêu chí phân tích trong báo cáo này gồm: • So sánh nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật, • So sánh nhóm các chỉ tiêu kinh tế, • Phân tích nhóm các chỉ tiêu môi trường, • Phân tích các ảnh hưởng về xã hội và các vấn đề liên quan, • Đánh giá tỷ lệ chấp nhận BMP của các hộ mô hình và nhóm hộ được tập huấn về BMP. 8 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  9. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 3.1.1. Đặc điểm ao nuôi Bảng 1 trình bày kết quả phân tích các đặc điểm chính ao nuôi tôm của các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Nhìn chung, diện tích và độ sâu các ao nuôi không có sự khác nhau đáng kể giữa 3 nhóm nông hộ và giữa các tỉnh nghiên cứu. Diện tích trung bình lớn nhất ở nhóm hộ không áp dụng BMP (7.652 m2) và nhỏ nhất ở nhóm hộ có áp dung BMP (6.272 m2). So sánh giữa các tỉnh thì diện tích ao nuôi ở Thừa Thiên Huế có diện tích lớn nhất (8.205 m2) và bé nhất là ở Nghệ An (6.099 m2). Độ sâu ao nuôi dao động trong khoảng 0,9 đến 1,2 m. Bình quân chung độ sâu nước ao đạt 1,1 m. Theo hướng dẫn của BMP độ sâu nước ao tối thiểu phải đạt 1 m. Như vậy, ao nuôi ở các tỉnh đều đạt được yêu cầu này, trừ nhóm hộ không áp dụng BMP ở Hà Tĩnh. Bảng 1: Đặc điểm ao nuôi Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 5.719 6.837 5.740 6.099 Hà Tĩnh 6.719 7.326 6.100 6.715 Diện tích ao (m2) TT-Huế 6.653 8.993 8.970 8.205 Tính chung 6.272 7.652 6.930 6.951 Nghệ An 1,2 1,1 - 1,2 Hà Tĩnh 1,1 0,9 - 1,0 Độ sâu ao (m) TT-Huế 1,1 1,0 - 1,1 Tính chung 1,1 1,0 - 1,1 Ghi chú: “-“ không có số liệu 3.1.2. Chuẩn bị ao nuôi Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi như thời gian phơi đáy ao, công lao động, lượng phân vô cơ và bón vôi được trình bày ở Bảng 2. Về thời gian phơi đáy ao, dao động trong khoảng 5,9 đến 13,3 ngày. Thời gian phơi đáy ao dài nhất là ở Nghệ An thuộc nhóm hộ điều tra ban đầu (13,3 ngày) và ngắn nhất là ở Thừa Thiên Huế ở nhóm hộ không áp dụng BMP. Nếu tính chung cho từng nhóm hộ thì thời gian phơi đáy ao dài nhất ở nhóm hộ điều tra ban đầu (9,3 ngày) tiếp đến là nhóm hộ áp dụng BMP (8,3 ngày và cuối cùng là nhóm hộ không áp dụng BMP (7,4 ngày). Như vậy, thời gian phới đáy giữa các tỉnh và các nhóm nông hộ không có sự khác biệt đáng kể và đều nằm trong giới hạn hướng dẫn BMP là từ 7 đến 10 ngày, trừ trường hợp nhóm không áp dụng BMP ở Thừa Thiên Huế là thấp hơn khoảng này (5,9 ngày) và nhóm hộ điều tra ban đầu ở Nghệ An là cao hơn (13,3 ngày). Trong phần này, công lao động cải tạo, tu sửa ao được tính là số lao động đi thuê. Ngoài ra, lao động gia đình cũng được sử dụng, tuy nhiên không được tính toán ở đây. Số ngày công 9 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  10. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc chuẩn bị ao nuôi tăng dần từ nhóm hộ áp dụng BMP (31 công) đến nhóm không áp dụng BMP (44 công) và cao nhất ở nhóm hộ điều tra ban đầu (57 công). So sánh giữa các tỉnh với nhau cho thấy Hà Tĩnh có số ngày công lao động cho tu sủa và chuẩn bị ao lớn nhất đặc biệt ở nhóm hộ điều tra ban đầu lên tới 102 công và nhóm không áp dụng BMP là 68 công. Điều này cho thấy hệ thống ao nuôi ở Hà Tĩnh chưa hoàn thiện nên người dân phải cải tạo mất nhiều công sức hơn. Ngoài ra, công lao động nhóm hộ điều tra ban đầu ở cả 3 tỉnh đều cao hơn nhóm hộ áp dụng BMP và không áp dụng BMP. Kết quả này có thể được giải thích là do số liệu điều tra từ năm 2005, sau 3 năm các ao ở vùng này đã được cải tạo từng năm và ngày càng hoàn thiện hơn nên các năm sau số công lao động cải tạo được giảm dần. Bảng 2. Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 8,5 8,7 13,3 10,2 Thời gian Hà Tĩnh 9,0 7,6 7,3 8,0 phơi đáy ao TT-Huế 7,5 5,9 7,2 6,9 (ngày) Tính chung 8,3 7,4 9,3 8,3 Nghệ An 28 34 36 33 Số ngày Hà Tĩnh 41 68 102 70 công chuẩn TT-Huế 24 30 34 29 bị ao (công) Tính chung 31 44 57 44 Nghệ An 32 48 56 45 Hà Tĩnh 23 39 36 33 Lượng phân bón vô cơ TT-Huế 46 82 138 89 (kg/ha) Tính chung 32 56 77 55 Nghệ An 1.342 1.654 2.182 1.726 Lượng vôi Hà Tĩnh 1.579 1.762 1.913 1.751 sử dụng TT-Huế 1.386 1.241 1.302 1.310 (kg/ha) Tính chung 1.436 1.552 1.728 1.572 Lượng phân bón vô cơ dùng trong quá trình chuẩn bị ao chủ yếu là gây màu nước, chuẩn bị thức ăn tự nhiên cho tôm ở giai đoạn đầu là động, thực vật phù du và ổn định môi trường nước. Lượng phân bón vô cơ trung bình của toàn vùng nghiên cứu là 55 kg/ha. Lượng phân bón vô cơ tăng dần từ 32 kg/ha ở nhóm hộ áp dụng BMP lên 56 kg/ha ở nhóm hộ không áp dụng BMP và 77 kg/ha ở nhóm hộ điều tra ban đầu. Giữa các tỉnh cũng có sự sai khác đáng kể, đặc biệt lượng phân vô cơ ở Thừa Thiên Huế được sử dụng nhiều nhất, gấp 2 lần so với 2 tỉnh còn lại ở nhóm áp dụng BMP và không áp dụng BMP và gấp 3 lần ở nhóm hộ điều tra. Lượng vôi sử dụng trong quá trình chuấn bị ao chủ yếu dùng cải tạo nền đáy, ổn định pH đáy ao. Giữa các nhóm hộ không có sự khác nhau nhiều về lượng vôi bón. Lượng vôi bón tính chung cho toàn vùng đạt xấp xỉ 1,6 tấn/ha. Số lượng vôi tăng dần từ nhóm hộ áp dụng BMP (1,4 tấn/ha), đến nhóm hộ không áp dụng BMP (1,5 tấn/ha) và nhóm hộ điều tra ban đầu (1,7 tấn/ha). So sánh giữa các tỉnh với nhau cho thấy hầu như Thừa Thiên Huế sử dụng vôi ít nhất Đánh giá dự án 10 Báo cáo giai đoạn
  11. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc (1,3 tấn/ha) còn Hà Tĩnh sử dụng nhiều vôi nhất (1,7 tấn/ha). Lượng vôi bón phụ thuộc vào độ pH của đáy ao, thường đất chua phèn sử dụng nhiều vôi hơn, theo khuyến cáo của quy trình BMP, lượng vôi sử dụng từ 1 đến 3 tấn/ha. Như vậy, lượng vôi sử dụng ở các tỉnh và các nhóm hộ khác nhau đều thuộc khoảng cho phép. 3.1.3. Chọn giống và thả giống 3.1.3.1 Nguồn tôm giống Tôm giống được chia theo 2 nguồn cung cấp chính là trong tỉnh và ngoài tỉnh, kết quả được thể hiện trong Bảng 3. Nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP tỷ lệ tôm giống trong tỉnh và ngoài tỉnh là gần tương đương nhau (57% so với 47% và 51% so với 52%). Tuy nhiên, theo kết quả điều tra ban đầu tôm giống có nguồn gốc nội tỉnh nhiều gấp đôi tôm giống nhập từ tỉnh ngoài (68% so với 32%). So sánh giữa các tỉnh cho thấy ở Nghệ An và Hà Tĩnh nguồn tôm giống chủ yếu được mua trong tỉnh (khoảng 70%). Ngược lại với 2 tỉnh này, ở Thừa Thiên Huế nguồn tôm giống chủ yếu được mua từ các tỉnh bên ngoài (chiếm khoảng 75%). Điều này cũng phù hợp với thực tế là ở Thừa Thiên Huế các trại sản xuất tôm giống ít hơn nhiều so với Nghệ An và Hà Tĩnh do đó không đáp ứng đủ nhu cầu của người nuôi. Bảng 3. Nguồn tôm giống BMP KoBMP ĐTBĐ Tỉnh Trong Ngoài Trong Ngoài Trong Ngoài tỉnh tỉnh tỉnh tỉnh tỉnh tỉnh Nghệ An 77 33 70 30 86 14 Hà Tĩnh 56 44 52 48 100 0 TT-Huế 37 63 30 79 17 83 Tính chung 57 47 51 52 68 32 3.1.3.2 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống Kết quả đánh giá chất lượng tôm giống và tỷ lệ số hộ kiểm tra giống tôm trước khi thả bằng PCR được trình bày trong Bảng 4. Tôm giống được kiểm tra thông qua chạy PCR ở các phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy có sự khác biệt lớn giữa các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra về tỷ lệ kiểm tra tôm giống. Hầu hết (92%) các hộ thuộc nhóm áp dụng BMP đều kiểm tra tôm giống. Đây là kết quả của dự án qua việc vận động và hỗ trợ một phần kinh phí để các nông hộ thực hiện việc kiểm tra này. Ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu chỉ có gần 40% số hộ có kiểm tra tôm giống bằng máy PCR. Kiểm tra tôm giống trước khi thả nuôi là một khâu hết sức quan trọng nhằm đảm bảo tôm giống sạch bệnh đặc biệt các bệnh nguy hiểm như bệnh đốm trắng (WSD) và bệnh MBV. Tuy nhiên, không phải tất cả các nông hộ đều thực hiện yêu cầu này do phải trả một khoản lệ phí đáng kể. Mặt khác, kiểm tra tôm giống được thực hiện trong phòng thí nghiệm nên mất nhiều thời gian. Đánh giá dự án 11 Báo cáo giai đoạn
  12. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Bảng 4. Chất lượng tôm giống Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 90,0 37,0 63,0 66,7 Số hộ kiểm Hà Tĩnh 85,0 32,1 30,0 54,0 tra con giống bằng PCR TT-Huế 100,0 46,7 20,0 55,6 (%) Tính chung 92,0 38,6 37,7 58,8 Nghệ An 40,0 30,0 30,0 33,3 Hà Tĩnh 33,6 28,8 46,7 36,4 Chất lượng giống tốt (%) TT-Huế 10,1 10,0 76,7 32,3 Tính chung 27,9 22,9 51,1 34,3 Nghệ An 46,7 46,7 26,7 40,0 Chất lượng Hà Tĩnh 42,4 50,0 26,7 39,7 giống trung TT-Huế 51,9 43,3 23,3 39,5 bình (%) Tính chung 47,0 46,7 25,6 39,9 Nghệ An 13,3 23,3 40,0 25,5 Chất lượng Hà Tĩnh 24,0 21,2 23,3 22,8 giống kém TT-Huế 38,0 46,7 0,0 28,2 (%) Tính chung 25,1 30,4 21,1 25,8 Chất lượng tôm giống được đánh giá bởi các hộ nông dân và được chia theo 3 mức là tốt, trung bình và xấu. Tính chung cho toàn vùng nghiên cứu tỷ lệ phần trăm đánh giá giống tốt trung bình và xấu lần lượt là 34%; 40% và 26%. Đa số người nuôi tôm ở nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP đều cho rằng tôm giống có chất lượng ở mức trung bình (chiếm 47%). Số còn lại chia đều cho 2 mức tốt (26%) và xấu (28%). Trong khi đó, kết quả điều tra ban đầu cho thấy số hộ đánh giá tôm giống có chất lượng tốt chiếm ưu thế (51%). số còn lại chia đều cho 2 mức trung bình và xấu (26% và 21%). Sự khác biệt này có thể được giải thích do tôm giống ngày càng có chất lượng kém đi do nguồn tôm bố mẹ tự nhiên khan hiếm. Đây cũng là nhận định của các chuyên gia ngành thuỷ sản và hiện nay đang có các dự án nhằm cải thiện nguồn tôm bố mẹ thông qua việc gia hoá hoặc nhập khẩu nguồn tôm bố mẹ. 3.1.3.3 Cỡ giống và mật độ thả. Bảng 5 trình bày cỡ giống tôm và mật độ thả ở các tỉnh nghiên cứu. Cỡ tôm giống không có sự khác biệt đang kể giữa 3 nhóm hộ. Cỡ giống thả trung bình của các nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và kết quả điều tra ban đầu lần lượt là 25; 24 và 25 ngày tuổi. Tuy nhiên, so sánh về cỡ giống tôm giữa các tỉnh cho thấy, ở Thừa Thiên Huế, cỡ tôm giống lớn hơn hẳn so với 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh (gấp 3 lần). Có sự khác biệt này là do Nghệ An và Hà Tĩnh thường thả giống ngay sau khi mua từ trại sản xuất (PL15), còn ở Thừa Thiên Huế một số nông dân mua giống từ trại sản xuất về ương nuôi sau 1 tháng thì bán lại cho các nông hộ trong vùng. Vì vậy, cỡ tôm giống ở Thừa Thiên Huế thường lớn hơn nhiều (PL45). 12 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  13. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Về mật độ thả, giữa nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP thả với mất độ tương đương (15,9 và 15,7 com/m2). Trong khi đó, kết quả điều tra ban đầu cho thấy mật độ thả bình quân chỉ đạt 8,9 com/m2, thấp hơn nhiều so với 2 nhóm hộ còn lại. Giữa các tỉnh cũng có sự khác nhau đáng kể về mật độ thả. Đặc biệt, ở Thừa Thiên Huế mật độ thả thấp hơn rất nhiều so với 2 tỉnh còn lại chỉ đạt trung bình khoảng 7 con/m2. Điều này là do, người nuôi ở Thừa Thiên Huế thả tôm giống cỡ lớn hơn ở Nghệ An và Hà Tĩnh (PL45 so với PL15). Bảng 5. Cỡ giống và mật độ thả. Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 14,5 14,0 15,0 14,5 Cỡ giống Hà Tĩnh 15,0 16,0 18,0 16,3 thả (ngày TT-Huế 45,3 40,8 42,0 42,7 tuổi) Tính chung 24,9 23,6 25,1 24,5 Nghệ An 18,9 16,7 12,8 16,1 Mật độ thả Hà Tĩnh 18,5 23,1 8,5 16,7 (con/m2) TT-Huế 7,5 7,2 5,6 6,8 Tính chung 15,9 15,7 8,9 13,5 3.1.4. Quản lý ao nuôi Tỷ lệ phần trăm số hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm trong quá trình nuôi trình bày trong Bảng 6. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số các hộ trong nhóm áp dụng BMP có kiểm tra môi trường nước trong quá trình nuôi (chiếm 87%). Ngược lại, ở Nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu tỷ lệ này rất thấp (chỉ chiếm 42% và 22%). Kiểm tra môi trường nước bằng các dụng cụ kiểm tra nhanh có thể dễ dàng thực hiện được bởi các nông hộ. Mặt khác, kết quả kiểm tra sẽ giúp người nuôi tôm có sự điều chỉnh chất lượng môi trường thông qua các biện pháp kỹ thuật như thay nước, sử dụng chế phẩm sinh học. Tuy nhiên, có lẽ người dân ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu chưa được tập huấn về tầm quan trọng của khâu kỹ thuật này. Tỷ lệ phần trăm số hộ kiểm tra bệnh tôm trong quá trình nuôi giữa các nhóm hộ cũng có sự khác biệt rất lớn. Chiếm tỷ lệ cao nhất về kiểm tra bệnh tôm định kỳ là nhóm hộ áp dụng BMP (90%). Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu chỉ chiếm lần lượt là 67% và 23%. 13 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  14. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Bảng 6. Tỷ lệ nông hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 85 43 7 45 Kiểm tra Hà Tĩnh 78 36 30 48 môi trường TT-Huế 93 37 30 53 nước (%) Tính chung 87 42 22 50 Nghệ An 90 73 13 59 Kiểm tra Hà Tĩnh 87 64 30 60 bệnh tôm TT-Huế 93 63 26 61 (%) Tính chung 90 67 23 60 3.1.5. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất được trình bày ở Bảng 8. So sánh giữa các tỉnh cho thấy cỡ tôm thu hoạch ở của nông dân áp dụng BMP ở Nghệ An có kích thước lớn nhất (23,7 g/con) và bé nhất ở nhóm hộ không áp dụng BMP ở Hà Tĩnh (16,2 g/con). Sự sai khác giữa 2 giá trị trung bình này là khá lớn (32%). So sánh giữa các nhóm hộ, cỡ tôm thu hoạch trung bình lớn nhất ở nhóm hộ áp dụng BMP (20,4 g/con), tiếp đến là nhóm hộ điều tra ban đầu (18,2 g/com) và cuối cùng là nhóm hộ không áp dụng BMP (17,1 g/com). Sự sai khác giữa các nhóm hộ về cỡ tôm thu hoạch tuy không lớn nhưng có ảnh hưởng đáng kể tới tổng thu do ảnh hưởng tới giá bán. Cỡ tôm thu hoạch liên quan chặt chẽ với giá tôm bán, thông thường tôm càng lớn thì giá bán càng cao. Ví dụ tôm cỡ 30 g/con ở Nghệ An bán với giá 100 ngàn đồng/kg, trong khi đó, tôm cỡ 25 g/con bán với giá 80 ngàn đồng/kg. Bảng 7. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất. Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 23,7 17,5 17,3 19,5 Cỡ tôm Hà Tĩnh 19,0 16,2 20,5 18,6 thu hoạch TT-Huế 20,4 17,7 17,2 18,4 (g/con) Tính chung 19,7 17,1 18,2 18,3 Nghệ An 2.172 1.330 1.470 1.657 Hà Tĩnh 1.078 904 480 821 Năng suất (kg/ha) TT-Huế 1.483 1.264 1.280 1.342 Tính chung 1.578 1.166 1.080 1.275 Năng suất tôm nuôi trung bình dao động trong khoảng 0,5 đến 2,2 tấn/ha. Nghệ An là tỉnh nuôi đạt năng suất cao nhất ở cả 3 nhóm hộ áp dụng BMP, không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu, năng suất lần lượt là 2.172; 1.330 và 1.470 kg/ha. Ngược lại, năng suất tôm nuôi ở Hà Tĩnh đạt thấp nhất, dao dộng trong khoảng 480 đến 1.078 kg/ha. So sánh giá trị cao nhất và thấp nhất về năng suất giữa các tỉnh cho thấy biến động rất lớn (78%). So sánh giữa các nhóm hộ với nhau cho thấy, năng suất trung bình cao nhất ở nhóm nông hộ áp dụng BMP 14 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  15. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc (1.578 kg/ha), tiếp theo là nhóm hộ không áp dụng BMP (1.266 kg/ha) và nhóm hộ điều tra ban đầu (1.080 kg/ha). Sự khác biệt giữ nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra không lớn ( 7%). Tuy nhiên, nhóm áp dụng BMP so với nhóm KoBMP và nhóm ĐTBD có sự sai khác đáng kể, tỷ lệ biến động lần lượt là 26% và 32%. Năng suất tôm nuôi phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, trong đó 2 yếu tố quan trọng nhất là suất đầu tư và dịch bệnh. 3.2. SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 3.2.1. Chi phí chuẩn bị ao Bảng 9 thể hiện chi phí thuê nhân công lao động tu sửa và chuẩn bị ao và chi phí phân bón, vôi trong quá trình chuẩn bị ao trước khi thả giống. Chi phí thuê lao động của nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm KoBMP đều thấp hơn so với số liệu điều tra ban đầu kể cả giá trị và tỷ lên phần trăm so với tổng chi phí. So sánh giữa các tỉnh, Nghệ An chi phí này cao nhất gấp gần 2 lần so với 2 tỉnh còn lại về giá trị. Tuy nhiên nếu tính tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí thì Nghệ An thấp hơn Hà Tĩnh (6% so với 8%). Điều đặc biệt là con số này ở Hà Tĩnh theo số liệu điều tra ban đầu chiếm tới 17% tổng chi phí sản xuất. Trong khi đó ở nhóm BMP và nhóm KoBMP đều dao động trong khoảng 3 đến 6% tổng chi phí sản xuất. Về chi phí phân bón và vôi, trung bình chung cho toàn vùng chi phí này khoảng 2 triệu đồng/ha và chiếm 3% tổng chi phí. So sánh giữa 3 nhóm nông hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ có sự chênh lệch đáng kể về mặt giá trị (2,5 và 2,3 so với 1,3 triệu đồng/ha). Tuy nhiên, xết về tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí thì không có sự sai khác nhiều giữa các nhóm hộ này (3%, 4% và 2%). Giữa các tỉnh với nhau cũng không có sự sai khác nhiều, dao động trong khoảng 2% đến 6% so với tổng chi phí. Bảng 8. Chi phí lao động thuê và chi phí phân bón, vôi. Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 6.510 (6) 4.424 (6) 2.890 (5) 4.608 (6) Chi phí công lao Hà Tĩnh 1.749 (4) 1.707 (4) 5.160 (17) 2.872 (8) động đi thuê chuẩn bị ao TT-Huế 2.627 (3) 2.734 (5) 3.160 (5) 2.840 (4) (‘000 VND/ha) Tính chung 3.629 (4) 2.955 (5) 3.740 (7) 3.441 (5) Nghệ An 3.143 (3) 3.652 (6) 1.540 (2) 2.778 (4) Chi phí các loại Hà Tĩnh 1.366 (2) 1.280 (3) 1.340 (4) 1.329 (3) phân bón và vôi TT-Huế 2.973 (4) 1.920 (3) 1.140 (2) 2.011 (3) (‘000 VND/ha) Tính chung 2.494 (3) 2.284 (4) 1.350 (2) 2.043 (3) Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí 15 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  16. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc 3.2.2. Chi phí giống và thức ăn Chi phí tôm giống và thức ăn tôm được trình bày trong Bảng 10. Giống và thức ăn thường chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất nuôi tôm. Chi phí con giống bình quân chung chiếm tỷ lệ 13% tổng chi phí và đạt giá trị trung bình 7,8 triệu đồng/ha. Giữa 3 nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ không thấy có sự sai khác đáng kể về chi phí con giống (12%, 14% và 13%). Tỷ lệ này giữa các tỉnh cũng không chênh lệch nhiều. Tuy nhiên, Nghệ An là tỉnh có chi phí giống thấp nhất chỉ chiếm 9% tổng chi phí, 2 tỉnh còn lại chi phí giống chiếm khoảng 15%. Chí phí thức ăn chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại chi phí khác trong nuôi tôm. Bình quân chung, tỷ lệ phần trăn chi phí thức ăn chiếm tới 61% tổng chi phí và đạt giá trị gần 38 triệu đồng/ha ao nuôi. So sánh giữa 3 nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ thì nhóm BMP có tỷ lệ phần trăm thức ăn thấp nhất (57%). Tuy nhiên về giá trị nhóm BMP lại có giá trị cao nhất (gần 44 triệu đồng/ha) và thấp nhất là ở nhóm ĐTBĐ (33,7 triệu đồng/ha). Giữa các tỉnh có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ phần trăm chi phí thức ăn, dao động trong khoảng 47% đến 72% so với tổng chi phí. Chi phí thức ăn phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản là chất lượng thức ăn (hoặc giá) và trình độ quản lý cho ăn. Nhiều trường hợp thức ăn được cung cấp cho ao nuôi một cách dư thừa sẽ lãng phí và gây ô nhiễm môi trường ao nuôi. Bảng 9. Chi phí con giống và thức ăn Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 10.102 (9) 7.865 (11) 4.510 (7) 7.492 (9) Chi phí Hà Tĩnh 8.362 (15) 7.066 (15) 4.580 (15) 6.669 (15) con giống (‘000 TT-Huế 8.089 (12) 8.958 (15) 9.630 (15) 8.892 (14) VND/ha) Tính chung 8.851 (12) 7.963 (14) 6.740 (13) 7.851 (13) Nghệ An 59.492 (53) 42.345 (60) 44.500 (72) 35.429 (62) Chi phí Hà Tĩnh 32.082 (59) 28.975 (61) 14.140 (47) 25.066 (58) thức ăn (‘000 TT-Huế 40.238 (58) 36.821 (63) 42.440 (66) 39.833 (62) VND/ha) Tính chung 43.937 (57) 36.047 (61) 33.690 (65) 37.891 (61) Ghi chú: Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí 3.2.3 Chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác Giá trị và tỷ lệ phần trăm các loại chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác được thể hiện trong Bảng 10. Chế phẩm sinh học và hoá chất chiếm 7% tổng chi phí với giá trị trung bình gần 5 triệu đồng/ha. KoBMP là nhóm có chi phí này cao hơn cả (9%) kế đến là nhóm BMP (7%) và cuối cùng là nhóm ĐTBĐ (5%). Giữa các tỉnh nghiên có sự khác nhau đáng kể về chi phí hoá chất và chế phẩm sinh học ở cả tỷ lệ phần trăm lẫn giá trị. Nghệ An là tỉnh chiếm tỷ lệ và giá trị cao nhất so với 2 tỉnh còn lại. Tỷ lệ phần trăm chi phí này của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế lần lượt là 10%, 8% và 4%. Về giá trị, chi phí chế phẩm sinh học và hoá chất của Nghệ An cao gần gấp 4 lần TT-Huế và gấp hơn 2 lần Hà Tĩnh. Tỷ lệ % chi phí này ở các tỉnh và các nhóm hộ khác nhau có sự biến động khá lớn dao động trong khoảng 4% đến 14% so với tổng chi phí. 16 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  17. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc Chi phí năng lượng trong nuôi tôm ở vùng nghiên cứu chủ yếu được sử dụng vào 2 mục đích cơ bản là bơm nước và chạy máy quạt nước. Chi phí năng lượng cho thắp sáng khu ao nuôi chiếm tỷ trọng không đáng kể. Trung bình chung, chi phí năng lượng xấp xỉ 5 triệu đồng/ha ao nuôi và chiếm khoảng 7% tổng chi phí. Chi phí năng lượng giữa các nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ có sự chênh lệch đáng kể, lần lượt là 11%, 3% và 7%. Tuy nhiên, nếu xét giữa các tỉnh thì trung bình tỷ lệ phần trăm chi phí này không khác nhau đáng kể, mặc dù vậy về giá trị thì chênh lệch khá lớn. Các loại chi phí khác chiếm khoảng 6% tổng chi phí sản xuất và đạt giá trị 2,5 triệu đồng/ha. Chi phí này dao động từ rất thấp trên 0% đến 8%. Nhóm BMP cao gấp 3 lần nhóm ĐTBĐ và 1,5 lần so với nhóm KoBMP. Giữa các tỉnh Nghệ An, Hà tỉnh và TT-Huế chi phí này lần lượt chiếm 2%, 4% và 5% so với tổng chi phí. Bảng 10. Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 15.603 (14) 6.671 (10) 3.380 (5) 8.551 (10) Chi phí hoá chất, chế Hà Tĩnh 2.951 (5) 5.406 (11) 2.030 (7) 3.462 (8) phẩm sinh TT-Huế 1.037 (2) 3.199 (6) 2.890 (4) 2.375 (4) học (‘000 VND/ha) Tính chung 6.530 (7) 5.092 (9) 2.780 (5) 4.801 (7) Nghệ An 13.694 (12) 3.230 (5) 4.540 (7) 7.155 (8) Chi phí năng Hà Tĩnh 4.482 (8) 1.043 (2) 2.820 (9) 2.782 (6) lượng (‘000 TT-Huế 8.780 (13) 1.803 (3) 3.670 (6) 4.751 (7) VND/ha) Tính chung 8.985 (11) 2.026 (3) 3.680 (7) 4.897 (7) Nghệ An 3.704 (3) 2.036 (3) 650 (1) 2.130 (2) Các chi phí Hà Tĩnh 3.662 (7) 1.944 (4) 110 (0) 1.905 (4) khác (‘000 TT-Huế 5.393 (8) 2.734 (5) 148 (2) 2.758 (5) VND/ha) Tính chung 4.253 (6) 2.238 (4) 850 (2) 2.447 (4) Ghi chú: Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí 3.2.4 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận. Bảng 12 trình bày kết quả về tổng chi phí, tổng thu nhập và lợi nhuận của các nhóm hộ BMP, Ko BMP và ĐTBĐ ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Trong phần này một số loại chi phí như chi phí lao động gia đình, chi phí cơ hội cũng đóng góp một phần đáng kể nhưng chưa được hạch toán trong nghiên cứu này. Về tổng chi phí, trung bình chung cho toàn vùng nghiên cứu chi phí cho mỗi ha hết hơn 63 triệu đồng. Chi phí trung bình giữa các tỉnh và các nhóm hộ dao động lớn trong khoảng 30 đến 112 triệu đồng/ha. So sánh giữa các nhóm hộ cho thấy chi phí sản xuất tôm có sự sai khác đáng kể. Cụ thể, tổng chi phí trung bình của các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ lần lượt là 78,7; 58,6 và 52,7 triệu đồng/ha. Nghệ An là tỉnh có tổng chi phí trung bình lớn nhất (gần 81,5 17 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  18. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc triệu/ha), dao động trong khoảng 62 đến 112 triệu/ha. TT-Huế tổng chi phí lớn hơn ở Hà Tĩnh (64 so với 44 triệu/ha). Ở các tỉnh tổng chi phí của nhóm BMP và KoBMP lớn hơn nhóm ĐTBĐ, trừ trường hợp ở TT-Huế chi phí của nhóm KoBMP nhỏ hơn nhóm ĐTBĐ. Đối với tổng thu nhập từ hoạt động nuôi tôm, bình quân chung tổng thu nhập đạt xấp xỉ 84 triệu đồng/ha. Dao động về tổng thu nhập ở các tỉnh và các nhóm hộ là rất lớn trong khoảng 31 đến 165 triệu/ha. So sánh giữa các nhóm hộ thì nhóm BMP cho tổng thu lớn nhất (109,5 triệu/ha), tiếp đến là nhóm KoBMP và nhóm ĐTBĐ (lần lượt là 72,5 và 69 triệu đồng/ha). Tổng thu nhập ở Nghệ An cao gấp hơn 2 lần ở Hà Tĩnh và gấp gần 1,5 lần so với nhóm ĐTBĐ. Tổng thu của nhóm BMP ở 3 tỉnh là lớn nhất so với 2 nhóm còn lại. Tuy nhiên, nhóm ĐTBĐ của Nghệ An và TT-Huế có tổng thu nhập cao hơn so với nhóm KoBMP và ngược lại đối với Hà Tĩnh. Về lợi nhuận, trung bình chung cho toàn vùng nghiên cứu, thu nhập của nông dân nuôi tôm đạt trên 20 triệu đồng/ha. Sự biến động về lợi nhuận giữa các nhóm hộ ở các tỉnh là cực kỳ lớn, dao động trong khoảng 0,6 đến 53 triệu đồng/ha. So sánh giữa các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ cũng có sự khác biệt đáng kể. Lợi nhuận của nhóm BMP cao hơn gấp gần 2 lần nhóm ĐTBĐ và hơn 2 lần so với nhóm KoBMP. Lợi nhuận trung bình ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và TT-Huế lần lượt là 32,6; 7,9 và 19,5 triệu đồng/ha. Giữa các nhóm hộ ở mỗi tỉnh cũng có sự khác nhau đáng kể về lợi nhuận (Nghệ An dao động trong khoảng 27 đến 53 triệu/ha, Hà Tĩnh trong khoảng 0,6 đến 15 triệu/ha và TT-Huế trong khoảng 16 đến 24 triệu/ha). Đặc biệt Hà Tĩnh kết quả ĐTBĐ cho thấy nuôi tôm chỉ mang lại lợi nhuận xấp xỉ 0,6 triệu/ha. Bảng 11. Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận trong nuôi tôm Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 112.249 70.224 62.010 81.494 Tổng chi Hà Tĩnh 54.654 47.423 30.180 44.086 phí (‘000 TT-Huế 69.137 58.169 64.410 63.905 VND/ha) Tính chung 78.680 58.605 52.730 63.338 Nghệ An 165.072 87.780 89.480 114.111 Tổng thu Hà Tĩnh 70.070 55.144 30.740 51.985 nhập (‘000 TT-Huế 93.429 74.576 82.120 83.375 VND/ha) Tính chung 109.524 72.500 69.160 83.728 Nghệ An 52.823 17.556 27.480 32.620 Lợi nhuận Hà Tĩnh 15.416 7.721 570 7.902 (‘000 TT-Huế 24.292 16.407 17.720 19.473 VND/ha) Tính chung 30.844 13.895 16.430 20.390 18 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  19. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc 3.2.5 Tỷ suất sinh lợi Tỷ suất sinh lợi là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của quá trình đầu tư váo sản xuất nuôi tôm của các nông hộ. Tỷ suất sinh lợi được tính bằng tỷ số tổng thu nhập so với tổng chi phí. Bảng 13 thể hiện tỷ suất sinh lợi của các nhóm hộ và các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Trung bình chung, tỷ suất sinh lợi vùng nghiên cứu đạt 1,3, nghĩa là người dân đầu tư 1 đồng thì cho thu nhập 1,3 đồng hoặc thu được lợi nhuận 0,3 đồng. Xét giữa các nhóm hộ thì nhóm BMP cho tỷ suất sinh lợi cao nhất đạt 1,37, tiếp đến là nhóm ĐTBĐ (1,29) và cuối cùng là nhóm KoBMP (1,23). So sánh giữa các tỉnh có sự biến động đáng kể về tỷ suất sinh lợi, dao động từ 1,02 đến 1,47. Nghệ An là tỉnh nuôi tôm đạt hiệu quả cao nhất với tỷ suất sinh lợi trung bình là 1,39, Hà Tĩnh thấp nhất (1,15) Bảng 12. Tỷ suất sinh lợi Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 1,47 1,25 1,44 1,39 Hà Tĩnh 1,28 1,16 1,02 1,15 TT-Huế 1,35 1,28 1,27 1,30 Tính chung 1,37 1,23 1,29 1,30 3.2.6 Giá một số yếu tố đầu vào và giá bán tôm Yếu tố giá nguyên liệu đầu vào và giá bán sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đến quá trình sản xuất cũng như thu nhập của người dân nuôi tôm. Trong phần này giá một số chỉ tiêu đầu vào cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi (con giống, thức ăn) và giá bán tôm thịt được so sánh giữa các nhóm hộ và giữa các tỉnh với nhau. Bảng 13 trình bày các số liệu trung bình về giá các yếu tố này. Về giá tôm giống, bình quân chung giá tôm giống trong vùng nghiên cứu là 80 đồng/con. Không có sự sai khác nhiều giữa các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ. Nhóm BMP và KoBMP có giá giống rẻ hơn so với số liệu ĐTBĐ. Thực tế là giá tôm giống năm 2007 và 2008 rẻ hơn so với giá tôm giống các năm trước đây, tuy nhiên mức giảm không đáng kể. So sánh giữa các tỉnh cho thấy TT-Huế giá tôm giống cao gần gấp 3 lần so với 2 tỉnh còn lại. Đây là do nông dân ở Huế thả tôm giống lớn (P45) so với 2 tỉnh còn lại (P15). Về giá thức ăn, bình quân chung thức ăn có giá 16,5 ngàn đồng/kg. Giá thức ăn tăng nhanh từ số liệu ĐTBĐ so với 2 nhóm BMP và KoBMP, chênh lẹch tới 5 ngàn đồng/kg. Nói cách khác thức ăn đã tăng tới 28%. Nhìn chung giá thức ăn giữa các tỉnh không có sự sai khác nhau nhiều. Thức ăn chiếm tỷ trọng tới 61% trong cơ cấu tổng chi vì vậy việc thức ăn tăng giá nhanh trong 2 năm gần đây có ảnh hướng tiêu cực đến sản xuất cũng như thu nhập của nông dân nuôi tôm. Về giá bán tôm thịt, trung bình chung giá tôm thịt đạt mức xấp xỉ 64 ngàn đồng/kg tăng 1 19 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
  20. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc ngàn đồng so với số liệu ĐTBĐ. Nhóm hộ BMP có giá bán cao nhất (68 ngàn đồng/kg) và thấp nhất là nhóm KoBMP (62 ngàn/kg). Giá bán tôm thịt ở các tỉnh không chênh lệch nhau đáng kể, trừ trường hợp nhóm BMP ở Nghệ An có giá bán vượt trội so với các tỉnh khác. Thực tế cỡ tôm càng lớn thì giá bán tăng, điều này cũng đúng khi cỡ tôm ở nhóm BMP lớn hơn nhóm KoBMP và cỡ tôm thu hoạch ở Nghệ An cũng lớn hơn 2 tỉnh còn lại. Giá bán tôm thịt tăng hầu như không đáng kể trong khi đó giá đầu vào, đặc biệt là thức ăn nuôi tôm lại tăng mạnh đây là một khó khăn đối với các nông hộ nuôi tôm. Bảng 13. So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung Nghệ An 42,0 44,3 35,2 40,5 Giá tôm Hà Tĩnh 45,2 47,4 53,7 48,8 giống TT-Huế 135,4 148,3 171,9 151,9 (VND/con) Tính chung 74,2 80,0 87,0 80,4 Nghệ An 19,0 18,5 14,0 17,2 Giá thức ăn Hà Tĩnh 18,5 18,0 12,0 16,2 (‘000 TT-Huế 18,0 18,0 13,0 16,3 VND/kg) Tính chung 18,5 18,0 13,0 16,5 Nghệ An 76,1 65,7 61,0 67,6 Giá bán tôm Hà Tĩnh 65,0 61,1 64,0 63,4 (‘000 TT-Huế 63,2 59,2 64,0 62,1 VND/kg) Tính chung 68,1 62,0 63,0 64,4 3.2.7 So sánh các nguồn thu nhập của nông hộ Bảng 14 trình bày kết quả phân tích các nguồn thu nhập khác nhau của nông hộ ở khu vực nghiên cứu. Tổng thu nhập bình quân chung cho toàn vùng nghiên cứu đạt xấp xỉ 68 triệu đồng/hộ. Nhóm BMP có tổng thu nhập cao nhất (khoảng 76 triệu VND/hộ) tiếp đến là nhóm KoBMP và cuối cùng là nhóm ĐTBĐ. Nuôi tôm là hoạt động sản xuất chính và cho thu nhập cao nhất, chiếm tới 84,4% tổng thu nhập của nông hộ và dao động trong khoảng 80 đến 91% giữa các nhóm hộ. Thu nhập từ các hoạt động khác như lương, buôn bán… xếp vị trí thứ 2 (chiếm khoảng 8,6%). Các hoạt động sản xuất như làm lúa, chăn nuôi, khai thác cá, chế biến và làm thuê cho thu nhập không đáng kể (đều dưới 5% tổng thu nhập). Một số hoạt động chỉ có ở tỉnh này nhưng không có ở tỉnh khác như khai thác cá chỉ có ở Nghệ An, chế biến thuỷ sản chỉ thấy ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Ngược lại, thu nhập từ làm thuê thì chỉ có ở Thừa Thiên Huế. So sánh giữa các nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ không thấy có sự sai khác đáng kể ở tất cả các nguồn thu. 20 Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2