0
ĐẠI HC QUC GIA TP.H CHÍ MINH
ĐẠI HC KHOA HC T NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Đề Tài:
ĐÁNH GIÁ RỦI RO CA KIM LOI NNG TRONG
TRM TÍCH TI H THNG SÔNG RCH
Tp.H CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUT GII PHÁP
GVHD: TS. Lê Th Hng Trân
Th.S Trn Th Hng Hnh
Thc hin: Nm Green_pro
1
Tp H Chí Minh, tháng 12 năm 2010
ĐÁNH GIÁ RỦI RO CA KIM LOI NNG
TI H THNG SÔNG RCH Tp.H CHÍ MINH
ĐỀ XUT GII PHÁP
1. Đặt vấn đề.
c rt cn thiết cho hoạt động sng của con người cũng như các sinh vật. Nước chiếm
74% trọng lượng tr sinh, 55% đến 60% thể nam trưởng thành, 50% thể n trưng
thành. Nước cn thiết cho s tăng trưởng duy trì thể bởi liên quan đến nhiu quá trình
sinh hot quan trng. Mun tiêu hóa, hp thu s dng tt lương thực, thc phm ... đều cn
nước.
Do đó, vai trò cung cấp nước ca h thng sông rch cho các hoạt động sng của người
dân thành ph, các hoạt động sn xut cùng quan trọng đối vi s phát trin ca Thành ph
H Chí Minh. Tuy nhiên, chất lượng nước hin đang vấn đề báo động, nguồn nước b ô nhim
nng n bi quá trình nhn một lượng ln các nguồn nước thi và cht thi t đô thị và khu công
nghiệp, các cơ sở công nghip không tp trung. Mc dù thành ph đã có sự quan tâm đến vấn đ
bo v quản môi trường, nhưng sự phát trin kinh tế hội và đô thị a mnh m đã làm
cho cht ng nguồn tài nguyên nước mt ngày càng suy gim.
Nguyên nhân do các con sông không kh năng làm sạch khối lượng quá ln các
cht thi sinh hot và công nghip. Thành ph hin vn chưa hệ thng x cht thi sinh
hot, cht thi sinh hot ch yếu qua b t hoi vào h thng thu gom ca thành ph ri x ra
nguồn nước. H thng sông rch còn phi nhận lượng cht thi t các khu công nghip chưa
h thng x lý nước thi riêng bit hoặc có nhưng hoạt động không hiu qu.
Mt trong nhng vấn đề ô nhiễm đáng chú ý tình trạng nhim kim loi nng trong
nguồn nước mt ti Thành ph. Ô nhim kim loi nng (KLN) trong h sinh thái vấn đ đáng
quan tâm, mt vài KLN dng vết có th tr nên nguy him thông qua con đường tích lũy sinh
học. KLN trong môi trường nước có th tích lũy trong các chuỗi thức ăn và phá hy h sinh thái
cũng như gây nguy hiểm đối vi sc khỏe con người. Trong đề tài này nhóm chúng em nghiên
cu nhng ri ro t 4 kim loi nng: Pb, Hg, Cr, Cd. Đây những kim loi nặng thường
trong nước thi công nghiệp, chúng độc nh cao đi với con người các động vt khác
thông qua con đường tích lũy sinh hc.
2. Mc tiêu nghiên cu.
2
Đánh giá thc trng ô nhim kim loi nng cha trong trm tích ti h thng sông rch Thành
ph H Chí Minh và đánh giá những ri ro ca chúng.
Đưa ra kiến ngh, gii pháp làm gim kim loi nặng trong nước.
3. Ni dung và pơng pháp nghiên cu.
3.1. Ni dung nghiên cu
3.1.1. Nghiên cu tng quan v vấn đề ô nhim kim loi nng trong nước.
Kim loại nặng khái niệm để chỉ các kim loại nguyên tử lượng cao và thường có độc
tính đối với sự sống. Kim loại nặng thường liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường. Nguồn
gốc phát thải của kim loại nặng thể tự nhiên (như asen-As), hoặc từ hoạt động của con
người, chủ yếu từ công nghiệp (các chất thải công nghiệp) từ nông nghiệp, hàng hải (các
chế phẩm phục vụ nông nghiệp, hàng hải...).
Bảng 1: Tiêu chun bộ y tế về giới hạn kim loại nng trong nước
3
Một số chất tẩy rửa gia dụng chứa các tác nhân tạo phức mạnh (như EDTA, NTA) khi
thải ra cũng góp phần m tăng khả năng phát tán của kim loại nặng.Các kim loại nặng mặt
trong nước, đất qua nhiều giai đoạn khác nhau trước sau cũng đi vào chuỗi thức ăn của con
người. Chẳng hạn các vi sinh vật có thể chuyển thuỷ ngân (Hg) thành hợp chất metyl thủy ngân
(CH3)2Hg, sau đó qua động vật phù du, tôm, cá...mà thuỷ ngân đi vào thức ăn của con người.
Sự kiện ngộ độc hàng loạt Vịnh Manimata (Nhật Bản) năm 1953 một minh chứng rất về
quá trình nhiễm thủy ngân từ công nghiệp vào thức ăn của con người. Khi đã nhiễm vào thể,
kim loại nặng (ví dụ thuỷ ngân) thể tích tụ lại trong c mô. Đồng thời với quá trình đó
thể lại đào thải dần kim loại nặng. Nhưng các nghiên cứu cho thấy tốc độ tích tkim loại nặng
thường nhanh hơn tốc độ đào thải rất nhiều. Thời gian để đào thải được một nửa lượng kim loại
nặng khỏi thể được xác định bằng khái niệm chu kỳ bán thải sinh học (biologocal half - life),
tức qua thời gian đó nồng độ kim loại nặng chỉ còn một nửa so với trước đó, dụ với thuỷ
ngân chu kỳ này vào khoảng 80 ngày, với cadimi n 10 năm. Điều này cho thấy cadimi tồn
tại rất lâu trong cơ thể nếu bị nhiễm phải.
4
Skiện bị ng độc cadimi trên thế giới skiện cũng xảy ra Nhật Bản với bệnh Itai -
Itai nổi tiếng có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước bởi cadimi. Cadimi, do có số phối tử là 4, dễ
dàng tạo ra các tương tác với protein và chuyển vào gan, thận. Tuy nhiên cadimi lại ít đi vào hệ
thần kinh nguyên tố này ktạo thành các hợp chất hữu ái lipit ( lipophillic ),là những
chất dễ đi vào hệ thần kinh. Trong khi đó, thuỷ ngân chì lại dễ đi vào hệ thần kinh do tạo
thành các hợp chất alkyl ái lipit. Các kim loại nặng như chì, cadimi thể tập trung trong