
M Đ UỞ Ầ
1. Đ t v n đặ ấ ề
Chúng ta đang s ng trong m t th i đ i văn minh tiên ti n, do đó v n đ tìmố ộ ờ ạ ế ấ ề
hi u v th gi i xung quanh khể ề ế ớ ông ch gi i h n vi c tìm tòi, khám phá nó mà cònỉ ớ ạ ở ệ
nh n m t nhi m v h t s c quan tr ng là đ m b o s t n t i, phát tri n c a vănậ ộ ệ ụ ế ứ ọ ả ả ự ồ ạ ể ủ
minh nhân lo i nói riêng và Trái đ t xinh đ p nói chung. Trong đó, v n đ nghiênạ ấ ẹ ấ ề
c u th c v t m c dù đã đ c các th h đi tr c th c hi n t r t s m, nh ngứ ự ậ ặ ượ ế ệ ướ ự ệ ừ ấ ớ ư
đ ng tr c v n n n ô nhi m môi tr ng, suy gi m đa d ng sinh h c trên toàn c uứ ướ ấ ạ ễ ườ ả ạ ọ ầ
thì đ n nay công tác đó v n đóng m t vai trò quan tr ng và c n ti p t c đ c nghiênế ẫ ộ ọ ầ ế ụ ượ
c u.ứ
Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên r ng có vai trò h t s c quan tr ng đ i v iừ ế ứ ọ ố ớ
đ i s ng con ng i. R ng không nh ng là c s phát tri n kinh t - xã h i mà cònờ ố ườ ừ ữ ơ ở ể ế ộ
gi ch c năng sinh thái c c kỳ quan tr ng: r ng tham gia vào quá trình đi u hoà khíữ ứ ự ọ ừ ề
h u, đ m b o chu chuy n ôxy và các nguyên t c b n khác trên hành tinh, duy trìậ ả ả ể ố ơ ả
tính n đ nh và đ màu m c a đ t, h n ch lũ l t, h n hán, ngăn ch n xói mònổ ị ộ ỡ ủ ấ ạ ế ụ ạ ặ
đ t, làm gi m nh s c tàn phá kh c li t c a thiên tai, b o t n ngu n n c m t,ấ ả ẹ ứ ố ệ ủ ả ồ ồ ướ ặ
n c ng m, làm gi m đ n m c t i đa ô nhi m không khí và n c.ướ ầ ả ế ứ ố ễ ướ
Đ t n c Vi t Nam tr i dài trên nhi u vĩ tuy n và đai cao, v i đ a hình r t đaấ ướ ệ ả ề ế ớ ị ấ
d ng, h n 2/3 lãnh th là đ i núi, l i có khí h u thay đ i t nhi t đ i m phíaạ ơ ổ ồ ạ ậ ổ ừ ệ ớ ẩ
Nam, đ n á nhi t đ i vùng cao phía B c, đã t o nên s đa d ng v h sinh tháiế ệ ớ ở ắ ạ ự ạ ề ệ
t nhiên và s phong phú v các loài sinh v t. Nh ng h sinh thái đó bao g mự ự ề ậ ữ ệ ồ
nhi u lo i r ng nh r ng cây lá r ng th ng xanh, r ng n a r ng lá, r ng r ng lá,ề ạ ừ ư ừ ộ ườ ừ ử ụ ừ ụ
r ng trên núi đá vôi, r ng h n giao lá r ng và lá kim, r ng lá kim, r ng tre n a,ừ ừ ỗ ộ ừ ừ ứ
r ng ng p m n, r ng tràm, r ng ng p n c ng t,... N c ta hi n có t i 10.386ừ ậ ặ ừ ừ ậ ướ ọ ướ ệ ớ
loài thu c 2.257 chi và 305 h th c v t b c cao có m ch, chi m 4% t ng s loài,ộ ọ ự ậ ậ ạ ế ổ ố
15% t ng s chi và 57% t ng s h c a toàn th gi i. Đi u đáng lo ng i là do quáổ ố ổ ố ọ ủ ế ớ ề ạ
trình qu n lý r ng ch a h p lí nên đ che ph c a r ng Vi t Nam đã gi m sútả ừ ư ợ ộ ủ ủ ừ ở ệ ả
đ n m c báo đ ng, ch t l ng c a r ng t nhiên còn l i đã b gi m sút đáng k .ế ứ ộ ấ ượ ủ ừ ự ạ ị ả ể
T m t n c có đ che ph r ng l n trên th gi i, đ n th i đi m này Vi t Namừ ộ ướ ộ ủ ừ ớ ế ớ ế ờ ể ệ
ch còn gi đ c m t di n tích nh r ng nguyên sinh. Ch trong vòng h n 50 nămỉ ữ ượ ộ ệ ỏ ừ ỉ ơ
qua, di n tích r ng t nhiên n c ta đã suy gi m nghiêm tr ng. Năm 1945, n c taệ ừ ự ướ ả ọ ướ
có 14,3 tri u ha r ng t nhiên, đ n năm 2008 di n tích r ng t nhiên ch còn 10,34ệ ừ ự ế ệ ừ ự ỉ
tri u ha (theo ngu n c a B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn). Năm 1995,ệ ồ ủ ộ ệ ể
1

di n tích r ng bình quân cho m t ng i là ệ ừ ộ ườ 0,13 ha, th p h n m c trung bình ấ ơ ứ ở
vùng Đông Nam Á (0,42 ha/ng i). Tháng 8/2009, bình quân di n tích r ng trênườ ệ ừ
đ u ng i c a Vi t Nam th p nh t th gi i v i ầ ườ ủ ệ ấ ấ ế ớ ớ 0,14 ha/ng iườ , trong khi trên thế
gi i t l này là ớ ỷ ệ 0,97 ha/ng iườ . Đ kh c ph c tình tr ng trên, Qu c h i khóa X đãể ắ ụ ạ ố ộ
thông qua ch ng trình “tr ng 5 tri u ha r ng” đ n năm 2010, nh m m c đíchươ ồ ệ ừ ế ằ ụ
b c sang th k 21, đ che ph r ng và tài nguyên r ng c a n c ta s tăng lên,ướ ế ỷ ộ ủ ừ ừ ủ ướ ẽ
góp ph n c i thi n môi tr ng sinh thái, nâng cao đ i s ng v t ch t, tinh th n,ầ ả ệ ườ ờ ố ậ ấ ầ
phát tri n kinh t - xã h i cho nhân dân các dân t c vùng trung du và mi n núiể ế ộ ộ ề
n c ta.ướ
Xã Xuân S n, huy n Tân S n, t nh Phú Th là m t trong 4 xã thu c V nơ ệ ơ ỉ ọ ộ ộ ườ
Qu c gia Xuân S n, v i t ng di n tích t nhiên là 6.528,7 ha, trong đó di n tíchố ơ ớ ổ ệ ự ệ
đ t lâm nghi p chi m h n 80%, v i thành ph n loài th c v t khá phong phú và đaấ ệ ế ơ ớ ầ ự ậ
d ng. Tr c khi tr thành Khu b o t n thiên nhiên (năm 1986) và V n Qu c giaạ ướ ở ả ồ ườ ố
(năm 2002) thì hi n t ng ch t phá r ng, khai thác lâm s n di n ra th ng xuyênệ ượ ặ ừ ả ễ ườ
đã làm cho ch t l ng r ng b gi m sút nghiêm tr ng. T khi tr thành Khu b oấ ượ ừ ị ả ọ ừ ở ả
t n thiên nhiên, th m th c v t đây đã đ c b o v , tình tr ng phá r ng khôngồ ả ự ậ ở ượ ả ệ ạ ừ
còn, song vi c khai thác ngu n tài nguyên phi lâm s n (song mây, d c li u, hoaệ ồ ả ượ ệ
qu r ng,…) v n di n ra hàng ngày đã làm gi m đáng k tính đa d ng sinh h c.ả ừ ẫ ễ ả ể ạ ọ
Đi u này cho th y c n ph i th c hi n công tác nghiên c u, qua đó làm c s choề ấ ầ ả ự ệ ứ ơ ở
công tác b o t n đa d ng sinh h c nói chung, b o t n đa d ng th c v t nói riêng.ả ồ ạ ọ ả ồ ạ ự ậ
Vì v y, chúng tôi đã ti n hành th c hi n đ tài: ậ ế ự ệ ề “Nghiên c u đa d ng thànhứ ạ
ph n loài, d ng s ng th c v t m t s qu n xã t i xã Xuân S n, huy n Tânầ ạ ố ự ậ ở ộ ố ầ ạ ơ ệ
S n, t nh Phú Th ”ơ ỉ ọ .
2. M c tiêu nghiên c uụ ứ
Tìm hi u tính đa d ng thành ph n loài và d ng s ng th c v t b c cao cóể ạ ầ ạ ố ự ậ ậ
m ch t i th i đi m hi n t i trong ba qu n xã: r ng ph c h i t nhiên 15 năm,ạ ạ ờ ể ệ ạ ầ ừ ụ ồ ự
r ng tr ng Keo tai t ng 7 năm, th m cây b i 3 – 4 tu i xã Xuân S n, huy nừ ồ ượ ả ụ ổ ở ơ ệ
Tân S n, t nh Phú Th . K t qu nghiên c u góp ph n xây d ng c s khoa h cơ ỉ ọ ế ả ứ ầ ự ơ ở ọ
cho công tác qu n lý và b o t n ngu n tài nguyên th c v t c a xã Xuân S n nóiả ả ồ ồ ự ậ ủ ơ
riêng và V n Qu c gia Xuân S n nói chung.ườ ố ơ
3. N i dung nghiên c uộ ứ
- Xác đ nh s l ng loài th c v t b c cao có m ch t i th i đi m hi n t i ị ố ượ ự ậ ậ ạ ạ ờ ể ệ ạ ở
xã Xuân S n, huy n Tân S n, t nh Phú Th .ơ ệ ơ ỉ ọ
2

- Thành l p danh l c các loài th c v t đ c s p x p theo v n ABC (theo tênậ ụ ự ậ ượ ắ ế ầ
khoa h c).ọ
- Xác đ nh các nhóm d ng s ng và t l ph n trăm (%) c a chúng (nhóm câyị ạ ố ỉ ệ ầ ủ
thân g , nhóm cây thân b i, nhóm cây thân th o, nhóm cây thân leo).ỗ ụ ả
- Xác đ nh đ c m t s loài th c v t có nguy c b tuy t ch ng theo Sách đị ượ ộ ố ự ậ ơ ị ệ ủ ỏ
Vi t Nam (2007) và Danh l c đ IUCN (2001).ệ ụ ỏ
- Đ xu t m t s bi n pháp nh m b o v và phát tri n ngu n tài nguyênề ấ ộ ố ệ ằ ả ệ ể ồ
th c v t đ a ph ng.ự ậ ở ị ươ
4. Gi i h n và đ a đi m nghiên c uớ ạ ị ể ứ
Do đi u ki n th i gian và kinh nghi m nghiên c u ch a nhi u nên đ tài chề ệ ờ ệ ứ ư ề ề ỉ
t p trung đi u tra s đa d ng v thành ph n loài, d ng s ng th c v t 3 qu n xã:ậ ề ự ạ ề ầ ạ ố ự ậ ở ầ
r ng ph c h i t nhiên (15 năm tu i), r ng tr ng Keo tai t ng (7 năm tu i) vàừ ụ ồ ự ổ ừ ồ ượ ổ
th m cây b i (3 – 4 năm tu i) thu c 4 xóm c a xã Xuân S n: Xóm Dù, xóm L p,ả ụ ổ ộ ủ ơ ấ
xóm L ng, xóm C i n m trong vùng đ m c a V n Qu c gia Xuân S n.ạ ỏ ằ ệ ủ ườ ố ơ
3

Chương 1.
T NG QUAN V V N Đ NGHIÊN C UỔ Ề Ấ Ề Ứ
1.1. Nh ng nghiên c u v h th c v t, th m th c v t trên th gi i và Vi tữ ứ ề ệ ự ậ ả ự ậ ế ớ ở ệ
Nam
1.1.1. Nh ng nghiên c u v h th c v t trên th gi iữ ứ ề ệ ự ậ ế ớ và Vi t Namở ệ
Trên th gi i, tế ớ ng s loài th c v t hi n nay có nhi u bi n đ ng và ch a cổ ố ự ậ ệ ề ế ộ ư ụ
th , tuỳ t ng tác gi do ch a có s nghiên c u và đi u tra đ y đ . Các nhà th cể ừ ả ư ự ứ ề ầ ủ ự
v t h c d đoán s loài th c v t b c cao hi n có trên th gi i vào kho ng 500.000ậ ọ ự ố ự ậ ậ ệ ế ớ ả
- 600.000 loài [28].
Năm 1965, Al. A. Phêđôr p đã d đoán trên th gi i có kho ng: 300.000 loàiố ự ế ớ ả
th c v t h t kín; 5.000 - 7.000 loài th c v t h t tr n; 6.000 - 10.000 loài quy tự ậ ạ ự ậ ạ ầ ế
th c v t; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài t o; 15.000 - 20.000 loài đ aự ậ ả ị
y; 85.000 - 100.000 loài n m và các loài th c v t b c th p khác [28].ấ ự ậ ậ ấ
n c ta, trong th c v t chí đ i c ng Đông D ng và các t p b sungỞ ướ ự ậ ạ ươ ươ ậ ổ
ti p theo đã mô t và ghi nh n có kho ng 240 h v i kho ng 7.000 loài th c v tế ả ậ ả ọ ớ ả ự ậ
b c cao có m ch [13]. Nh ng năm g n đây, nhi u nhà th c v t d đoán con s đóậ ạ ữ ầ ề ự ậ ự ố
có th lên t i 10.000 đ n 12.000 loài. ể ớ ế
Phan Nguyên H ng (1970) nghiên c u thành ph n loài ven bi n B c Vi tồ ứ ầ ể ắ ệ
Nam đã chia th m th c v t B c Vi t Nam thành r ng ng p m n, r ng g b bi nả ự ậ ắ ệ ừ ậ ặ ừ ỗ ờ ể
và th m th c v t trên bãi cát tr ng b bi n n c ta [28].ả ự ậ ố ở ờ ể ướ
Hoàng Chung (1980) đã công b thành ph n loài thu đ c là 233 loài thu c 54ố ầ ượ ộ
h và 44 b khi ông nghiên c u đ ng c vùng núi B c Vi t Nam [6].ọ ộ ứ ồ ỏ ắ ệ
Ph m Hoàng H (1991 – 1992) trong công trình “Cây c Vi t Nam” đã th ngạ ộ ỏ ệ ố
kê đ c s loài hi n có c a h th c v t Vi t Nam t i 10.500 loài đ t s l ngượ ố ệ ủ ệ ự ậ ệ ớ ạ ố ượ
12.000 loài theo d đoán c a nhi u nhà th c v t h c [11].ự ủ ề ự ậ ọ
Trên c s nh ng thông tin m i nh t và nh ng căn c ch c ơ ở ữ ớ ấ ữ ứ ắ ch n, Nguy nắ ễ
Ti n Bân (1997) đã gi i thi u khái quát nh ng đ c đi m c b n c a 265 h vàế ớ ệ ữ ặ ể ơ ả ủ ọ
kho ng 2.300 chi thu c ngành h t kín n c ta [2].ả ộ ạ ở ướ
Nguy n Nghĩa Thìn (1999) trong khi t ng k t các công trình v khu h th cễ ổ ế ề ệ ự
v t Vi t Nam đã ghi nh n có 2.393 loài th c v t b c th p và 11.373 loài th cậ ở ệ ậ ự ậ ậ ấ ự
v t b c cao thu c 2.524 chi, 378 h [21].ậ ậ ộ ọ
4

1.1.2. Nh ng nghiên c u v th m th c v t trên th gi iữ ứ ề ả ự ậ ế ớ và Vi t Namở ệ
Trên th gi iế ớ , nh ng nghiên c u v ki u th m th c v t đ c ti n hành tữ ứ ề ể ả ự ậ ượ ế ừ
khá s m. A.F.W.Schimper (1898) đã chia th m th c v t vùng nhi t đ i thànhớ ả ự ậ ệ ớ
nh ng qu n h khí h u và qu n h th nh ng [17].ữ ầ ệ ậ ầ ệ ổ ưỡ
Rubel (1935) đã l p m t b ng phân lo i đ c xem nh kinh đi n. Nh ngậ ộ ả ạ ượ ư ể ư
cách phân chia các đ n v c a ông không d a trên m t tiêu chu n th ng nh t vàơ ị ủ ự ộ ẩ ố ấ
ông đã không chú ý đ n tiêu chu n quan tr ng trong c u trúc qu n l c t c đ cheế ẩ ọ ấ ầ ạ ứ ộ
n n đ t c a t ng u th sinh thái đ phân chia các th m th c v t [13].ề ấ ủ ầ ư ế ể ả ự ậ
H.G. Champion (1936) khi nghiên c u các ki u r ng n Đ - Mi n Đi n đãứ ể ừ Ấ ộ ế ệ
phân chia 4 ki u th m th c v t l n theo nhi t đ đó là: nhi t đ i, á nhi t đ i, ônể ả ự ậ ớ ệ ộ ệ ớ ệ ớ
đ i và núi cao [13].ớ
J. Beard (1938) đ a ra h th ng phân lo i g m 3 c p (qu n h p, qu n h vàư ệ ố ạ ồ ấ ầ ợ ầ ệ
lo t qu n h ). Ông cho r ng r ng nhi t đ i có 5 lo t qu n h : lo t qu n h r ngạ ầ ệ ằ ừ ệ ớ ạ ầ ệ ạ ầ ệ ừ
xanh t ng mùa; lo t qu n h khô th ng xanh; lo t qu n h mi n núi; lo t qu nừ ạ ầ ệ ườ ạ ầ ệ ề ạ ầ
h ng p t ng mùa và lo t qu n h ng p quanh năm [28].ệ ậ ừ ạ ầ ệ ậ
Maurand (1943) nghiên c u v th m th c v t Đông D ng đã chia th mứ ề ả ự ậ ươ ả
th c v t Đông D ng thành 3 vùng: B c Đông D ng, Nam Đông D ng và vùngự ậ ươ ắ ươ ươ
trung gian. Đ ng th i ông đã li t kê 8 ki u qu n l c trong các vùng đó [28].ồ ờ ệ ể ầ ạ
Segova (1957) l i chia th m th c v t theo vành đai: Vành đai ven bi n bùnạ ả ự ậ ể
l y, vành đai núi th p d i 800 – 1.000 m và vành đai cao h n [13].ầ ấ ướ ơ
Năm 1973, UNESCO đã công b m t khung phân lo i th m th c v t th gi iố ộ ạ ả ự ậ ế ớ
d a trên nguyên t c ngo i m o và c u trúc, chia th m th c v t th gi i thành 5ự ắ ạ ạ ấ ả ự ậ ế ớ
l p qu n h (L p qu n h r ng kín, l p qu n h r ng th a, l p qu n h cây b i,ớ ầ ệ ớ ầ ệ ừ ớ ầ ệ ừ ư ớ ầ ệ ụ
l p qu n h cây b i lùn, l p qu n h cây th o) [35].ớ ầ ệ ụ ớ ầ ệ ả
Vi t Nam, nỞ ệ h ng công trình nghiên c u v th m th c v t đ n nay ch aữ ứ ề ả ự ậ ế ư
nhi u. Chevalier (1918) là ng i đ u tiên đã đ a ra m t b ng phân lo i th m th cề ườ ầ ư ộ ả ạ ả ự
v t r ng B c b Vi t Nam (đây đ c xem là b ng phân lo i th m th c v t r ngậ ừ ắ ộ ệ ượ ả ạ ả ự ậ ừ
nhi t đ i Châu Á đ u tiên trên th gi i). Theo b ng phân lo i này, r ng Mi nệ ớ ầ ế ớ ả ạ ừ ở ề
b c Vi t Nam đ c chia thành 10 ki u [31].ắ ệ ượ ể
Maurand (1943) nghiên c u v th m th c v t Đông D ng đã chia th mứ ề ả ự ậ ươ ả
th c v t Đông D ng làm 3 vùng: B c Đông D ng, Nam Đông D ng và vùngự ậ ươ ắ ươ ươ
trung gian, đ ng th i ông đã kê ra 8 ki u qu n l c trong các vùng [13].ồ ờ ể ầ ạ
5

