BỘ 7 ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT

thị xã Nghi Sơn

2. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường PTDTBT

THCS cụm xã Chà Vàl – Zuôich

3. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Đoàn Thị Điểm

4. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Hòa Bình

5. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Kim Đính

6. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Nam Thịnh

7. Đề thi học kì 1 môn Địa lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Tây Sơn

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ NGHI SƠN

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ - Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm): Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi như thế nào đối với sản xuất

nông nghiệp ở nước ta?

Câu 2 (4 điểm):

a. Trình bày sự khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế giữa

phía đông và phía tây của vùng Bắc Trung Bộ.

b. Nêu những khó khăn trong sản xuất nông nhiệp của vùng duyên hải Nam

Trung Bộ. Kể tên các cây lương thực chủ yếu của Thanh Hóa.

Câu 3 (4 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước qua các năm:

(đơn vị:%)

Năm

1995

1998

2001

Diện tích

79,0

79,3

85,1

Sản lượng

85,7

88,9

90,6

a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của

Tây Nguyên so với cả nước qua các năm.

b. Nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả

nước.

---- Hết ----

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng tài liệu.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ 9

CÂU Ý

1

Điểm 2.0 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

Nội dung Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp nước ta. * Tài nguyên đất : - Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp. Nước ta có 2 nhóm đất chính: - Đất phù sa: Tập trung các đồng bằng châu thổ và các đồng bằng ven biển miền trung.với diện tích 3 triệu ha thích hợp trồng các loại cây lương thực, công nghiệp ngắn ngày. - Đất feralit tập trung chủ yếu miền núi và trung du, các loại đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăng quả, 1số cây hoa màu. * Khí hậu : - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: Làm cho cây cối phát triển quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể tiến hành nhiều vụ trong năm. - Khí hậu nước ta phân hoá đa dạng: Có thể trồng nhiều loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới tạo điều kiện đa dạng các sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp. 2

a Sự khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế giữa phía

đông và phía tây của vùng Bắc Trung Bộ. Khu vực Đồng bằng ven biển phía đông Các dân tộc Chủ yếu là người Kinh

4đ 2đ 1đ 1đ Miền núi, gò đồi phía tây

Hoạt động kinh tế Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn Chủ yếu là các tộc: Thái, dân Mường, Tày, Mông, Bru-Vân Kiều,….

b Những khó khăn trong sản xuất nông nhiệp của vùng Duyên Hải

2đ 0,5 0,5 0,5 0,5 Nam Trung Bộ. Các cây lương thực chủ yếu của thanh Hóa. - Diện tích đồng bằng nhỏ hẹp , ít màu mỡ. - Là vùng chịu nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt , hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa… - Đời sống một bộ phận dân cư còn thấp, cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn. *Các cây lương thực chủ yếu của Thanh Hóa:Lúa,ngô ,khoai…

3

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê 4đ 3đ

của Tây Nguyên so với cả nước . - Biểu đồ hình cột gộp nhóm, mỗi năm hai cột. - Yêu cầu: Chính xác, có tính đến khoảng cách năm. - Có đủ tên biểu đồ, số liệu ghi trên các cột, chú giải (Nếu thiếu một nội dung trừ 0,25 điểm)

b Nhận xét biểu đồ

1.0 đ

*Nhận xét: - Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của tây Nguyên so với cả nước đều chiếm tỉ lệ lớn. ( DC) - Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của tây Nguyên so với cả nước liên tục tăng qua các năm.( DC) - Tỉ lệ diện tích cà phê của tây Nguyên luôn thấp hơn so với sản lượng.

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG PTDTBT THCS CỤM XÃ CHÀ VÀL - ZUÔICH ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ A

(Đề gồm có 02 trang)

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào giấy làm bài (Ví dụ: Nếu câu 1

A. 44. C. 54 . chọn ý đúng nhất là ý A thì ghi ở giấy làm bài là 1- A, ...). Câu 1- Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? B. 45. D. 55.

Câu 2- Khu vực nào sau đây ở nước ta là nơi các dân tộc ít người cư trú nhiều nhất? A. Miền núi. C. Duyên hải. B. Hải đảo. D. Đồng bằng.

Câu 3- Năm 2019, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích: 95.222 km2, dân số: 12.532 nghìn người. Vậy, mật độ dân số của vùng là

A. 13 người/km2. C. 131 người/km2. B. 75 người/km2. D. 759 người/km2. Câu 4- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta có xu hướng giảm là do

A. quy mô dân số nước ta lớn. B. dân số nước ta có xu hướng già hóa. C. chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao. D. thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Câu 5- Nội dung nào sau đây không thuộc thành tựu của việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta?

A. Tỉ lệ người lớn biết chữ cao. B. Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ngày càng giảm. C. Tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng. D. Chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng. Câu 6- Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được triển khai từ năm B. 1981. D. 1996. A. 1975. C. 1986.

Câu 7- Nhân tố kinh tế-xã hội nào sau đây có ý nghĩa quyết định tạo nên những thành tựu lớn trong nông nghiệp?

A. Cơ sở vật chất-kĩ thuật. C. Dân cư và lao động nông thôn. B. Chính sách phát triển nông nghiệp. D. Thị trường trong và ngoài nước.

Câu 8- Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí không phát triển nhiều ở phía Bắc chủ yếu là do A. xa các nguồn nhiên liệu dầu khí. C. các tỉnh phía Bắc ít nhu cầu về điện. B. xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn. D. gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Câu 9- Nơi thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ là A. sông, suối, ao, hồ. C. các ngư trường, vũng, vịnh. B. các dải rừng ngập mặn, đầm phá. D. vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh.

Trang 1/2 – Mã đề A

Câu 10- Diện tích lãnh thổ phần đất liền của nước ta là 33.123 nghìn hecta, năm 2019 có 14.600 nghìn hecta rừng thì tỉ lệ che phủ rừng của nước ta là B. 4,40 %. D. 44,07 %. A. 2,26 %. C. 22,68 %.

Câu 11- Ở nước ta, loại hình vận tải nào đang được phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí?

A. Đường bộ. C. Đường sắt. B. Đường ống. D. Đường sông.

Câu 12- Trong hoạt động ngoại thương, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

A. các mặt hàng nông, lâm, thủy sản. B. hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. C. máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu. D. lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng. Câu 13- Vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Hoàng Liên. C. Bạch Mã. B. Cát Bà. D. Yok Đôn.

Câu 14- Vùng nào sau đây có nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 15- Trong thực tế hiện nay, giải pháp chủ yếu để hạn chế hiện tượng sạt lở đất, lũ quét ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. bảo vệ rừng, trồng rừng. C. hạn chế khai thác khoáng sản. B. xây dựng các hồ thủy điện. D. xây dựng các vùng chuyên canh nông nghiệp.

Nêu tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ.

B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1- (2,5 điểm): Câu 2- (2,5 điểm): a) Trình bày những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm dân cư, xã hội vùng Trung du và miền

núi Bắc Bộ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. b) Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2017 (Đơn vị: %)

Năm 2010 2017

Khu vực kinh tế Tổng số Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ 100,0 21,0 36,7 42,3 100,0 16,7 39,5 43,8

(Nguồn: Tổng cục thống kê) Dựa vào bảng số liệu, nêu nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2010 và năm 2017. ----- HẾT -----

Trang 2/2 – Mã đề A

Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam để làm bài.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG PTDTBT THCS CỤM XÃ CHÀ VÀL - ZUÔICH MÃ ĐỀ: A

(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0,33 điểm.

1 C 2 A 3 C 4 D 5 D 7 B 8 A 6 C Câu Đáp án đúng

9 B 10 D 11 B 12 C 13 A 14 D 15 A Câu Đáp án đúng

B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Ý Câu

Nội dung

Câu 1 (2,5đ)

Điểm 2,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5

1,5

Nêu tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ. - Sản xuất nông nghiệp nhìn chung gặp nhiều khó khăn. - Lúa: + Năng suất lúa cũng như bình quân lương thực có hạt theo đầu người đang ở mức thấp so với cả nước. + Những nơi sản xuất lúa chủ yếu: dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. - Trồng cây công nghiệp: + Cây công nghiệp hằng năm (lạc, vừng,...) trồng ở vùng đất cát pha duyên hải. + Cây công nghiệp lâu năm trồng ở vùng gò đồi phía tây. - Trồng rừng được triển khai ở các vùng nông-lâm kết hợp. - Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: phát triển ở vùng ven biển phía đông. (Nếu HS không nêu đủ nội dung như ở trên nhưng có nêu được: Vùng đồi gò phía tây trồng nhiều cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò đàn thì GV chấm 0,25 điểm nhưng tổng điểm của câu 1 không quá 2,5 điểm) a) Trình bày những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm dân cư, xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2 (2,5đ)

a (1,5đ)

- Thuận lợi: + Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất: canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…. + Đa dạng về văn hóa. - Khó khăn: + Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. + Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.

0,5 0,25 0,5 0,25 1,0

b) Nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2010 và năm 2017.

Trang 2/2 - Hướng dẫn chấm MÃ ĐỀ A

b (1,0đ)

0,25 0,25 0,25 0,25

- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2017 so với năm 2010 có sự thay đổi. - Tỉ trọng sản phẩm ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp thấp nhất và giảm mạnh, giảm 4,3%. - Tỉ trọng sản phẩm ở khu vực công nghiệp - xây dựng tăng, tăng 2,8%. - Tỉ trọng sản phẩm ở khu vực dịch vụ cao nhất và tăng chậm, tăng 1,5%. (Nếu HS không trình bày được các ý như trên, nhưng có trình bày được: Tỉ trọng sản phẩm ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng sản phẩm ở khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng thì GV chấm 0,5đ)

* Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý.

Trang 2/2 - Hướng dẫn chấm MÃ ĐỀ A

----- HẾT -----

PHÒNG GD&ĐT NAM TỪ LIÊM

TRƯỜNG THCS ĐOÀN THỊ ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn kiểm tra: ĐỊA LÍ 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề kiểm tra gồm: 02 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Điểm Họ và tên:............................................Lớp:.................... I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp:

Cột A Nối Cột B

1.Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ a. kinh tế Tây Bắc.

2. Tây Bắc có địa hình núi cao, hiểm b. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đồng bằng sông Hồng và TDMN phía Bắc trở.

3. Thừa thiên Huế thuộc vùng kinh tế c. miền Trung. trọng điểm

4. Kinh tế Đông Bắc phát triển hơn d. Đông Bắc có địa hình núi thấp và trung

bình.

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất:

A. Tiểu vùng Tây Bắc không có các thế mạnh kinh tế nào so với tiểu vùng Đông Bắc?

Thủy điện a. c. Kinh tế biển

b. Khai khoáng d. Trồng rừng

B. Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất phụ của vùng Đồng bằng sông Hồng:

b. Sai a. Đúng

C. Yến sào là sản phẩm nổi tiếng của tỉnh nào?

b. Đà Nẵng a. Nha Trang

d. Thừa Thiên Huế c. Khánh Hòa

D. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều thiên tai hơn vùng Bắc Trung Bộ.

b. Sai a. Đúng

Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:

Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài, (1)…………………….tạo thành nhiều vũng, vịnh, đầm,

phá thuận lợi cho việc xây dựng (2)………………………và (3)…………………………..thủy sản.

Đặc biệt, dọc bờ biển có nhiều (4)…………………………., thuận lợi cho ngành du lịch biển.

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ 2 cả nước. Dựa vào Atlat Địa lí

Việt Nam, tập bản đồ Địa lí 9 và kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao.

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

III. THỰC HÀNH (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ phân theo hoạt động kinh tế

Hoạt động kinh tế Khai thác Nuôi trồng 2012 1048,8 192,9 2005 757,2 115,0 (nghìn tấn) 2016 1263,2 223,8

2009 881,2 174,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ phân theo hoạt động kinh tế.

b. Từ biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích. ............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

 Hết – (Học sinh được sử dụng máy tính bỏ túi. Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)

............................................................................................................................................................

PHÒNG GD&ĐT NAM TỪ LIÊM

TRƯỜNG THCS ĐOÀN THỊ ĐIỂM

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn kiểm tra: Địa lí Thời gian làm bài: 45 phút

I. Hướng dẫn chung

- Giáo viên chấm theo khối/ lớp đã được giao.

- Giám viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học

sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách đơn thuần.

- Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng trình bày khoa học, đáp ứng được những yêu cầu

cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).

- Sau khi cộng điểm toàn bài mới làm tròn điểm thi, theo nguyên tắc: điểm toàn bài được làm

tròn đến 0,5 điểm (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1 điểm).

II. Đáp án và thang điểm:

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

1

1

1- b, 2- d, 3 – c, 4 - a

Trắc nghiệm

1

2

A – c; B – b; C – c, D - b

1

3

(1) – khúc khuỷu ; (2) – cảng biển; (3) – nuôi trồng;

(4) – bãi tắm đẹp

Tư luận

3

Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ 2, vì:  ĐKTN: + Địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng + Đất phù sa màu mỡ, hàng năm vẫn được mở rộng + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp cây lúa nước + Sông ngòi dày đặc (sông Hồng, sông Thái Bình) có nguồn nước tưới dồi dào  Dân cư-XH: +Dân cư đông nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào, chịu khó, có kinh nghiệm + CSVC hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước + Chính sách, thị trường….

Thực hành

2,5

A, Vẽ biểu đồ

- Dạng biểu đồ: Miền - Yêu cầu: + Xử lí số liệu (%) +Vẽ đúng dạng biểu đồ; đảm bảo: đúng khoảng cách năm,

chia tỉ lệ phù hợp, có nội dung các trục, số liệu; Đầy đủ tên, chú thích biểu đồ. Biểu đồ gọn gàng, khoa học.

- Hoạt động khai thác chiếm tỉ trọng lớn (…)

- Cả 2 hoạt động đều tăng trưởng, trong đó:

+tăng nhanh: nuôi trồng

+tăng chậm: khai thác

1,5

B, Phân tích mối quan hệ

- Giải thích: + cả hai hoạt động được đầu tư, trong đó ngành khai thác dựa vào nguồn tài nguyên rất lớn

+ Tuy nhiên, Nuôi trồng tăng nhanh do những tiến bộ về khoa học kĩ thuật, mang tính chủ động hơn so với khai thác.

PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020  2021

TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH

Môn kiểm tra: ĐỊA LÍ LỚP 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm 01 trang)

I/ Trắc nghiệm :(4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu có ý đúng nhất: Câu 1: Ý nào sau đây không biểu hiện cho nét văn hóa riêng của từng dân tộc: A- phong tục tập quán ; B- trang phục, loại hình quần cư; C- trình độ văn hóa D- ngôn ngữ Câu 2 : Dân tộc Chăm và Khơ-me cư trú chủ yếu ở: A- Trung du và miền núi Bắc Bộ ; B- Đồng bằng duyên hải Trung Bộ C- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam bộ ; D- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên. Câu 3 : Trong giai đoạn hiện nay tỉ lệ sinh giảm là do: A- Kinh tế còn khó khăn B- Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn. C-Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm. D- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình. Câu 4: Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta, có mấy thành phần kinh tế: A-3 thành phần kinh tế B- 6 thành phần kinh tế C- 4 thành phần kinh tế D-5 thành phần kinh tế Câu 5: Chính sách phát triển nông nghiệp của nước ta là: A-Khoán sản phẩm đến người lao động. B- Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động. C- Khoán sản phẩm đến nhóm lao động D- Khoán sản phẩm đến tập thể lao động. Câu 6:Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là: A. Ninh Thuận – Bình Thuận – Phú Yên. B-Hải Phòng - Quảng Ninh

C- Quảng Nam - Quảng Ngãi . D- Cà Mau – An Giang - Bến tre.

Câu 7: Ngành công nghiệp trọng điểm có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 ở nước ta là: A-Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. B-Công nghiệp khai thác nhiên liệu. C-Công nghiệp dệt may. D-Công nghiệp điện. Câu 8 : Ngành vận tải có khối lượng hàng hoá vận chuyển ít nhất là: A- Đường sắt B- Đường bộ C- Đường hàng không D- Đường biển II- Tự luận: Câu 1 : Phân bố dân cư ở nước ta như thế nào? Vì sao ? (2 điểm) Câu 2 : Trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu và cần phải vượt qua những thách thức gì? (2 điểm) Câu 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến diện tích rừng bị thu hẹp? (1điểm) Câu 4 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt vào thời điểm năm 1990 và năm 2002. Qua đó nêu lên nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp. Sự thay đổi nầy nói lên điều gì?

1990 2002

60,8 22,7 16,5

67,1 13,5 19,4

Năm Các nhóm cây

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây ăn quả, rau đậu và cây khác

PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020  2021

TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH

Môn kiểm tra: ĐỊA LÍ LỚP 6 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm 01 trang)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: I-TRẮC NGHIỆM: 4 điểm -Mỗi câu đúng : 0,5 điểm

2 C 1 C 3 D 4 D 5 A 6 D 7 A 8 C

II- TỰ LUẬN: Câu 1: 1 điểm + Dân cư phân bố không đều : (0,5đ) + Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi dân cư thưa thớt.(1 đ) . + Vì: Đồng bằng dễ đi lại, miền núi khó đi lại (0,5đ) Câu 2: 2 điểm : - Thành tựu :

+ Tăng trưởng kinh tế nhanh (0,5đ) + Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.(0,5đ)

- Thách thức :

+ Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.(0,5đ) + Thiếu việc làm , xóa đói giảm nghèo.(0,5đ)

Câu 3: 1 điểm + Do chiến tranh tàn phá (0,25) + Do cháy rừng (0,25) + Do khai thác bừa bải (0,25) + Do lâm tặc đốn trộm (0,25) Câu 3: 2 điểm - Vẽ biểu đồ : vẽ đúng hai biểu đồ hình tròn . (1 đ) Nhận xét: Từ 1990 đến 2002 giảm tỉ trọng cây lương thực , tăng tỉ trọng cây công nghiệp.(0,5đ) Sự thay đổi nầy đã phá thế độc canh trong nông nghiệp.(0,5đ)

UBND HUYỆN KIM THÀNH TRƯỜNG THCS KIM ĐÍNH Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút ( Đề gồm 02 trang )

Phần I. Trắc nghiệm: 3,0 điểm Trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn đáp án em cho là đúng nhất Câu 1: Số dân và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta có xu hướng:

A. Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng.

B. Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị giảm.

C. Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị giảm.

D. Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị tăng.

Câu 2: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về:

A. Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động.

B. Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.

C. Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật.

Câu 3: Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta:

A. Cây lương thực

C. Cây công nghiệp

B. Cây hoa màu

D. Cây ăn quả và rau đậu

Câu 4: Nước ta gồm những loại rừng nào?

A. Rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ

B. Rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng

C. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất

D. Rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ

Câu 5: Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp:

A. Công nghiệp luyện kim đen

C. Công nghiệp năng lượng, hóa chất

B. Công nghiệp luyện kim màu

D. Công nghiệp vật liệu xây dựng

Câu 6: Tuyến đường nào sau đây đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta:

A. Đường sắt Thống Nhất và đường 279.

C. Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1A.

B. Quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh.

D. Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A.

Trình bày tình hình phát triển Công nghiệp đồng bằng sông Hồng?

Phần II. Tự luận: 7,0 điểm Câu 1 ( 3,0 điểm ): Câu 2 ( 1,0 điểm ): Quan sát bức tranh sau và cho biết: Dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 3 ( 3,0 điểm ):

Cho bảng số liệu sau: Sản lượng lương thực của Việt Nam thời kỳ 1985-1999. (Đơn vị: triệu tấn) 1999 1993 34,2 25,5

1985 18,2

1998 31,8

1991 21,9

1995 27,1

1997 30,6

a.Vẽ đường biểu diễn thể hiện tình hình tăng trưởng của sản lượng lương thực

b.Nêu nhận xét về tốc độ tăng trưởng của sản lượng lương thực thời kỳ 1985-

Năm Sản lượng lương thực của nước ta thời kỳ 1985-1999. 1999?

c.Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự tăng trưởng của sản lượng lương thực? ------------------------------Hết----------------------------

UBND HUYỆN KIM THÀNH TRƯỜNG THCS KIM ĐÍNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: ĐỊA LÍ 9

Phần I. Trắc nghiệm: 3,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1: Số dân và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta có xu hướng:

A. Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng.

Câu 2: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về:

A. Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động.

Câu 3: Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta:

A. Cây lương thực

Câu 4: Nước ta gồm những loại rừng nào?

C. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất

Câu 5: Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp:

C. Công nghiệp năng lượng, hóa chất

Câu 6: Tuyến đường nào sau đây đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta:

D. Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A.

Phần II. Tự luận: 7,0 điểm Câu 1 ( 3,0 điểm ):

Công nghiệp

Điểm 1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ

Nội dung cần đạt - Đồng bằng sông Hồng là vùng có ngành công nghiệp phát triển vào loại sớm nhất nước ta .Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước (2002) . Trong vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu cả nước là về cơ khí chế tạo , sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm - Sản phẩm công nghiệp của vùng không những đủ cho nhu cầu trong vùng mà còn đủ cho các tỉnh phía Bắc và một số vùng trong nước : máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị điện tử và nhiều mặt hàng tiêu dùng . - Đồng bằng sông Hồng hiện nay đã hỉnh thành một số khu, cụm công nghiệp : tập trung chủ yếu ở Hải Phòng , Hải Dương , Vĩnh Phúc , Hà Nội .

Câu 3 ( 1,0 điểm ):

0,5đ

Ảnh - Sườn đón gió mùa Đông Bắc gây mưa lớn, đón bão.

- Sườn đón gió mùa Tây Nam gây hiệu ứng Phơn Tây Nam-> khí hậu khô, nóng kéo dài vào mùa Hạ.

0,5đ

hương của dãy Trường Sơn Bắc Câu 4 ( 3,0 điểm ):

Nội dung cần đạt

Điểm 1,0đ

Vẽ

Nhận xét

Giải thích

-Vẽ biểu đồ: đường biểu diễn: có thể vẽ theo số liệu tuyệt đối hoặc số liệu tương đối (coi năm 1985 là 100%). -Vẽ đủ các năm, khoảng cách chính xác. -Ghi đơn vị của trục, các số liệu, tên biểu đồ. -Sản lượng lương thực tăng liên tục (số liệu) -Tốc độ tăng không đều: +giai đoạn 1985-1991 tăng chậm. +giai đoạn sau tăng nhanh. -Diện tích gieo trồng tăng đặc biệt là trồng lúa. -Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất. -Chính sách khuyến nông, nhu cầu về lương thực.

0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0, 25đ 0,25đ 0,25đ

------------------------------Hết----------------------------

Trường THCS Nam Thịnh Họ và tên: ………………....................... Lớp…………………………………………

ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ 9 HỌC KÌ NĂM HỌC: 2020 - 2021 (Thời gian làm bài: 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm.(2 điểm) Câu 1: Về cơ cấu lãnh thổ, hiện nay nước ta có số vùng kinh tế là: A. 5 vùng C. 7 vùng B. 6 vùng D. 8 vùng Câu 2: Loại đất chủ yêú của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Feralit. B. Phù sa. C. Nhiễm phèn D. Nhiễm mặn Câu 3: Các loại khoáng sản của vùng Đồng bằng sông Hồng là:: A. Than nâu, đá vôi, cao lanh. B. Than đá, đá vôi, cao lanh. C. Than nâu, dầu mỏ, cao lanh. D. Than nâu, đá vôi, dầu lửa. Câu 4: Vùng nào sau đây không tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ C . Nam Trung Bộ D. Biển Đông Câu 5: Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? A. Thừa Thiên - Huế B. Đà Nẵng C. Quảng Ngãi D. Khánh Hoà Câu 6: Thế mạnh trong nghành thuỷ sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: A. Nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất muối. B. Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. C. Sản xuất muối và chế biến thuỷ sản. D. Đánh bắt thuỷ sản và sản xuất muối. II. Phần tự luận. (8 điểm) Câu 7: Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam, cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những khoáng sản chủ yếu nào? Phân bố ở đâu? Các khoáng sản này là điều kiện để phát triển những ngành công nghiệp nào? (2 điểm) Câu 8: Hãy nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất lương thực?(2,5 điểm) Câu 9: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào? (1,5 điểm) Câu 10: Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:

TỈ TRỌNG DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN SO VỚI CẢ NƯỚC (Đơn vị: %)

Năm

Cả nước Tây Nguyên

1990 100 32,2

2000 100 83,4

2005 100 89,5

1995 100 79,0

a. Nhận xét về vai trò của Tây Nguyên trong việc phát triển cây cà phê đối với cả nước? (1 điểm) b. Cho biết Tây Nguyên có những thuận lợi nào về tự nhiên để phát triển cây cà phê?(1 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

I. Trắc nghiệm (3 điểm- mỗi ý đúng 0,5 điểm)

2

3

4

5

6

1

Câu

A

A

C

D

B

C

Đáp án

II. Tự luận(7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

- Các khoáng sản chủ yếu và phân bố: Than( Quảng Ninh), sắt(Thái

nguyên), thiếc, Man gan (Cao Bằng), bô xít (Tuyên Quang), apatit (Lào

Cai), đồng(Lào Cai, Sơn La), chì, kẽm (Bắc Cạn).

- Các khoáng sản là điều kiện phát triển ngành công nghiệp khai thác

7

2

khoáng sản, luyện kim đen, luyện kim màu, nhiệt điện, hóa chất…

3

8

2

a. ý nghĩa: - Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân trong vùng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phục vụ xuất khẩu. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và cho CN chế biến LTTP. - Giải quyết việc làm cho người lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên của vùng. b. Điều kiện: * Thuận lợi: - đất phù sa màu mỡ, diện tích lớn, thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn. - Khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh tăng vụ. - Nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao nhất cả nước. - Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp khá hoàn thiện, đặc biệt là mạng lười thuỷ lợi đảm bảo tốt). - Các chính sách khuyến nông hợp lí. * Khó khăn: - Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp, đất bị chia cắt, manh mún, khó khăn cho việc cơ giới hoá sản xuất. - Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình CNH, đô thị hoá làm cho đất sản xuất lương thực ở một số địa phương bị thu hẹp, thoái hoá. - Thời tiết diễn biến thất thường, tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra. - Thiếu vốn đầu tư, thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật. a. Tây Nguyên là vùng sản xuất, xuất khẩu cà phê lớn nhất nước ta.

9

b. Thuận lợi: đất đỏ ba dan, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo.

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TÂY HÒA TRƯỜNG THCS TÂY SƠN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Địa lí 9 Thời gian làm bài 45 phút (kể cả thời gian phát đề)

Đề chính thức

(Đề gồm 01 trang)

Hãy chọn và khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

A. nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật B. lao động thủ công là phổ biến C. có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp D. về thể lực và trình độ chuyên môn

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3 điểm (mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm) Câu 1. Năm 1999, các dân tôc ít người chiếm khoảng bao nhiêu % dân số cả nước : D. 13,9% A. 13,6% B. 13,7% C. 13,8% Câu 2. Hiện nay, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng A. 1 triệu người B. 1,5 triệu người C. 2 triệu người D. 2,5 triệu người Câu 3. Năm 1999, vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất nước ta là : A. Bắc Trung Bộ B. Tây Nguyên C. Trung Du và miền núi Bắc Bộ D : Đồng Bằng Sông Cửu Long Câu 4. Hạn chế của nguồn lao động nước ta: Câu 5. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:

A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm. C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa. D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế , không đủ cho sản xuất.

Câu 6. Yếu tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng thường xuyên tới hoạt động sản xuất lương thục ở nước ta trên diện rộng :

A. động đất B. sương muối , giá rét C. bão lũ, hạn hán, sâu bệnh . D. lũ quét. Câu 7. Cơ sở để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là:

A. nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao B. các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn C. thị trường tiêu thụ rộng lớn D. vị trí địa lí thuận lợi.

A. Quảng Ninh, Hải Phòng B. Huế, Đà Nẵng C. Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh D. Nha Trang, Khánh Hoà Câu 8. Các trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta: Câu 9. Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Đền Hùng C. Sa Pa B. Tam Đảo D. Vịnh Hạ Long Câu 10. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là

A. than nâu, bôxít, sắt, dầu mỏ. B. đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên C. apatit, mangan, than nâu, đồng D. thiếc, vàng, chì, kẽm Câu 11. Hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây của vùng Bắc Trung Bộ là

A. nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, nuôi trâu bò đàn B. nuôi trồng thủy sản, sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm C. trồng cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt thủy sản D. sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Câu 12. Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là :

A. Huế, Tam Kỳ, Quảng Ngãi. B. Tuy Hòa, Phan Rang – Tháp Chàm, Phan Thiết.

C. Hội An, Vĩnh Hảo, Mũi Né. D. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

Hãy trình bày những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong công cuộc Đổi

Hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở

II. PHẦN TỰ LUẬN: 7 điểm Câu 1. (2 điểm) mới đất nước. Câu 2. (3 điểm) Tây Nguyên đối với việc xây dựng kinh tế - xã hội. Câu 3. (2 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007 (Đơn vị: %)

1995 1998 2000 2005 2007

Năm Tiêu chí Dân số Sản lượng lương thực Bình quân lương thực đầu người 100 100 100 104.8 117.7 112.3 107.8 132.1 122.5 115.4 151.6 131.3 118.3 154.0 130.1

a. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân

Hết

b. Từ biểu đồ đã vẽ nêu nhận xét về sự thay đổi dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007. (1,5 điểm) thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thời kỳ trên. (0,5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM:

4 D 10 B 2 A 8 C 3 B 9 D 1 C 7 B 5 B 11 A 6 C 12 D

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1. (2 điểm)

- Những thành tựu: (1 điểm) + Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc. + Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, trong công nghiệp đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm.

+ Hoạt động ngoại thương phát triển, thu hút đầu tư nước ngoài. + Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. - Những khó khăn: (1 điểm) + Nhiều tỉnh, huyện, nhất là ở miền núi vẫn còn các xã nghèo. + Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm. + Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo... vẫn chưa đáp ứng

được yêu cầu của xã hội. Câu 2. (3 điểm)

- Thuận lợi: Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành + Đất đai : Đất badan với diện tích 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan của cả nước), thích hợp với việc trồng cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm. (0,5 điểm)

+ Rừng có diện tích rừng khoảng 3,0 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng của cả nước), trong rừng có nhiều loại gỗ quí như pơ mu, sến, táu,... Tây Nguyên còn có các vườn quốc gia như : Chư Mom Rây (Kon Tum), Kon Ka Kinh ( Gia Lai), Yok Đôn ( Đắk Lắk),...(0,5 điểm) + Sông ngòi giàu tiềm năng về thủy điện, vùng này là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn: sông Ba, Đồng Nai, Srêpôk, XêXan,... (0,5 điểm)

+ Khí hậu cận xích đạo, thích hợp cho phát triển các cây trồng nhiệt đới. Ở các cao nguyên cao, mát mẻ kết hợp với phong cảnh thiên nhiên đẹp của thành phố Đà Lạt, hồ Lắk, Biển Hồ, núi Lang Biang huyền thoại, các vườn quốc gia đã đem lại cho Tây Nguyên thế mạnh về du lịch sinh thái.(0,5 điểm)

+ Khoáng sản chủ yếu chỉ có bô xít trữ lượng khoảng hơn 3 tỉ tấn.(0,5 điểm) - Khó khăn: + Mùa khô kéo dài, dẫn tới thiếu nước và cháy rừng nghiêm trọng.(0,25 điểm) + Việc chặt phá rừng bừa bãi đang ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư. (0,25

điểm) Câu 3. (2 điểm)

a. Vẽ biểu đồ: (1,5 điểm)

- Vẽ chính xác 3 đường biểu diễn theo yêu cầu đề bài, thể hiện chính xác diễn biến thời gian * Yêu cầu: trên trục hoành.

- Chú thích rõ ràng - Tên biểu đồ .

b. Nhận xét: (0,5 điểm) - Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng

đầu người tăng nhanh hơn dân số.

------Hết-----

sông Hồng tăng đều qua các năm nhưng tốc độ tăng không giống nhau, sản lượng và bình quân lương thực