
1
BỆNH TRẦM CẢM TRONG THỜI ĐẠI
HIỆN NAY
Người trình bày: Ths.Bs Nguyễn Ngọc Quang
Giám Đốc TTGĐPYTT- TP.HCM
I. VÀI NÉT TỔNG QUÁT:
− Trầm cảm là một bệnh lý thường gặp trong lâm sàng tâm thần học và trong
y học nói chung.
− Tỉ lệ trầm cảm chiếm khoảng 3 – 6 % dân số thế giới.
− Trầm cảm thường gặp ở lứa tuổi đã trưởng thành, nguy cơ tái diễn khoảng
50 %, nếu được điều trị có thể hồi phục hoàn toàn và ổn định, nếu không
được điều trị có thể trở thành mạn tính.
− Trầm cảm thường là nguyên nhân của tự sát, của các tai nạn tại nhà và
ngoài xã hội, của sự mất việc làm và tăng chi phí bảo hiểm xã hội.
− Trầm cảm có cơ chế bệnh tình phức tạp, một hình thái phản ứng phức hợp
tâm sinh học làm thay đổi nhiều về các mặt tâm thần kèm các rối loạn về
cơ thể, thần kinh, nội tiết mà những giả thiết về vai trò của Cathecholamine
trong đó có sự suy giảm hoạt tính hệ thống Adrenalin, sự giảm tập trung
của Noadrenalin, sự mất cân bằng của Serotonin ở một số vùng đại não
dẫn đến những biến đổi thần kinh nội tiết mà vai trò có liên quan đến hạ
khâu não tuyến yên, giáp trạng và thượng thận.
II. DỊCH TỄ HỌC CỦA TRẦM CẢM:
1. Tỉ lệ mắc bệnh chung:
− Tỉ lệ rối loạn trầm cảm ở một số nước chiếm từ 3- 4% dân số; chẳng hạn:
Trung Quốc: 4,8 – 8,6 %.
Mỹ: 5 – 6 %.
Úc: 20 – 30 % trong đó 3 – 4 % là trầm cảm vừa và
nặng.
Việt Nam: 3- 6 %
2. Lứa tuổi:
− Tuổi khởi phát từ 20 – 25 tuổi.
− Khoảng 24 % những người ở lứa tuổi 18 trong cuộc đời đã ít nhất mắc một
giai đoạn trầm cảm.
− Trên 65 tuổi từ 10 – 15 % có xu hướng tăng ở giai đoạn đầu của tuổi già và
giảm sau 75.
3. Giới:
− Nữ gặp nhiều hơn nam, tỉ lệ: 2/1.
− Ở Mỹ:

2
Nữ 5- 9 %
Nam 2 – 3 %.
4. Khu vực địa lý:
− Thành thị nhiều hơn nông thôn.
− Ở Việt nam:
Nông thôn: 4,2 %.
Thành thị: 8,35 %.
5. Tình trạng hôn nhân:
− Ly dị, độc thân cao hơn người có gia đình.
6. Nghề nghiệp:
− Có nghề nghiệp ổn định thấp hơn những người không có việc làm hoặc
việc làm không ổn định.
7. Di truyền:
− Trầm cảm gặp ở 50 % những cặp sinh đôi cùng trứng.
− 10- 25 % những cặp sinh đôi khác trứng.
− Nếu cả cha mẹ mắc rối loạn trầm cảm thì 50 - 70 % con cái của họ sẽ bị
bệnh.
Sự tiến triển:
− Tái diễn là khuynh hướng rất thường gặp, chiếm khoảng 50 % cas.
− Tự sát và trầm cảm:
− Ở Mỹ 40 – 70 % số người tự sát là do trầm cảm.
− Úc 70 %.
− Việt Nam khoảng 20 %.
III. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
A. Nội sinh:
1. Sinh học:
Có sự thay đổi về Hormon (phụ nữ khi mang thai, ngày có kinh chế độ dinh
dưỡng kém, nữ bước vào tuổi dậy thì, người lớn bước vào tuổi già, ảnh hưởng
của thuốc…)
2. Di truyền:
Yếu tố Gen góp phần làm xuất hiện bệnh trầm cảm, tuy nhiên y học hiện nay
chưa xác định chính xác loại gen nào trực tiếp hoặc có liên quan đến việc gây
ra bệnh trầm cảm.
3. Có người thân bị bệnh trầm cảm.
B. Ngoại sinh:
1. Rối loạn Stress kéo dài do áp lực công việc, gia đình gặp khó khăn, thay đổi
mội trường làm việc, bệnh mạn tính kéo dài lâu khỏi, mâu thuẫn gia đình, bạn
bè, tình yêu tan vỡ…
2. Thất nghiệp, cô đơn.

3
Theo WHO, hàng năm có khoảng 5% dân số Thế giới có biểu hiện bệnh lý
trầm cảm.
Các triệu chứng của trầm cảm kéo dài và tồn tại nếu trên hai tuần có các biểu
hiện:
− Cảm thấy buồn rầu, chán nản.
− Mất hết sự hứng thú trong hầu hết những sinh hoạt thông thường
Có ít nhất 3 trong 4 triệu chứng như:
a. Hành vi ứng xử:
Xa lánh người thân và bạn bè.
Không hoàn tất công việc tại cơ quan.
Không muốn tiếp xúc, giao tiếp bên ngoài.
Mất hứng thú với những công việc ưa thích.
Giảm sự tập trung, chú ý.
Phụ thuộc vào rượu hoặc thuốc an thần.
b. Cảm giác
Thiếu tự tin.
Thất vọng.
Buồn rầu.
Đau khổ.
Cảm giác đau khổ, bất hạnh.
c. Tư duy:
Tự trách mình.
d. Thể trạng:
Mệt mỏi.
Khó ngủ.
Than vãn đau đầu và nhức mỏi cơ bắp.
Ăn không ngon miệng.
Giảm hoăc tăng cân.
Giảm ham muốn tình dục: Bất lực hoặc lãnh cảm.
Nhận xét:
− Trong hầu hết các trường hợp diễn tiến kéo dài trong nhiều tuần lễ nếu
không được điều trị và có khả năng tái diễn.
− Các biểu hiện của các triệu chứng khó chịu khác như: Hồi hộp, chóng mặt,
nhức đầu, cơn co thắt…Do các triệu chứng trên nên bệnh nhân lầm tưởng
mình bị một bệnh nội khoa nào đó chứ không phải trầm cảm.
IV. CÁC LOẠI TRẦM CẢM THƯỜNG GẶP:
1. Trầm cảm suy nhược:
Đặc điểm:

4
− Trên nền khí sắc giảm, biểu hiện lên vị trí hàng đầu là sự suy nhược, mệt
mỏi, uể oải, cảm giác không còn sinh lực, mất thích thú, không còn ham
muốn kể cả tình dục.
− Tình trạng suy nhược kéo dài là lý do trước đây thường nhầm lẫn chẩn
đoán “Tâm căn suy nhược – Neurasthenie”.
2. Trầm cảm vật vã:
Đặc điểm:
− Khí sắc giảm không kèm theo ức chế vận động mà trái lại bệnh nhân đứng
ngồi không yên, tự phê phán bản thân, sợ hãi, cầu xin, rên rỉ, than vãn về
tình trạng khó ở của mình.
− Trong cơn xung động trầm cảm có thể tự tử nếu không xử trí kịp thời.
3. Trầm cảm với hoang tưởng tự buộc tội:
Đặc điểm:
− Người bệnh tự trách mình rằng họ có nhiều khuyết điểm, có nhiều hành
động xấu xa, đồi bại, ăn bám, giả tạo.
− Bệnh nhân thường xám hối về các tội và xin được trừng phạt thường được
thổi phồng lên trong tình trạng bệnh lý không thể giải thích đả thông được.
4. Trầm cảm lo âu:
Đặc điểm:
− Trên nền khí sắc trầm, buồn rầu, kèm lo âu với mọi chủ đề không còn
mang tính thời sự, lo lắng chờ đợi rủi ro, bất hạnh không gắn vào bất kỳ
một sự kiện nào đặt ra trong đời thường kèm theo nhiều rối loạn thần kinh
thực vật nội tạng như:
Vã mồ hôi,
Đánh trống ngực,
Ớn lạnh,
Rét run…
5. Trầm cảm che dấu (ẩn)
(Masked Depression)
− Thường biểu hiện bởi các triệu chứng dạng cơ thể, nhiều nhất ở hệ thần
kinh và tiêu hóa như:
Nhức đầu, cảm giác đau nhức mơ hồ.
Đau lưng kiểu đau thần kinh.
Khó chịu ở các vùng bụng khác như kèm táo bón.
Rối loạn tim mạch: Đau hoặc khó chịu vùng trước tim.
Rối loạn hô hấp: Khó thở.
Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ hoặc ngủ nhiều.
Lo âu, hoảng sợ.

5
Ám ảnh sợ cưỡng bức
Chán ăn hoặc ăn nhiều
Lạm dụng việc sử dụng rượu, thuốc an thần.
Bồn chồn, đứng ngồi không yên.
Nhận xét:
Gợi ý nghĩ đến trầm cảm che giấu khi:
− Các triệu chứng không thể giải thích bằng các bệnh thực thể.
− Có thể có giai đoạn rối loạn cảm xúc điển hình kèm theo.
− Tiền sử gia đình có người bị rối loạn cảm xúc.
− Thường diễn tiến từng cơn.
− Đáp ứng điều trị với thuốc chống trầm cảm
6. Rối loạn trầm cảm tái diễn:
Đặc điểm:
− Đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại những giai đoạn trầm cảm ở các mức độ
nhẹ, vừa hoặc nặng và không có tiền sử cơn hưng cảm.
− Thường có sự phục hồi hoàn toàn giữa các giai đoạn. Một số ít phát triển
thành trầm cảm dai dẳng, chủ yếu ở tuổi già.
Có thể được ghi nhận theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD 10 ở chương F33 (bao
gồm: F33.0, F33.1, F33.2, F33.3…).
7. Trầm cảm và tự tử ở nam giới:
Đặc điểm:
− Chiếm 1 % trong số các nguyên nhân gây tử vong.
− Phần lớn các bệnh nhân nam không tin bất kỳ sự giúp đỡ nào trước khi tự
tử.
− Tỷ lệ tự tử gia tăng ở độ tuổi từ 65 – 75.
Nguyên nhân:
− Sự thất nghiệp.
− Mối qua hệ xã hội: Sống độc thân, ít giao tiếp.
− Trắc trở trong chuyện tình cảm mà không tự giải quyết được.
− Mâu thuẫn trong gia đình.
− Bệnh mạn tính kèm theo.
− Do nghề nghiệp: Làm ở môi trường độc hại liên qua phương tiện tự tử
(thuốc ngủ, thuốc diệt chuột, thuốc trừ sâu…).
− Liên quan sử dụng rượu, ma túy.
− Gặp nhiều áp lực trong công việc, học tập, bị stress kéo dài.
Yếu tố ảnh hưởng:
− Nam giới ít công nhận rằng họ đang buồn, bất hạnh.
− Không thích đến thầy thuốc để chia sẻ nỗi lo âu, buồn phiền của mình.
− Thường bác sĩ đa khoa không phát hiện được những bất ổn về tâm lý khi
tiếp xúc với những bệnh nhân này.

