1
Tng cc tiêu chun đo lưng cht lưng
Trung tâm tiêu chun cht lưng vit nam
************
Nhiệm v nghiên cu trin khai cp Tng cc
năm 2008
Báo cáo tng hp kết qu
Nghiên cu trin khai
áp dng H thng GS1 vào
lĩnh vc y tế vit nam
Cơ quan qun lý:
Tng cc tiêu chun đo lưng cht lưng
Cơ quan ch trì:
Trung tâm tiêu chun cht lưng vit nam
Hà ni - 2008
Lời mở đầu
Theo Quyết định số 316/QĐ-TĐC ngày 01 tháng 04 năm 2008 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Tiêu chuẩn Chất
2
lượng được giao chủ trì triển khai nhiệm vụ: “Nghiên cứu triển khai áp dụng h
thống GS1 vào lĩnh vực y tế ở Việt nam”.
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt nam
Các cán bộ tham gia:
- KSC Lương Văn Phan, PGĐ Trung tâm TC CL VN;
- KSC Lưu Thị Kim Thanh, Trưởng phòng MSMV;
- KS Phan Hồng Nga, Phòng MSMV;
- Hoàng Thị Hà, Trường Đại học Y Hà Nội;
- ThS Phạm Xuân Viết, Vụ Khoa học Đào tạo, Bộ Y tế.
Dưới đây là báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện Nhiệm vụ, được sắp xếp
theo trình tự nội dung nghiên cứu trong Nhiệm vụ nghiên cứu triển khai (NCTK) đã
được phê duyệt.
Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn các quan, các đồng chí
các bạn đồng nghiệp đã cùng đóng góp tham gia nhiều ý kiến trong quá trình
nghiên cứu, hỗ trợ tích cực cho nhóm hoàn thành Nhiệm vụ.
Nhóm thực hiện đề tài
3
Mục lục
Trang
1. Mở đầu .............................................................................................................. 4
2. Tổng quan .......................................................................................................... 5
3. Kết quả nghiên cứu triển khai ............................................................................ 7
3.1 Sản phẩm ......................................................................................................... 7
3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu triển khai .......................................................... 7
3.2.1 Thc trng qun lý h sơ bnh nhân/ngân hàng máu Vit Nam ........ 7
3.2.2 Nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng của nước ngoài .................................... 10
3.2.3 Nghiên cứu tổng hợp các nguyên tắc chung áp dụng Hệ thống GS1 trong
ngành y tế ............................................................................................................... 13
3.2.4 Nghiên cứu y dựng tài liệu Hướng dẫn áp dụng Hệ thống GS1 cho ngành
y tế ở Việt nam ....................................................................................................... 16
3.2.5 Nghiên cu đ xut mô hình áp dng MSMV trong qun lý h
bnh nhân .................................................................................................. 18
3.2.6 Nghiên cu đ xut mô hình áp dng MSMV trong qun lý h
ngân hàng máu ........................................................................................... 19
4. Đánh giá kết quả và kiến nghị ......................................................................... 20
5. Báo cáo sử dụng kinh phí ................................................................................ 21
Phụ lục 1: Phiếu điu tra tình hình qun lý h sơ bnh nhân/ vt phm thuc
lĩnh vc chăm sóc sc khe ........................................................................ 22
Phụ lục 2: Báo cáo sử dụng kinh phí của đề tài .................................................... 24
Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................................. 25
Sn phm ca đ tài:
1) Hưng dn áp dng H thng GS1 cho ngành y tế Vit Nam;
2) Mô hình áp dng MSMV trong qun lý h sơ chăm sóc bnh nhân;
4
3) Mô hình áp dng MSMV trong qun lý h sơ ngân hàng máu.
Báo cáo kết quả
nghiên cứu triển khai áp dụng Hệ thống GS1 vào lĩnh
vực Y tế ở Việt Nam
1. Mở đầu
Hin nay trên thế gii, ti các nưc đang phát trin và ti c các nưc
phát trin, vic điu tr cũng như chăm sóc bnh nhân các bnh vin vn còn
nhiu trưng hp sơ xut, nhm ln trong qun lý h sơ bnh án, gây nh
hưng đến s an toàn, đôi khi gây nguy him đến tính mạng ca ngưi bnh.
Mt s ví d đin hình là: vic x nhm bnh án đã dn đến phu thut sai;
dùng nhm dưc phm; tiếp nhm máu...
Mt khác, ti c bệnh vin ng cũng như của nhân, vic qun lý
hu cn (logistics) gm: đt hàng (thuc men và dng c y tế), giao nhn hàng
và trao đi thông tin, d liu gia các n liên quan đến chui cung cp dch
v chăm sóc sc khe (như nhà sn xut, nhà cung cp thuc/ thiết b y tế,
bnh vin và ngành dưc...) còn th công (ghi chép s sách bng tay) và chưa
áp dng công ngh tin hc trong qun lý, gây chm tr và sai sót nhiu trong
quá trình thun chuyn, điu tr cũng như chăm sóc bệnh nhân. Đó chính là
lý do khiến cho ngành y tế ca nhiu nưc đang quan tâm nghiên cu và đưa
vào áp dng các công ngh mi, trong đó có công ngh nhn dng và thu nhn
d liu t động, đ gii quyết các vn đ tn ti nêu trên nhm m tăng
tính hiu qu ca vic cung cp dịch v chăm sóc sức khe, đem lại li ích
chung cho cng đng và xã hi.
Đến nay, ti hơn 50 nưc trên thế gii, cùng vi vic áp dụng công ngh
tin hc kết hp vi công ngh nhn dng và thu nhn d liu t đng bng mã
s mã vch (MSMV), các tiêu chun GS1 đã đưc la chn s dng trong y tế
đ phân đnh đơn nht t đng tt c c cp vật phm, bnh nhân cũng
như đ thc hin kh ng truy tìm ngun gốc mt ch trn vn, nh đó
th theo dõi mt cách rõ ràng hơn, chính xác hơn và nhanh hơn các vn đ
liên quan, ngăn nga vic s dụng sai thuc, loi b s nhm ln, gi mo ...
đem li li ích cho tt c các bên liên quan.
Qua kinh nghim áp dụng hệ thng GS1 ca mt s nưc trong khu vực,
các tiêu chun ca h thng GS1 đưc áp dụng để qun lý bnh nhân và qun
lý các khâu logistics ca bnh vin (phân b cũng như theo dõi qun lý thng
kê ng, vt phm trong ni b bệnh vin...) và trong khâu trao đi thông tin,
đt hàng (thuc men, dng c y tế...) vi các đi c bên ngoài. Vic áp dng
5
các công c ca GS1 nêu trên kết hp vi các công ngh to thun li như
công ngh thông tin, công ngh nhn dng và thu thp d liu t động (như
công ngh nhn dng bng MSMV; nhn dng bng tn s RFID..) s giúp
nâng cao hiu qu qun lý, tiết kim chi phí và thi gian qua đó s đem li
hiu qu cho tt c các bên tham gia gồm: các bnh vin; các công ty cung
cp thuc men và dưc liu; các nhà cung cp trang thiết b y tế; c công ty
cung cấp dch v vận chuyển logistics và đc bit là đáp ng nhu cu
khách hàng đó là nhng bệnh nhân và nhng ngưi sử dng các dch v chăm
sóc sc kho.
Mt khác, hin nay mt trong các hot đng ưu tiên trin khai trong kế
hoch chiến c ca GS1 giai đon 2005-2010 là: trin khai áp dng h
thng GS1 vào mt s lĩnh vc mi bao gm c y tế, mt lĩnh vc hot động
cn đưc áp dng các công ngh tiên tiến đ ci thin tính hiu qu trong
qun lý và cha bnh nên đang đưc các nưc trong khu vc Châu á Thái
Bình Dương (AP) rt quan tâm. Các c trong khu vc đi đu trong vic áp
dng h thng GS1 trong y tế gm Nht Bn, úc, Xingapo, Hng Kông,...
vy, thc hin nhim v NCTK đưa h thng GS1 o áp dng trong ngành Y
tế Vit Nam cũng là thc hin nghĩa v thành viên (MO) ca T chc GS1.
Ti Vit Nam, vừa qua ngành Y tế ng đã công văn đề ngh Trung
tâm TCCL VN phi hp h tr ngành nghiên cu áp dng công ngh khoa
hc tiên tiến MSMV, đ nâng cao hiu qu qun lý mt s hot đng chun
ngành mà ngành đang rt quan tâm như: qun lý h sơ bnh nhân, qun lý quá
trình điu tr, qun lý ngân hàng máu ... thông qua mt d án thí đim sau đó
s trin khai áp dng cho toàn ngành (bn chp công văn kèm theo). Do đó,
vic nghiên cu cơ s lý lun kinh nghim ca nưc ngoài đ đưa h thng
GS1 vào áp dng trong thc tế ngành y ti Vit Nam là cp thiết.
Vic trin khai áp dng hệ thng GS1 vào ngành y tế ng là thc hin
mt trong các nhim v ca Đ án phát trin và qun lý hot đng MSMV ca
B Khoa hc và Công ngh, ban hành kèm theo quyết đnh s 502/QĐ-
BKHCN ngày 6/4/2004.
2. Tổng quan
2.1 Thông tin chung
- Nhiệm vụ NCTK được thực hiện theo bản Thuyết minh NVNCTK được phê
duyệt kèm theo quyết định số 316/QĐ-TĐC ngày 01/04/2008 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Tên nhiệm vụ : Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống GS1 vào lĩnh vực Y
tế ở Việt nam.
- Thời gian thực hiện theo kế hoạch : Từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2008.