Ngày nhn bài: 13-05-2025 / Ngày chp nhn đăng bài: 09-06-2025 / Ngày đăng bài: 12-06-2025
*Tác gi liên h: Trương Th Phương Thảo. Đại hc Yc Thành ph H Chí Minh, Thành ph H Chí Minh, Vit Nam. E-mail: ttpthao@ump.edu.vn
© 2025 Bn quyn thuc v Tp chí Y hc Thành ph H Chí Minh.
136 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghiên cu Y học
Tp chí Y hc Thành ph H Chí Minh;28(6):136-144
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.16
Giá tr ca chp ct lp vi tính trong phân bit áp xe gan do sán
gan ln và do vi khun
Đ Hi Thanh Anh1, Trương Th Phương Tho1,*, Trương Th Minh Thư1, Trn Th Mai Thùy1
1Đại hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh, Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Tóm tt
Đặt vn đ: Áp xe gan (AXG) là mt tình trng nhim trùng nghiêm trng do s tích t m khu trú trong nhu mô gan. Trong đó vi khun
(VK) và sán lá gan ln (SLGL) là mt trong nhng tác nhân quan trng, thưng gp ti Vit Nam. Vic phân bit hai loi tác nhân này
cn thiết đ lên chiến lưc điu tr tiên lưng bnh.
Mc tiêu: Mô t và xác đnh giá tr ca c đc đim hình nh ct lp vi tính (CLVT) trong phân bit áp xe gan do SLGL và do VK.
Đối tưng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang, chn mu thun tin các bnh nn (BN) ni trú t tháng 01/2021
đến tháng 03/2024, ghi nhn được 54 BN AXG do SLGL và 84 BN AXG do VK đưc chn đoán ti bnh vin Đi hc Y Dưc Thành ph H
Chí Minh. Mô t xác đnh giá tr ca mi đc đim CLVT trước điu tr trong chn đoán phân bit hai nhóm tác nhân.
Kết qu: Các đc đim có giá tr phân bit AXG do SLGL vi AXG do VK bao gm tn thương đa (Se: 57,4%; Sp: 77,4%), gii hn không
rõ (Se: 57,4%; Sp: 97,6%), tn thương dng đưng (Se: 40,7%; Sp: 100%), có tiếp xúc bao gan (Se: 100%; Sp: 23,8%); không bt thuc
dng vin mnh (Se: 96,3%; Sp: 17,9%), không có du hiu vin đôi (Se: 100%; Sp: 10,7%), không có khí trong tn thương (Se: 100%;
Sp: 11,9%), t dch dưi bao gan (Se: 22,2%; Sp: 92,9%), tăng bt thuc bao gan (Se: 16,7%; Sp: 97,6%), pđi hch quanh khong ca
(Se: 57,4%; Sp: 76,2%). Mô hình đa biến vi s kết hp hai đc đim gm gii hn ca tn thương không rõ p đi hch quanh khong
ca giúp phân bit áp xe gan do SLGL và do VK vi din tích dưới đưng cong AUC = 0,87 vi đ nhy là 56,3%, đ đc hiu 97,9%, đ
chính xác 81,3%. Dù mônh có AUC cao, biến ‘gii hn không rõ’ có OR ln (85,5) vi khong tin cy 95% rng (9,1 799,7), cho thy
s không n đnh nht đnh trong ưc lượng.
Kết lun: Các đc đim ct lp vi tính có giá tr trong phân bit AXG do SLGL và do VK, do đó có th góp phn o vic chn đoán ban đu
tác nhân gây bnh.
T khóa: áp xe gan; sán lá gan ln; vi khun; ct lp vi tính
Tp chí Y hc Thành phố Hồ Chí Minh * Tp 28 * Số 6* 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.16
https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 137
Abstract
THE VALUE OF COMPUTED TOMOGRAPHY IN DIFFERENTIATING HEPATIC
FASCIOLIASIS AND PYOGENIC LIVER ABSCESSES
Do Hai Thanh Anh, Truong Thi Phuong Thao, Truong Thi Minh Thu, Tran Thi Mai Thuy
Background: Liver abscess (LA) is a severe infectious condition, defined as a localized accumulation of pus within the liver
parenchyma. Bacteria and Fasciola spp. (large liver fluke) are among the significant causative agents in Vietnam. Identifying the
causative pathogen is crucial in managements and prognosies of this disease.
Objective: To describe and determine the diagnostic value of computed tomography (CT) imaging features in differentiating
pyogenic liver abscesses (PLA) and hepatic fascioliasis (HF).
Methods: A cross-sectional descriptive study utilized convenience sampling of inpatients from January 2021 to March 2024,
identifying 54 patients with HF and 84 patients with PLA, diagnosed at the University Medical Center Ho Chi Minh City. CT imaging
characteristics were analyzed based on pre-treatment images.
Results: Valuable features included multiple lesions (Se: 57.4%; Sp: 77.4%), ill-defined margins (Se: 57.4%; Sp: 97.6%), linear
tracts (Se: 40.7%; Sp: 100%), subcapsular location (Se: 100%; Sp: 23.8%); absence of mark rim enhancement (Se: 96.3%; Sp:
17.9%), absence of double target sign(Se: 100%; Sp: 10.7%), absence of intralesional gas (Se: 100%; Sp: 11.9%), subcapsular fluid
collection (Se: 22.2%; Sp: 92.9%), liver capsule enhancement (Se: 16.7%; Sp: 97.6%), periportal lymphadenopathy (Se: 57.4%;
Sp: 76.2%). The multivariate model combining two featuresmargin of the lesions and periportal lymphadenopathy
distinguished HF and PLA with an area under the curve (AUC) of 0.87, sensitivity of 56.3%, specificity of 97.9%, and accuracy of
81.3%. Although the model demonstrated a high AUC, the variable 'ill-defined margin' had a large odds ratio (85.5) with a wide
95% confidence interval (9.1 799.7), indicating a certain degree of instability in the estimation.
Conclusions: Computed tomography yielded significant value in differentiating HF and PLA, thus contributing to the early
identification of causative agents.
Keywords
:
liver abscess; fascioliasis; pyogenic; computed tomography
1. ĐT VN Đ
Áp xe gan (AXG) là mt tình trng nhim trùng nghiêm
trng có kh năng đe da tính mng, được đnh nghĩa s
tích t m khu trú gây ra do s xâm nhp và nhân lên ca các
vi sinh vt trong nhu gan. Nguyên nhân th do vi
khun (VK), sinh trùng hoc nm vi tn sut thay đi
tu ng dch t. Bên cnh tác nhân gây bnh ph biến là vi
khun, áp xe gan do sán lá gan ln (SLGL) ngày càng gia
tăng ti các quc gia nhit đi, bao gm Vit Nam. Theo T
chc Y tế Thế gii, bnh SLGL là mt bnh nhit đi b lãng
quên, vi t l lưu hành toàn cu khong 4,5% đã được
ghi nhn ti 81 quc gia [1]. Ti Vit Nam, bnh SLGL được
ghi nhn c 63 tnh thành, đc bit ph biến khu vc min
Trung và Tây Nguyên [2].
Vic xác đnh chính xác tác nhân gây bnh là yếu t quan
trng trong la chn phương pháp điu tr, do liu pháp
kháng sinh là nn tng trong điu tr AXG do VK, còn thuc
dit sán là điu tr đặc hiu cho AXG do SLGL. Vic chn
đoán xác đnh tác nhân hin nay ch yếu da vào lâm sàng,
các xét nghim sinh hóa, vi sinh, huyết thanh chn đoán.
Nhng xét nghim nàyn hn chế v thi gian tr kết qu
cũng như thi gian bt đu dương tính sau phơi nhim. Trong
khi đó, chp ct lp vi tính (CLVT) có th cung cp hình nh
sm và có th phát hin tn thương gan trong tun đu tiên
sau phơi nhim và đã được chng minh là có giá tr cao trong
phát hin và chn đoán AXG nói chung vi đ nhy 84%
97% và đ đc hiu lên đến 97% 98% [3,4].
Tp chí Y hc Thành phố Hồ Chí Minh * Tp 28 * Số 6* 2025
138 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.16
Hin nay, chưa có nghiên cu trong ngoài nước nào
đánh giá vai trò ca CLVT trong phân bit AXG do SLGL
do VK nói chung. Do đó, nghiên cu này đưc thc hin
nhm t các đc đim hình nh CLVT giá tr ca
chúng trong vic phân bit AXG do hai tác nhân này, t đó
góp phn vào vic chn đoán ban đu tác nhân gây bnh,
thúc đy điu tr sớm và ci thin tiên lượng cho người bnh.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Bnh nhân (BN) ni trú được chn đoán áp xe gan do
SLGL và do vi khun ti bnh vin Đi hc Y Dưc Thành
ph H Chí Minh (BV ĐHYD TP.HCM) t tháng 01/2021
đến tháng 03/2024.
2.1.1.
Tiêu chí chn
Tho đồng thi hai điu kin:
1. Đưc chn đoán AXG do SLGL hoc AXG do vi khun,
xác đnh bng: Kết qu huyết thanh chn đoán dương tính
vi kháng th kháng Fasciola spp. theo phương pháp ELISA;
hoc Có kết qu cy m và/hoc máu dương tính vi ít nht
mt chng vi khun.
2. Có tn thương gan trên hình chp CLVT bng chu có
tiêm thuc tương phn đ yêu cu k thut đ phân tích.
2.1.2.
Tiêu chí loi tr
Tho ít nht mt trong ba điu kin:
1. Có kết qu xét nghim huyết thanh chn đoán, kết qu
cy m và/hoc máu dương tính đng thi vi SLGL, ký
sinh trùng khác vi khun.
2. Đã được điu tr đặc hiu trước khi chp CLVT, bao
gm: Thuc dit sán nhóm áp xe gan do SLGL Thuc
kháng sinh và/hoc dn lưu áp xe nhóm áp xe gan do VK.
3. Có tn thương ác tính chưa loi tr kh năng di căn gan.
2.2. Phương pp nghiên cu
2.2.1.
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô tả.
2.2.2.
C mu
Chn mu thun tin các BN ni trú t tháng 01/2021 đến
tháng 03/2024 tho tiêu chí chn vào và tiêu chí loi ra ca
nghiên cu.
2.2.3.
Phương pháp thc hin
Từ cơ s dữ liu ca BV ĐHYD TP. HCM, hi cu các
bnh nhân đ tiêu chun đưa o nghiên cu. Tt c c bnh
nhân trong mu đưc chp trên máy CLVT đa dãy đu
SOMATOM Definition AS (64 128 lát ct) ca hãng
Siemens Healthineers. Hình nh được đc bng phn mm
Carestream Vue PACS và ghi nhn các biến s hình nh vào
phiếu thu thp s liu.
2.2.4.
Biến s nghiên cu
Các biến kết cc: AXG do SLGL và AXG do VK.
Các biến s đc lp được chia thành các nhóm:
- c biến s chung: tui, gii.
- Các biến s v đc đim hình nh ca tn thương: s
lưng, kích thước, gii hn, nh dng, kiu bt thuc, du
hiu vin đôi, tiếp c bao gan, khí, phân vách. Trong đó:
+ Hình dng: bao gm dng đường, dng chùm nho, dng
kết cm, dng tròn/bu dc, dng đa cung (nếu các tn
thương có nhiu hình dng thì xếp loi theo dng ưu thế hơn).
+ Kiu bt thuc: bao gm bt thuc dng vin mnh, bt
thuc dng vin ti thiu, bt thuc kém.
+ Du hiu vin đôi: Tn thương dng dch trung tâm vi
vin vin trong bt thuc sm duy trì đến các thì mun,
và vin ngoài có đm đ thp trên thì đng mch và ch bt
thuc trong thì mun (Hình 1).
Hình 1. Minh ha du hiu vin đôi
Các biến s v đc đim hình nh đi kèm: t dịch dưới bao
gan, tăng bt thuc bao gan, giãn đưng mt trong gan, huyết
khi tĩnh mch ca, phì đi hch quanh khong ca, áp xe lách.
Tp chí Y hc Thành phố Hồ Chí Minh * Tp 28 * S6 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.16 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
| 139
2.2.5.
X lý và phân tích d liu
Các biến s định tính được mô t bng tn s, t l phn
trăm. Các biến s định lượng được mô t bng s trung bình,
trung v. Các t l đưc so sánh bng phép kim Chi-Square
hoc phép kim Fisher. Các phép kim đưc xem là có ý
nghĩa thng khi p <0,05. Tính đ nhy (Sens), đ đặc hiu
(Spec), giá tr tiên đoán dương (PPV), gtr tiên đoán âm
(NPV), đ chính xác (Acc) da vào bng 2x2. Các biến s
khác bit ý nghĩa thng kê gia hai nhóm s được đưa vào
phân tích hi quy logistic đa biến theo phương pháp chn lc
tng bước đ xác đnh hình d báo AXG do SLGL,
không có điu chnh đa cng tuyến.
3. KT QU
Từ đầu tháng 01/2021 đến hết tháng 03/2024, chúng tôi
ghi nhn được 54 trường hp AXG do SLGL 84 trường
hp AXG do VK ti BV ĐHYD TP.HCM tho các tiêu
chun chn vào loi ra được đưa ra trong phương pháp
nghiên cu.
Tui trung v ca nhóm AXG do SLGL là 37 (khong t
phân v 28 48), thp hơn so vi AXG do VK là 56 (khong
t phân v 47 70). Có s ưu thế nh gii tính n nhóm
SLGL và ưu thế gii nam nhóm VK, vi t s nam/n ln
lưt hai nhóm là 0,9/1 và 2/1, s khác bit này có ý nghĩa
thng kê (p = 0,031, phép kim χ2).
Kích thước trung v ca nhóm AXG do SLGL 7,1 cm
(KTPV 6,0 8,2 cm), ca nhóm AXG do VK 7,0 cm
(KTPV 5,0 9,2 cm), không s khác bit ý nghĩa thng
kê (p = 0,963, phép kim Mann-Whitney U).
c đc đim hình nh CLVT khác ca hai nhóm được
trình bày trong Bng 1. Trong đó, các đc đim gp nhóm
SLGL nhiu hơn có ý nghĩa thng kê so vi nhóm VK gm
có tn thương đa , gii hn không rõ, dng đưng, tiếp xúc
bao gan, kèm t dịch dưới bao gan, tăng bt thuc bao gan,
phì đi hch quanh khong ca; c đc đim gp nhóm
vi khun nhiu hơn có ý nghĩa thng kê so vi nhóm SLGL
gm bt thuc dng vin mnh, khí bên trong tn thương,
du hiu vin đôi. Đc bit, tn thương dng đường ch
gp nhóm SLGL và s hin din ca du hiu vin đôi và
khí trong tn thương ch gp nhóm VK.
Đặc đim tn thương có gii hn không đ chính xác
cao nht (81,9%). Tn thương có dng đường đ đặc hiu
cao nht (100%) và giá tr tn đoán dương cao nht (100%),
nhưng đ nhy (40,7%) và giá tr tiên đoán âm không cao
(72,4%). Các đc đim tn thương tiếp xúc bao gan, không
có du hiu vin đôi, không có khí bên trong tn thương có
độ nhy cao nht (100%) và giá tr tiên đoán âm cao nht
(100%) tuy nhiên đ đc hiu rt thp, ln lượt là 23,8%,
10,7% và 11,9% (Bng 2).
Khi phân tích da trên phân tích hi quy logistic đa biến,
chúng tôi ghi nhn hình ti ưu được la chn gm hai
đặc đim hình nh là tn thương có gii hn không rõ và có
kèm pđi hch quanh khong ca vi h s hi quy ln
lưt là 4,4 và 2,0. Trong đó, đc đim tn thương có có gii
hn không rõ có t số số chênh (OR = 85,5) cao hơn đáng k
so vi biến phì đi hch quanh khong ca (OR = 7,8).
hình kết hp hai đc đim trên có giá tr d o tt vi din
tích dưới đường cong AUC = 0,87 (KTC 95%: 0,79 0,95)
vi đ nhy, đ đặc hiu, giá tr tiên đoán dương, giá tr tiên
đoán âm đ chính xác trong chn đoán áp xe gan do SLGL
ln lượt là 56,3%, 97,9%, 94,7%, 77,1% 81,3% (Hình 2).
nh 2. Đưng cong ROC ca nh đa biến phân bit áp xe gan do SLGL
và do VK
Bng 1. Đc đim hình nh CLVT ca AXG do SLGL và do VK
Đặc đim SLGL (n = 54) VK (n = 84) Giá tr p
n % n %
S ng Đơn 23 42,6 65 77,4
<0,001
Đa 31 57,4 19 22,6
Tp chí Y hc Thành phố Hồ Chí Minh * Tp 28 * Số 6* 2025
140 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.16
Đặc đim SLGL (n = 54) VK (n = 84) Giá tr p
n % n %
Gii hn 23 42,6 82 97,6
<0,001
Không rõ 31 57,4 2 2,4
Hình dng
Dng đưng 22 40,7 0 0
<0,001
<0,001
Kết cm 32 59,3 47 55,9 0,702
Tròn/bu dc 0 0 13 15,5
0,002
Đa cung 0 0 24 28,6
0,001
Kiu bt thuc
Vin mnh 2 3,7 15 17,8
0,014
0,015
Vin kém/trung bình 46 85,2 66 78,6 0,332
Kém không đng nht 6 11,1 3 3,6 0,08
Du hiu vin đôi 0 0 9 10,7
0,013
Không 54 100 75 89,3
Tiếp xúc bao gan 54 100 64 76,2
<0,001
Không 0 0 20 23,8
Khí 0 0 10 11,9
0,008
Không 54 100 74 88,1
Phân vách 51 94,4 72 85,7 0,108
Không 3 5,6 12 14,3
T dch dưi bao gan 12 22,2 6 7,1
0,01
Không 42 77,8 78 92,9
Tăng bt thuc bao gan 9 16,7 2 2,4
0,002
Không 45 83,3 82 97,6
Giãn đưng mt trong
gan
5 9,3 12 14,3 0,381
Không 49 90,7 72 85,7
Huyết khi tĩnh mch ca 2 3,7 1 1,2 0,323
Không 52 96,3 83 98,8
Phì đi hch quanh
khong ca
31 57,4 20 23,8
<0,001
Không 23 42,6 64 76,2
* Phép kim Chi bình phương; ** Phép kim chính xác Fisher
Bng 2. Đ nhy, đ đc hiu, giá tr tiên đoán dương, giá tr tiên đoán âm, đ chính xác ca các đc đim CLVT trong chn đoán phân bit do SLGL và do VK
khi phân tích đơn biến
Độ nhy Độ đc hiu
Giá tr tiên đoán dương Giá tr tiên đoán âm Độ chính xác
Tn thương đa 57,4% 77,4% 62,0% 73,9% 69,6%
Gii hn không rõ 57,4% 97,6% 93,9% 78,1%
81,9%
Dng đưng 40,7%
100%
100%
72,4% 76,8%
Tiếp xúc bao gan
23,8% 45,8%
100%
53,6%
Bt thuc dng vin mnh (-) 96,3% 17,9% 43,0% 88,2% 48,6%
Du hiu vin đôi (-)
10,7% 41,9%
100%
45,7%
Khí (-)
11,9% 42,2%
100%
46,4%
T dch dưi bao gan 22,2% 92,9% 66,7% 65,0% 65,2%
Tăng bt thuc bao gan 16,7% 97,6% 81,8% 64,6% 65,9%
Phì đi hch quanh khong ca 57,4% 76,2% 60,8% 73,6% 68,8%