X lý cht thi rn bng nuôi trùn đất- bao gm tim năng
v th trường và sn phm thu hi phân trùn và trùn đất
làm thc ăn cho cá, phân tích tài chính và li ích cho tiu
nông.
Cao Van Phung, Stephanie Birch, Nguyen thuy Tien, Richard Bell
July 2010
Tóm lược
Vic lai b cht thi t các h thng ao nuôi trng thy sn nước ngt đồng bng
sông Cu Long (ĐBSCL) Vit Nam đang gây ra ô nhim đường nước nghiêm
trng. Hin ti còn có ít gii pháp để x lý cht thi trong nuôi trng thy sn. Nghiên
cu này kho sát vic s dng trùn đất để x lý cht thi rn, bùn do nuôi trng thy
sn (AS). Trùn Quế (Perionyx excavatus) được dùng để phân hy nhiu thành phn
ca bùn đáy ao, rơm r (RS) và Lc Bình (WH). Dường như trùn gia tăng theo vi t
l bùn đáy ao cao được s dng (> 80 %), tuy nhiên vic phi trn bùn t l thp
hơn (60 %) to ra phân trùn có hàm lượng N, P và K cao hơn. Bùn đáy ao h thng
nuôi trng thy sn nước ngt có th được xhu hiu bng cách nuôi trùn đất do
có tim năng cho vic s dng tiếp ni như phân bón cho nông nghip.
Ni dung
1. Dn nhp
2. Nuôi trùn đất bng cht thi rn trong nuôi trng thy sn ĐBSCL, Vit Nam:
Nghiên cu thí đim
3. Nghiên cu din rng để sn xut phân trùn và đáp ng ca cây trng đối vi phân
trùn
4. Kho sát vic sn xut và tiêu th phân trùn
5. Kết lun
Dn nhp
ĐBSCL min nam Vit Nam, nuôi trng thy sn là ngành công nghip ni bt vi
tng sn lượng gia tăng rõ rt trong nhng năm gn đây (Bosma et al. 2009). Tuy
nhiên, mt lượng ln cht thi cũng được to ra do các trang tri nuôi trng thy sn.
Hàng năm mt khi lượng ln cht thi lng và rn đươc x thi trc tiếp vào ngun
nước mà không qua x lý. Vic x thi như vy làm cho ô nhim nước cc b dưới
dng gia tăng các vt cht lơ lng, nng độ các dưỡng cht cao và oxygen hòa tan b
tt xung thp (Cao et al. 2010c), tt c điu này làm cho phú dưỡng đường nước tiếp
nhn (Cripps 1995).
Nuôi trng thy sn ĐBSCL gm nhiu h thng bao gm ao nuôi cá nước ngt,
nuôi tôm vùng nước l, trng rng ngp mn, nuôi cua b, nuôi cua dưới tán rng gp
mn và kết hp nuôi cá trên rung lúa (Estelles et al. 2002). Mc dù nuôi trng thy
sn trên nước l là ngành công nghip tăng trưởng mnh Vit Nam (đặc bit là nuôi
tôm), nuôi trng thy sn nước ngt đóng góp hơn phân na tng sn lung trong
vùng hàng năm (Bosma et al. 2009). Ao đào trên đất là h thng ph biến nht cho
nuôi thy sn nước ngt do chi phí xây dng và bo trì tương đối r và k thut thiết
kế đơn gin (Midlen and Redding 1998). Ao đất đin hình có din tích vào khang
4000 m² , sâu t 3-5 m và sn lượng trung bình hàng năm là 430 tn cá/ha/năm
(Bosma et al.2009).
Gn đây các nghiên cu các gii pháp thay thế cho vic lai thi cht thi trong
nuôi trng thy sn đã được bt đầu ĐBSCL. Cao et al. (2009, 2010a,b,c) báo cáo
vic x lý và tái chế nước và cht thi rn cho cây trng trong sn xut nông nghip
ch yếu trên cây lúa. Nghiên cu này hướng v vic x lý và tái chế cht thi rn
trong nuôi trng thy sn, hoc bùn đáy ao (AS) bao gm phân thc ăn dư tha
lng t đáy ao nuôi cá (Cripps and Bergheim 2000). Cho dù vic áp dng trc tiếp
cht thi này trên cây trng được thc hin trong mt s trường hp, nhưng mùi hôi
sinh ra li là vn đề và có nguy cơ làm nhim tp cho hoa màu và nông dân do các tác
nhân gây bnh và vì vy mt s hình thc x lý hoc biến chế cht thi này được
mong mun.
Nuôi phân trùn, mt k thut được thiết lp nhm xcht thi hu cơ, được
đề ngh như mt gii pháp kh thi để x lý bùn đáy ao. Nó được định nghĩa là tác
động phi hp gia trùn đất và vi sinh vt để n đinh và biến đổi cht thi rn thành
sn phm cui cùng giàu dưỡng cht (Aira et al. 2002, Bajsa et al. 2003). ĐBSCL,
nuôi phân trùn được thc hành và x lý phân bò và to ra sn phm quý giá dưới
dng phân hu cơ (phân trùn) và lòai động vt giàu đạm (trùn đất) (Cao, personal
communication).
Có rt nhiu nghiên cu đáng k v nuôi phân trùn trên các cht thi khác như
bùn cng rnh, b nhà máy giy và bùn nhà máy dt vi (e.g. Bajsa et al. 2003, Elvira
et al. 1997, and Kaushik and Garg 2004, respectively). Mt trong các biến s chính
nh hưởng đến kh năng ca trùn làm phân hy bùn trong nuôi phân trùn là lai và
khi lượng vt liu dùng phi trn vi bùn. Vt liu trong đống có th nh hưởng
hiu năng ca vic nuôi phân trùn, s sng sót ca trùn và tc độ sinh sn
(Dominguezet al. 2000), và thành phn dưỡng cht sau cùng ca cht thi (Garg et al.
2006). Vai trò chính ca vt liu độn là để cung cp thêm các bon; gia tăng khe rng
trong cht thi; và làm gim dung trng ca hn hp cht thi (Haug 1993). Có rt
nhiu vt liu đã được s dng làm vt liu độn, mt s chúng gm:
Giy bìa cng, lá cây khô, mnh g (Maboeta and Rensburg 2003);
Phế phm nông nghip, rơm lúa mch (Contreras- Ramos et al. 2005);
Si khun ty nm (Majumdar et al. 2006); and
Giy t gc (Ndegwa and Thompson 2000)
Nghiên cu cho thy các vt liu có ngun gc t rơm cn có thi gian lâu hơn để
trùn đất làm vn trong nuôi phân trùn hơn là các cơ cht độn khác (Edwards and
Arancon 2004),
Mc tiêu ca nghiên cu này là xác định trin vng ca nuôi phân trùn như mt
tiến trình x lý cho cht thi rn trong nuôi trng thy sn. Mc đích ca thí nghim
là xác định vt liu độn thích hp và liu lượng để phi trn vi bùn ao nuôi trng
thy sn, xác định tính kh thi cho sn xut ln phân trùn; và đánh giá giá tr thay thế
phân bón ca phân trùn trong sn xut rau màu.