17
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 50, 2009
PHÁT TRIN BN VNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
LƯU VC SÔNG HƯƠNG TNH THA THIÊN HU
Nguyn Văn Cư
Tng cc Bin và Hi đảo Vit Nam
Nguyn Hoàng Sơn
Trường Đại hc Sư phm, Đại hcHuế
TÓM TT
Trên mi lưu vc, tài nguyên nước đã đang liên tc được khai thác phc v cho phát
trin ca các ngành kinh tế hi. Nhưng vic khai thác trên li thiếu qun quy hoch
thng nht. Nhiu lưu vc đang xy ra tình trng mt cân đối gia kh năng nhu cu k c
v s lượng và cht lượng nước.
Hin nay, trên lưu vc sông Hương, nht vùng h du, nhu cu s dng nước không
ngng tăng lên do yêu cu công nghip hoá, hin đại hoá đô th hoá đang din ra vi tc độ
nhanh. Để tài nguyên nước không b suy thoái k c lượng cht, vic nghiên cu các bin
pháp nhm khai thác tài nguyên nước trên quan đim phát trin bn vng là rt cn thiết.
I. Đặt vn đề
Lưu vc sông Hương nm trn vn trong lãnh th Tha Thiên Huế, din tích
lưu vc khong 2.830 km
2
, chiếm gn 3/5 din tích ca toàn tnh, trong đó hơn 80%
đồi núi, 5% là cn cát ven bin, phn còn li khong 37.000 ha đất canh tác. H thng
sông Hương được to thành t 3 nhánh chính sông B, sông Hu Trch, sông T
Trch. Hai nhánh Hu Trch và T Trch gp nhau ngã ba Tun (cách thành ph Huế
15 km v phía Nam) hp thành dòng chính sông Hương, ri hi lưu vi sông B n
ba Sình (cách Huế 8 km v phía Bc) đổ vào phá Tam Giang theo hướng Đông Bc
trước khi chy ra bin ca Thun An.
Sông Hương gi vai trò đặc bit quan trng trong quá trình phát trin dân sinh,
kinh tế, xã hi ca tnh Tha Thiên Huế. Vi gn 75% dân s s dng ngun nước t
sông Hương khong 70% din tích cây trng trong tnh được sông Hương cung cp
nước tưới. Tuy nhiên, do áp lc ca s gia tăng dân s, ca hot động công nghip,
nước cho các nhu cu ngày càng xu hướng cn kit v s lượng và suy gim v cht
lượng. Theo d báo đến năm 2020, tng nhu cu dùng nước ca các ngành trong lưu
vc sông Hương khong 639,0 triu m
3
/năm, trong đó: nước sinh hot 43,5 triu
m
3
/năm, công nghip 24,0 triu m
3
/năm, nông nghip 420,0 triu m
3
/năm, chăn nuôi 5,5
triu m
3
/năm thy sn 146,0 triu m
3
/năm, tng lượng nước s dng ca các ngành
18
chiếm khong 16% tng lượng nước ca lưu vc sông Hương (639,0 triu m
3
/năm /
4.115,4 triu m
3
/năm), lượng nước còn li chiếm khong 84% [3]. Nhưng lượng nước
tp trung ch yếu vào 4 tháng mùa mưa (chiếm đến 80 - 87%), trong đó có tháng đạt
đến 30% lượng nước c năm gây ra lũ lt nghiêm trng, còn thi gian mùa khô tình
trng thiếu nước xy ra nhiu nơi gây hn hán trên din rng. Tình trng ô nhim do
nước thi ca các nhà máy, xí nghip, bnh vin… cao hơn nhiu so vi tiêu chuNn cho
phép. Trước bi cnh như vy, vic đảm bo s phát trin bn vng đòi hi phi tiến
hành nhng bin pháp thích hp trong khai thác, s dng, qun lý, bo v tài nguyên và
môi trường nước.
II. Nguyên nhân không bn vng ca tài nguyên môi trường nước lưu vc sông
Hương
2.1. S phân b tài nguyên nước lưu vc sông Hương
2.1.1. Tài nguyên nước mưa
Nm trong vùng núi cao đón gnhiu chiu nên lượng mưa mang đến lưu vc
sông Hương ln, trung bình đạt 3.160 mm - vượt hơn nhiu so vi lượng mưa trung
bình ca lãnh th Vit Nam. Hàng năm, trên lưu vc sông Hương nhn tng lượng nước
mưa 9,03 t m
3
đã sinh ra 6,51 t m
3
nước đổ vào mng lưới sông sui tương ng
vi lp dòng chy trung bình đạt 2.306 mm và h s sinh dòng chy ca lưu vc cao đạt
ti α = 0,72.
Theo không gian: Lượng mưa xu hướng tăng dn t đông sang tây t bc
vào nam tăng theo s tăng ca độ cao địa hình. Lượng mưa ln nht tp trung khu vc
Tây A Lưới - Động Ngi - Nam Đông vi lượng mưa trung nh năm t 3.400 - 4.000
mm, lượng mưa nh nht Ka Kút vi lượng mưa trung bình năm khong 2.515 mm,
các nơi khác thường đạt 2.700 - 2.900 mm.
0
200
400
600
800
1000
1200
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
C Bi
Phú c
Hu
Phú Bài
Bình ðin
Lc T
Tà Lương
A Lưi
Nam ðông
Thưng Nht
Hình 1: Lượng mưa trung bình nhiu năm trên lưu vc sông Hương
Lượng mưa
(mm)
tháng
19
Theo thi gian: Mùa mưa thường bt đầu t tháng IX và kết thúc vào tháng XII.
Mùa khô thường bt đầu t tháng I kết thúc o tháng VIII. Lượng mưa mùa mưa
chiếm khong 70% - 75% lượng mưa mùa k ch chiếm 25% - 30% tng lượng
mưa hàng năm. Tháng lượng mưa ln nht trong năm tháng X thường chiếm
khong 28% lượng mưa năm, ln nht chiếm ti 33,8% (ti Lương), thp nht cũng
chiếm ti 26,9% lượng mưa năm (hình 1).
Tóm li, vùng lưu vc sông Hương chế độ mưa khá đa dng, lượng mưa biến
đổi mnh m theo không gian thi gian. Điu đó to nên mt tr lượng nước phong
phú phc v sn xut sinh hot ca người dân, nhưng đng thi cũng gây khó khăn
trong vic qun lý và s dng tài nguyên nước.
2.1.2. Tài nguyên nước mt
- V dòng chy năm: Tuy mưa yếu t ch yếu sn sinh dòng chy sông ngòi,
nhưng thi gian kéo dài ca mùa mưa mùa ít mưa không trùng khp hoàn toàn vi
mùa lũ mùa cn, trong đó mùa lũ chính 3 tháng (tháng 10 - 12), còn mùa cn kéo
dài đến 9 tháng (tháng 1 - 9).
Dòng chy năm phân b không đều theo lãnh th, tăng dn t Đông sang Tây và
t Bc vào Nam (hình 2). Vi độ sâu dòng chy trung bình năm Y
0
trên dưi 2000 mm,
hàng năm khong 10 t m
3
nước được sn sinh ra. Tuy nhiên, lượng ng chy này
li phân b không đều gia các tháng, các mùa trong năm và gia năm y vi năm
khác. Tng lượng dòng chy (W
0
) ca năm nhiu nước th gp 3 ln tng lượng
dòng chy năm ít nước; tng lượng dòng chy mùa lũ chiếm ti 62 - 65% tng lượng
dòng chy năm. Lượng dòng chy chuNn M
0
ln nht trên sông T Trch (87,63 l/s/km
2
),
nh nht trên sông B (78,06 l/s/km
2
), sông Hu Trch đạt 79,12 l/s/km
2
.
Hình 2: Bn đồ tài nguyên nước mt lưu vc sông Hương
20
- V dòng chy lũ: Mùa lũ chính kéo dài 3 tháng t tháng X đến tháng XII, tháng
có dòng chy ln nht tháng X; thi k lũ tiu mãn xy ra trong 4 tháng (VI - IX),
nhiu nht tháng VI. Lũ lch s đã tng xy ra năm 1999 vi lưu lượng ln nht điu
tra được 14.000 m
3
/s ti Kim Long.
- V dòng chy a cn: chế đ dòng chy a cn Tha Thiên Huế cũng biến
đng theo thi gian ln không gian. Lượng mưa 9 tng ít mưa ch chiếm 25 - 32% tng
lượng mưa trung nh năm nên dòng chy a cn cũng kng vượt quá 35 - 38% tng
lượngng chy năm. Ngi ra, gió mùa y Nam khô nóng thường to ra hai cc tiu mưa
vào tháng 3, 4 tng 7, 8 ling làm chong chy tm suy kit trong khong thi gian
đó.
2.1.3. Tài nguyên nước dưới đất
Trên lãnh th lưu vc sông Hương đã xác lp được các đơn v cha nước
không cha nước sau đây [9]:
- Các tng cha nước l hng:
+ Tng cha nước l hng trm tích Holocen: chiu dày cha nước 20,4 -
30,6 m, trung bình 11,72 - 24,5 m. Lưu lượng nước các l khoan 1,76 - 7,95 l/s.
+ Tng cha nước l hng trm tích Pleistocen: chiu y cha nước trung
bình 15 40 m, nơi đạt 145,8 m. Lưu lượng nước các l khoan đạt 3,4 - 21,29 l/s,
tương đương 300 - 1.800 m
3
/ngày, có tr lượng nước ln.
+ Tng cha nước l hng trm tích Neogen chiu dày cha nước 39 -
117,8m. Lưu lượng nước các l khoan 2,86 - 10,72 l/s.
- Các tng cha nước khe nt:
+ H tng Alin có lưu lưng nước t 0,04 - 4,48 l/s
+ H tng Phong Sơn có lưu lượng nước t 1,38 - 14,9 l/s
+ H tng Tân Lâm có lưu lượng nước t 0,8 - 3,66 l/s
+ H tng Long Đại có lưu lượng nước t 0,27 - 1,09 l/s
+ Tng các đá biến cht có lưu lượng nước t 0,04 - 1,0 l/s.
Nhìn chung, tng cha nước khe nt lưu lượng nước kém cht lượng nước
tt, còn tng cha nước l hng có tr lượng tt và cht lượng nước khá tt, có th phc
v ăn ung và sinh hot cho dân sinh.
2.2. Mt s nguyên nhân ca s không bn vng v tài nguyên môi trường
nước lưu vc sông Hương
2.2.1. S không cân đối trong s dng khai thác theo vùng lãnh th
- Lượng nước bình quân đầu người bên ngoài địa phn lưu vc sông Hương
21
thuc lãnh th Tha Thiên Huế rt di dào, đạt 27.690 m
3
/người/năm; trong khi đó,
bình quân đầu người toàn lưu vc thp hơn nhiu, ch đạt 5.619 m
3
/người/năm.
- Trên lưu vc sông Hương tng lượng nước dùng hin nay khong 1.147 .
10
6
m
3
, trong đó lượng nước dùng trong mùa kit chiếm khong 85,6%.
- Cân bng gia ngun nước và nhu cu dùng nước:
Trên lưu vc sông Hương tình trng thiếu nước xy ra t tháng IV đến tháng IX,
tùy theo tng tiu vùng. Kết qu tính toán cho thy:
+ Tiu vùng cát Phong Qung: tình trng thiếu nước din ra vào tháng IV, V, VII
và tháng VIII. Vào tháng IV, lượng nước cn vượt quá 47% so vi tng lượng nước đến,
tháng V vượt 14%, tháng VII là 140% và tháng VIII vượt 31%.
+ Tiu vùng đồng bng Bc sông Hương tình trng thiếu nước din ra t tháng V
đến tháng VIII. Tháng V lượng nước cn vượt quá 55% lượng nước đến, trong lúc đó,
tháng VI con s này là 153%, tháng VII là 352% và tháng VIII là 296%.
+ Tiu ng đồng bng Nam sông Hương tình trng thiếu nước din ra vào
tháng VII tháng VIII, vi lượng nước cn cho tháng VII vượt quá 30% lượng nước
đến, tháng VIII vượt 10%.
+ Tiu vùng ven bin PVang - Phú Lc xy ra tình trng thiếu nước t tháng
VI đến tháng IX, vi lượng nước cn vượt quá lượng nước đến t 0,4% vào tháng IX,
8% vào tháng VI, 91% vào tháng VII và 122% xy ra vào tháng VIII.
+ Tiu vùng Nam Đông ch thiếu nước vào tháng VII vi lượng nước đến ch
cung cp được khong 92% so vi lượng nước cn.
+ Tiu vùng đồi Hương T- A Lưới tiu vùng Bc Phú Lc không xy ra
tình trng thiếu nước.
Nhìn chung, trong mùa cn trên toàn lưu vc ng Hương lượng nước cn đạt
khong 17% lượng nước đến.
2.2.2. S cn kit tài nguyên nước trên lưu vc sông Hương ngày càng gia tăng
- Do gia tăng dân s: dân s trên lưu vc sông Hương tăng khá nhanh, t l sinh
t năm 1991 đến năm 2000 đạt 2,01%, giai đon 2000 - 2005 tc độ tăng t nhiên dân
s bình quân 1,44%/năm, năm 2006 t l đó gim xung còn 1,28% vi tng dân s
khong 1.016.072 người.
- Do biến đổi khí hu, him ha v nước tăng: nhit độ trái đất đang xu thế
nóng lên. Theo d báo tcui thế k này nhit độ trung bình năm th tăng khong
2,5 - 2,6
0
C [7]. Biến đổi khí hu làm thay đổi dòng chy trong khong t 4% - 19%.
Dòng chy cn thay đổi đáng k, t -2% đến -24%. Các kết qu tính toán cho thy đến
năm 2070, đối vi các sông nh trung bình như sông Hương, dòng chy năm s b