Thông tin v chế đdinh dưỡng dành cho
bnh nhân gan
THÔNG TIN V CH ÐỘ DINH DƯỠNG DÀNH CHO BNH NHÂN BNH GAN
1.Gan
Gan nng khong 1.5kg và na bên phi cang bng trên. thùy gan phi có mt hõm nh cha túi
mt. Túi mt là "túi cha" dch mt do gan tiết ra. Dch mt rt quan trng trong s tiêu hóa các thức ăn o.
Gan cha hàng t các tế bào gan hoạt động.
Mt lượng ln dòng máu từ tim bơm đi được h tun hn đưa đến gan để gan thc hin chức năng chuyn
hóa. Các nghiên cứu đã cho thy rng mi phút có khong 1-1.5 lít máu đưc vn chuyển đến gan qua h
thng tĩnh mạch cửa. Máu giàu oxy được động mạch gan đưa đến gan và đồng thi h thng tĩnh mạch ca
mang máu giàu chất dinh dưỡng đến gan. Máu trong tĩnh mạch cửa đã chy qua ng tiêu hóa và lấy được
rt nhiu chất dinh dưỡng. Trong các tế bào gan các chất dinh dưỡng (carbohydrate, protein và cht béo)
tiếp tục được chuyn hóa.
1.1 Các chức năng của gan
Gan là cơ quan chính đảm nhim chức năng chuyển hóa trong cơ th. Gan tạo ra các đơn v xây dng
protein (amino acid), các proteins, dch mt, cholesterol và cht béo. Các chức năng khác có th kđến là
d tr chất dinh dưỡng và kh độc cho cơ thể. Gan là nơi cất gi các carbohydrates và các vitamins cũng
như chuyn hóa các chất dinh dưỡng hp thu được t thức ăn.
1.1.1 Proteins
Trong cơ thể, proteins là cht liu xây dng các loi mô, các ni tiết t, vách ca tt c các loi tế bào.
Protein nghĩa là "hàng đầu" hoc "quan trng nht". Ðiu này nhn mnh tm quan trng ca proteins.
Không có protein thì không có cuc sng. Cơ thể không th tn ti không cần đến các amino acids. 1
gram protein cung cấp 4 kilocalories (4 kcal) cho cơ thể.
Ti rut non, proteins trong thức ăn bị "b gãy" ra thành các mnh nh nht gi là amino acids và sau đó
các mảnh này được đưa đến gan. Gan s tng hp các amino acids này thành các proteins chuyên bit ca
cơ thể. Proteins không d tr tại gan. Thông thường thì proteins được dùng để to ra các cht của cơ th (ví
d, ni tiết t, albumin) và ch dùng để tạo năng lượng khi có tình trng khn cp (chuyn hóa khi bị đói).
1.1.2 Carbohydrates
Chức năng chính của carbohydrates là tiếp tế cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nếu tính theo s lượng
thì carbohydrates là chất dinh dưỡng quan trng nht của cơ thể người. Các chất xơ không được cơ th tiêu
hóa cũng xếp vào nhóm carbohydrates. 1 gram carbohydrates cung cấp 4 kilocalories (4 kcal) cho cơ thể.
Carbohydrates trong thc ăn bị "b gãy" ra thành các loại đường (các đường đơn: glucose [đường ly t trái
nho], galactose và fructose [đường trái cây]), được hp thu vào máu rồi đưa đến gan. Glycogen
carbohydrates d tr là những carbohydrates được tích tr ti gan và ti bắp cơ. Chức năng của glycogen
như là một năng lượng d trữ dành để s dng trong mt thi gian ngn. Các carbohydrates còn li trong
chất đường ca máu và là ngun năng lượng cho các tế bào. Nếu lượng carbohydrates hp thu vào nhiu
hơn nhu cầu của cơ th thì s được chuyn thành các cht béo và d tr ti mô m.
1.1.3 Cht béo
Các cht béo ch yếu cung cấp cho cơ th ngun năng lượng cao, là ngun d trữ năng lượng và là thành
phn ca các vách ca tế bào. Cơ thể chúng ta cũng cần chất béo để hp thu các vitamins hoà tan trong m
(vitamin A, D, E và K). Khi b ri lon chuyn hoa m (ví dụ: tăng cholesterol) cần hn chế tng lượng
chất béo ăn vào. Hơn na nên s dng các loi cht béo chất lượng cao (như các loi bơ thực vt ăn kiêng,
hoa hướng dương, lúa mạch, thistle, hoa hướng dương, dầu olive hoc dầu đậu nành). Cht o t
cũng có tác dụng "gim m trong máu". 1 gram cht béo to ra 9 kilocalories (kcal).
Chất béo và các cholesterol đưc hp thu ti rut non, và vn chuyn theo h bch huyết đến gan. Các
thành phn ca cht béo (acid béo và glycerol) chuyn hóa ti gan ri chuyn đến các cơ và là một ngun
năng lượng hot động của cơ. Lượng chất béothừa được tích tr trong các mô m. Gan giúp cho quá
trình tiêu hóa và hp thu cht béo t rut non bng cách tiết ra dch mt.
1.1.4 Vitamins
Có 2 nhóm vitamin: tan trong mỡ và tan trong nước. Các vitamin tan trong m A, D, E và K d tr trong
gan. Gan cũng liên quan ti quá trình chuyn hoá các vitamin nhóm B và vitamin K. Các muối khoáng như
st cũng d tr ti gan.
1.1.5 "Phòng x cht độc" của cơ thể
Cùng vi thận, gan là cơ quan khử độc của cơ th. Các chất độc được cơ thể to ra trong quá trình chuyn
hóa hoặc được đưa từ bên ngoài vào cơ thể (thuc, các chất độc hại và rượu) đều đưc khử độc ti gan.
1.2 Xơ gan
Có trên 2 triệu người Ðc b bnh gan mãn tính và khoảng 800.000 người Ðc b xơ gan.
Xơ gan là tình trng tế bào gan hoạt động chuyn hoá b phá hy. Ti các tế bào b hy hoi có s phát trin
ca các mô liên kết không hot tính. Các mô liên kết không có khả năng thực hin các chức năng của tế bào
gan.
Khi đến giai đoạn gan, tổn thương gan là không hồi phc. Có mt s ln các chất được gi là "cht bo
v gan" nhưng cho đến hin ti, không có bng chng nào v vic có thể điều tr ci thin chc năng hoặc
tr khỏi xơ gan. Tuy nhn hiệu qu tt của pơng pháp điều tr bng chế độ ăn đã đưc xác nhn.
Các nguyên nhân gây phá hy tế bào gan do tiến trình viêm mãn tính:
- Các virus và ký sinh trùng
- Các chất độc (đặc biệt là rượu) và s dng thuốc không đúng
- Viêm đường mt mãn tính
- Các ri lon chuyn hóa hiếm gp
Có mt t l nh bnh nhân xơ gan không tìm ra nguyên nhân.
Có 2 mức độ xơ gan cần được phân bit:
1. Dạng xơ gan còn bù: gan còn khnăng khử độc cho cơ thể, không có dch báng và bnh não do gan.
Chẩn đoán dựa trên mô hc (sinh thiết mô gan).
2. Dạng xơ gan mt bù: đặc trưng bởi vàng da, thiếu các yếu t đông máu, báng bụng, phù, st cân, nghn
tĩnh mạch ca, xut huyết do v phình tĩnh mạch thc qun, bnh não do gan và các ri lon các xét
nghim chức năng trong cơ th bnh nhân.
1.2.1 Rượu là một nguyên nhân gây xơ gan
Nguyên nhân thường găp nht ca xơ ganrượu. Tt c nhng người ung rượu nhiều và thường xuyên
đều có nguy cơ b xơ gan. Tuy nhn cần nh rng không phi mọi trường hợp xơ gan đều do rượu. Thi
gian uống rượu càng lâu khả năng tổn thương tế bào gan và phát triển thành xơ gan càng cao. Nguy cơ tn
thương gan do rượu ph nữ cao hơn so với nam gii.
Ði vi nam gii: ung mỗi ngày 60g rượu (1.5 lít bia, 0.6L rượu vang, hoc 120g rum) trong thi gian dài
s gây tn thương gan.
Ði vi n gii: ung mi ngày 20-40g rượu (0.5 - 0.75 lít bia, 0.2 - 0.3 L rượu vang đỏ) trong thi gian dài
s gây tn thương gan.
Rượu cung cp 7 kcal / gram
Thành phn rượu trong 100 mL các loi thc ung như sau:
Malt beer 0.6 - 1.5 g
Rượu nh (light wine) 5.5 - 7.5 g
Small beer 1.5 - 2.0 g
Rượu trung bình (medium wine)
7.5 - 9.0 g
Whole beer 3.5 - 4.5 g
Rượu nng (strong wine) 9.0 - 11.0 g
Strong beer 4.8 - 5.5 g
Rượu cc mnh (Fortified wine)
11.0 - 13.0 g
Nước ung không cha alcohol
- 0.5 g Sparkling wine 7.0 - 10.0 g
Liqueur 20.0 - 35.0 g
Spirits 32.0 - 50.0 g
Rum 40.0 - 70.0 g
Ngay khi triu chứng đầu tiên ca tổn thương gan hoặc xơ gan xuất hin, cn phi ngưng uống tuyệt đối
mi loại rượu. Các loi thc uống được gi là không có rượu ("bia không chứa rượu") cũng không được
ung. Cn chú ý có mt s thức ăn cũng chứa rượu (brandy beans). Khi nhn toa thuc mi t bác sĩ cần
cho bác sĩ biết mình đang bị xơ gan. nhiều loi thuc chứa rượu.
Lượng rượu ung trung bình hàng ngày ca mt người ti Cng Hòa Liên Bang Ðc là 30grams. T sau
khi nước Ðc thng nhất, người Ðc trnên đứng đầu thế gii trong vic uống rượu. Có khong 20.000
người chết do gan tại Ðức. Xơ gan là căn bệnh đứng hàng thứ năm gây tử vong ti Ðc.
1.2.2 Các loại xơ gan đặc bit - Xơ gan mật nguyên phát
Xơ gan mật nguyên phát là mt bnh gan tiến trin mãn tính. Ðây là mt loi bnh hiếm gặp và thường xy
ra ph n. Chưa rõ nguyên nhân, có l là bnh t min. Acid ursodeoxycholic, là mt loi acid mt t
nhiên có mt t l nh trong dch mt ca người, là điều tr duy nhất được chp nhn hin nay. Báng bng,
giãn tĩnh mạch thc qun hoc bnh não do gan là các biến chng của xơ gan mật nguyên phát. Người ta
cũng đưa ra cách điều tr bng chế độ ăn cho bệnh xơ gan. Những bệnh nhân xơ gan bị nga rt nhiu và
triu chứng này thường khỏi khi được điều tr bng các thuc làm thoát dch mt xung rut. Vic tiêu hóa
và hp thu các cht béo trong chế độ ăn bình thường không th thc hin được nếu không có mt, nhiu
bnh nhân cn "chế độ ăn có MCT" . MCT có nghĩa là triglycerides chui trung nh (medium-chain
triglycerides). Nếu bnh nhân không được ng "chế độ ăn có MCT" thì không th hấp thu được các cht
béo đã được tiêu hóa. Hu qu là b thiếu năng lượng và đi cầu phân m. Hp thu các cht béo MCT không
cn phi các acid mt. Có th ng cht béo MCT dạng bơ thực vt (Ceres MCT diet margarine) và
dng dầu ăn (Ceres MCT diet edible oil) sản phm ca các nhà máy thc phm ca Cng hòa Liên bang
Ðc (tra phn ph lục để biết địa ch ca các nhà máy này).
Thông thường thì cn dùng thêm các vitamins tan trong m (A, D, E, K). Nếu có b loãng xương thì b
sung thêm vitamin D và can - xi.
1.2.3 Tiểu đường trên bnh nhân xơ gan
Gn na s bnh nhân có kèm thêm bnh tiểu đường. Ði vi bnh nhân tiểu đường phi đặc bit lưu ý s
lượng carbohydrates trong khu phn và tuân th nghiêm chnh chế độ ăn. Nhóm bệnh nhân này cần được
các chuyên gia tiết chế tư vấn. Bnh nhân tiu đưng cn tham kho bng đối chiếu gia carbohydrates và
các chất dinh dưỡng có năng lượng tương đương. Bệnh nhân có th nhn bảng đối chiếu này ca Công ty
VFED đã được đăng ký bản quyn. Ði vi bnh nhân va bị xơ gan và tiểu đường thì chất xơ trong chế độ
ăn quan trọng gp 2 lnn so với bnh nhân ch bị xơ gan. Chất xơ sẽ làm chm s gia tăng đường huyết
sau khi ăn nhiu carbohydrates. Trong bt k trưng hp nào thì bnh nhân xơ gan kèm tiểu đường cũng
nên được tham vn cn thn v chế độ ăn.
1.2.4 Triu chng của xơ gan
Triu chng bnh gan thay đi tùy theo giai đoạn bnh. Tổn thương đến 80% tế bào gan thì gan vn còn
khả năng bù trừ và gi nguyên các chức năng. Trong giai đoạn đầu, các triu chứng thường là do phn ng
viêm ti gan. Sự tăng tạo các mô liên kết làm gim chức năng của gan. Dòng máu qua gan b cn trở do đó
làm áp lc máu trong h tĩnh mạch cửa tăng lên. Gia tăng áp lc máu trong h tĩnh mạch ca gây ra ri lon
chức năng ruột (sình bng) và có th gây ra báng bng do thoát dch tng mch vào trong bng.
Trong giai đoạn xơ gan tiến trin, nồng độ protein máu (albumin) gim xung. Và các tun hoàn ni tt
(tun hoàn bàng h) xut hinhu qu của gia tăng trở lực đối vi dòng máu qua gan. Các tun hoàn
bàng hệ thường được to ra quanh d y và thc qun (gi là giãn tĩnh mạch thc qun). Các mch máu
tại đây dãn rng và d b chy máu.
Nếu s lượng tế bào gan b hy hoại tăng thêm nữa thì tình trng xut huyết th xy ra thường xuyên