SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN (Đề gồm 02 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: NGỮ VĂN – 12 Thời gian làm bài:180 phút (Không kể thời gian phát đề)

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

“Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu

thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.

Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân

buôn trở nên bần cùng.

Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. Chúng bóc lột công nhân ta một

cách vô cùng tàn nhẫn...".

(Trích Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh).

Câu 1: Đoạn văn trên viết theo phong cách ngôn ngữ nào? ( 0.25đ) Câu 2: Em hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn? (0.25đ) Câu 3: Nghệ thuật đặc sắc của đoạn văn trên ? Nêu tác dụng của nghệ thuật ấy ?

(0.5đ)

Câu 4: Từ nội dung đoạn văn anh chị suy nghĩ về tội ác của thực dân Pháp đối với

nhân dân ta (Viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng) (0.5đ)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ Câu 5 đến Câu 8

Làng Quan họ quê tôi Những ngày bom Mỹ dội Quán đ dưới gốc đa Chín nhịp cầu đứt nối Pháo lên núi Thiên Thai Súng trường lên Quán Dốc Loan phượng vẫn ăn xoài Vườn xoan đào vẫn mọc Em tiễn anh lên đường Đứng bên bờ em hát Muốn gửi đi theo anh Cả dòng sông trong mát 1/2

Mẹ mang nước lên đồi Yêu các con mẹ hát Bao nhiêu máy bay rơi Sau mái đầu tóc bạc… Thuyền thúng thuyền thúng ơi Có ghé về tỉnh Bắc Nghe tiếng hát quê tôi Trên tầm bom đạn giặc (Trích Làng quan họ, Nguyễn Phan Hách, theo Tinh tuyển thơ Việt Nam 1945-1975 NXBKH và XH, 1978) Câu 5: Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên ? (0.25đ) Câu 6: Nêu nội dung của đoạn thơ ? (0.25đ) Câu 7: Hình ảnh “làng quê” và “con người làng quê” được miêu tả bằng những chi tết nào? Suy nghĩ của Anh (chị) về chi tiết đó? ( 0.5đ) Câu 8: Cảm nhận của Anh( chị ) về tiếng hát xuyên suốt ba kh thơ ? (Viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng) ? (0.5đ)

II.PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 ( 3.0 điểm ) Hiện nay nhiều bạn trẻ có thói quen nghiện chụp ảnh “tự sướng” để thể hiện bản thân, khẳng định cái tôi của mình. Bằng bài văn nghị luận khoảng 600 từ Anh( chị) hãy trình bày về thói quen này của giới trẻ. Câu 2 ( 4.0 điểm ) Cảm nhận Anh (chị) về hai đoạn thơ sau: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm “ (Trích Tây Tiến –Quang Dũng Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012) Trong bài Việt Bắc Tố Hữu viết: “ Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” (Trích Việt Bắc –Tố Hữu Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

......Hết…..

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh……………………………………… Số báo danh………………

2/2

SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN (Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: NGỮ VĂN – 12

Điểm

ĐỌC HIỂU Ý

Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu Yêu cầu chung

Phần I 3.0

- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu văn bản để làm bài. - Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của văn bản, chỉ kiểm tra một số khía cạnh. Cảm nhận của học sinh có thể phong phú nhưng cần nắm được những yêu cầu sử dụng tiếng Việt, nhận ra các phương thức biểu đạt dùng trong văn bản.

Yêu cầu cụ thể 1 Đoạn văn trên viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận

0.25 0.25

2

3

0.25 0.25

0.5 4

5

0.25 0.25

6

Đặt tiêu đề phù hợp cho đoạn văn: Học sinh có thể đặt nhiều tiêu đề khác nhau phù hợp nội dung. Tiêu đề của đoạn: Tội ác của thực dân Pháp. *Nghệ thuật của đoạn văn trên: - Điệp từ “chúng”, lặp cú pháp câu bắt đầu bằng từ „chúng”, biện pháp liệt kê. - Cách sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh: tắm, bể máu, dã man, tiêu điều, xơ xác, ngóc…. - Cách đưa dẫn chứng chân thực, linh hoạt: + Vừa kể vừa luận tội “chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”. + Vừa kể vừa phân tích âm mưu và hậu quả “chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều” *Tác dụng: Nhấn mạnh, tạo sự ám ảnh về tội ác của thực dân Pháp gây ra cho nhân dân ta. Hồ Chí Minh đang vạch trần luận điệu xảo trá của bọn chúng trước dư luận quốc tế. Thực dân Pháp nói có công khai hóa văn minh cho Việt Nam nhưng thực chất là đi xâm lược, đàn áp, bóc lột nhân dân ta. Học sinh trình bày theo suy nghĩ riêng theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, yêu cầu cách viết đoạn văn chặt chẽ, logic. Đoạn thơ viết theo phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm. Hình ảnh làng quê vùng Kinh Bắc và con người trong những năm tháng chiến tranh bị giặc phá huỷ, vượt lên trên tất cả là tinh thần dũng cảm, kiên cường chiến đấu của người dân nơi đây cùng với niềm lạc quan về một ngày thắng lợi.

1/6

0.5

7

0.5

8

Hình ảnh “làng quê” và “con người làng quê” được miêu tả bằng những chi tết: Quán đ dưới gốc đa, nhịp cầu đứt nối, pháo lên núi, súng lên Quán Dốc. Đặc biệt hình ảnh cô gái, người mẹ tiễn người con trai của làng ra trận. Những chi tiết đó thể hiện hình ảnh làng quê bị giặc tàn phá, tác giả tái hiện lại hiện thực của chiến tranh, tinh thần chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc. Cảm nhận của Anh( chị ) về tiếng hát xuyên suốt ba kh thơ. Học sinh trình bày theo suy nghĩ riêng theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, yêu cầu cách viết đoạn văn chặt chẽ, logic. Sau đây là gợi ý: -Tiếng hát là đặc trưng của quê hương quan họ, nuôi dưỡng tâm hồn những chàng trai, cô gái miền quan họ. -Tiếng hát biểu hiện sự lạc quan, của niềm tin tưởng vào ngày mai chiến thắng.

7.0 LÀM VĂN

Suy ngh về th i quen nghiện chụp ảnh “tự sướng của giới tr Yêu cầu chung

Phần II Câu 1 3.0

-Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của học sinh đòi hỏi thí sinh phải huy động hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng khi làm bài. -Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, được tự do bày tỏ quan điểm của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Dưới đây chỉ là một cách hướng dẫn giám khảo không bắt buộc phải theo, khuyến khích bài viết sáng tạo.

Yêu cầu cụ thể

0.5

1

Nêu vấn đề và giải thích: - Chụp ảnh tự sướng (tiếng Anh gọi là selfie) dùng để chỉ thói quen tự chụp ảnh và cập nhật trạng thái đăng tải lên các trang mạng xã hội nhằm thu hút sự chú ý của mọi người. - Nghiện chụp ảnh “tự sướng” trở thành căn bệnh dù đi đâu, ở đâu, làm gì, trong trang phục như thế nào cũng có thể chụp ảnh “ tự sướng”, nếu không chụp sẽ thấy khó chịu.

2 Bàn luận

2.0 0.5

a

Thực trạng - Hiện nay chúng ta bắt gặp hiện tượng các bạn trẻ giơ điện thoại lên chụp ảnh “tự sướng” bất cứ ở đâu, thậm chí cả nhà tắm, khi đi chùa, trong các cuộc họp hội nghị sang trọng, trong đám tang….bất cứ thời gian nào, họ s n sàng “take and share” (chụp và chia sẻ). Sau khi chụp xong chỉnh sửa và nhiều người đăng tải, chia sẻ hình ảnh thông tin trên các trang mạng xã hội như Fecebook, Twitter, Intasgram…nơi bạn bè có thể “like”(ưa thích) và đưa ra những commet (lời nhận xét) về bức ảnh thông tin đó. Khi đăng tải những thông tin này bản thân người chụp hy vọng sẽ nhận được những lời tán dương, ngợi khen.

2/6

0.5

b

0.5

c

0.5

d

- Nhiều người nghiện chụp ảnh “tự sướng” thường bỏ ra nhiều thời gian để chụp được những bức ảnh sao cho hoàn hảo nhất không có bất cứ sai sót nào.Theo trang tin Daily Mirror đưa tin chàng trai trẻ người Anh tên là Danny Bowman (19 tu i) chụp ảnh tự sướng từ lúc 15 tu i. Hằng ngày anh dùng tới 10 tiếng chụp bằng điện thoại và chia sẻ lên trang mạng cá nhân với 200 bức ảnh. ( Học sinh đưa dẫn chứng minh hoạ) Hậu quả - Mạng xã hội là thế giới ảo, những nội dung đăng tải có tính đa chiều giúp chúng ta tham khảo học tập, giải trí, nhiều khi thông tin không có đủ tin cậy, nhưng những ảnh hưởng của thông tin đó là thật. Nhiều người tin tưởng vào lời tán dương của cư dân mạng từ đó ảo tưởng về giá trị bản thân. Khi nhận được những lời nhận xét ác ý có thể gây ra những t n thương về tinh thần. -Việc ham mê chụp ảnh tự sướng mất nhiều thời gian ảnh hưởng tới công việc, học tập, bỏ lỡ những cơ hội tốt cho tương lai. -Chụp và đăng ảnh selfie có thể làm cản trở người xung quanh, gây cho người khác sự phiền phức. -Nhiều trường hợp bị kẻ xấu lợi dụng lắp ghép, chỉnh sửa, tống tiền gây ra những t n hại về vật chất và tinh thần. ( Học sinh đưa dẫn chứng minh hoạ) Nguyên nhân - Một số bạn chụp ảnh “tự sướng” muốn khẳng định bản thân thực chất đang muốn khoe khoang mình. - Nghiện chụp hình “ tự sướng” là một loại bệnh lí, là chứng ám ảnh, mặc cảm về ngoại hình, hoặc chứng bệnh tự yêu bản thân mình (theo nghiên cứu của các nhà khoa học trường Đại học Ohio) Giải pháp - M i chúng ta cần ý thức được việc sử dụng công nghẹ thông tin hiện đại thế nào cho phù hợp và có ý thức văn hóa. - Phê phán những người có thói quen nghiện chụp ảnh “tự sướng” - Dành thời gian chụp ảnh tự sướng cho những công việc khác thiết thực hơn, tuyên truyền mọi người hiểu được những giá trị chân thực của cuộc sống.

3 Bài học : Học sinh tự rút ra bài học cho bản thân

0.5 4.0 Câu 2

Cảm nhận hai đoạn thơ Yêu cầu chung - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh , đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm nhận văn chương của mình để làm bài. - Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm. -Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cáh khác nhau. Dưới đây là một

3/6

cách để tham khảo, giám khảo không bắt buộc phải theo.

Yêu cầu cụ thể

Giới thiệu vài nét tác giả tác phẩm

0.5 - Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: vừa làm thơ, viết văn, vừa vẽ

1

tranh, soạn nhạc. Quang Dũng trước hết là một nhà thơ mang hồn thơ lãng mạn, tài hoa. Là nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơ Quang Dũng giàu chất nhạc, chất hoạ. Ông rất thành công với những bài thơ viết về người lính, trong đó có bài “Tây Tiến”. Bài thơ được viết tại làng Phù Lưu Chanh vào năm 1948. Lúc đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến” sau đ i thành “Tây Tiến” in trong tập “Mây đầu ô”. - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại. Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống. Tố Hữu có nhiều tập thơ với nhiều bài thơ có giá trị, trong đó có bài thơ “Việt Bắc”. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Miền Bắc được giải phóng. Tháng 10 năm 1954, cơ quan Trung ương Đảng và Nhà nước chuyển từ Việt Bắc (Thủ đô kháng chiến) về thủ đô Hà Nội. Sự lưu luyến giữa kẻ ở và người ra đi đã khơi nguồn cảm xúc lớn cho nhà thơ sáng tác "Việt Bắc".

2 Phân tích

3.5 1.5

a

Đoạn thơ trong Tây Tiến: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm n i bật được các ý sau: * Chân dung người lính Tây Tiến: - Với ngoại hình lạ lùng, in đậm dấu ấn của hiện thực chiến trường khốc liệt “không mọc tóc, xanh màu lá” có thể họ bị sốt rét rừng hoặc phải cạo trọc đầu phục vụ cho chiến đấu. Hình ảnh thơ gợi nhớ tới những anh “vệ trọc” trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp. Chân dung khác thường của người lính Tây Tiến là do hoàn cảnh chiến đấu, do sốt rét. - Khí phách hiên ngang “dữ oai hùm”. Tinh thần chiến đấu kiên cường bất khuất, mang vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp cảm tử cho t quốc quyết sinh: không tiếc đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc; đời sống quân ngũ gian kh mà vẫn trẻ trung, tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi sinh. *V đ p tâm h n: - Mắt trừng gửi mộng đó là giấc mộng lập chiến công, đánh đu i giặc, truy kích giặc qua biên giới kết hợp với từ “trừng” như mài sắc tinh thần cảnh giác và quyết tâm chiến đấu của người lính. Người lính Tây Tiến có lí tưởng khát vọng. - Đêm mơ về thiếu nữ Hà thành thanh lịch, mơ về nơi mà mình từng gắn bó. Tình yêu đất nước hoà quyện trong tình yêu riêng tư. N i nhớ ấy là nguồn sức mạnh động viên họ chiến đấu. Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn hào hoa của người lính Tây Tiến. * Nghệ thuật: bút pháp hiện thực hài hoà với cảm hứng lãng mạn, nhiều biện pháp tu từ đặc sắc: tả thực, đối lập, ẩn dụ làm n i bật chân

4/6

dung người lính Tây Tiến vừa lẫm liệt oai hùng vừa lãng mạn, hào hoa.

1.5 Đoạn thơ trong Việt Bắc

b

0.5 Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm n i bật được các ý sau: * Bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận: - Đoàn quân ra trận với khí thế hào hùng sôi sục khẩn trương của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì “ Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung” Đoàn quân xuất phát từ những ngả đường, những con đường Việt Bắc bây giờ đều thuộc sở hữu của ta- niềm tự hào của người làm chủ giang sơn. Khí thế xung trận tạo nên sức mạnh t ng hợp, làm rung chuyển cả trời đất ( rầm rập, điệp điệp …) - Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận đông đảo (điệp điệp trùng trùng), bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, nối tiếp tưởng chừng kéo dài vô tận. Câu thơ mang ý nghĩa tả thực đoàn quân đi trong đêm đầu súng lấp lánh ánh sao trời. nh sao trời hay là ánh sáng lí tưởng chỉ đường dẫn lối người lính đánh đu i kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho T quốc. *Nghệ thuật: chất lãng mạn hài hòa chất hiện thực (ánh sao, đầu súng bạn cùng mũ nan), thể thơ lục đậm đà tính dân tộc, âm hưởng thơ hào hùng.. So sánh

*Tương đ ng: -Cả hai đoạn đều tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến, góp phần hoàn thiện chân dung người lính Việt Nam bu i đầu kháng chiến chống Pháp: gian kh nhưng anh dũng, hiên ngang, chiến đấu dũng cảm, quên mình vì T quốc nhưng tinh thần vẫn lạc quan, tâm hồn vẫn lãng mạn, hào hoa.

-Qua hai đoạn thơ khắc sâu tình cảm của hai tác giả đối với thiên

nhiên và con người trong kháng chiến ở Tây Bắc, Việt Bắc.

*Khác biệt

c

-Tây Tiến mở đầu – Việt Bắc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp -Hình ảnh người lính trong Tây Tiến được tô đậm ở vẻ đẹp tâm hồn vừa đậm chất tráng sĩ kiêu hùng, lãng mạn hoà hoa vừa đậm chất hiện thực của bu i đầu cuộc kháng chiến còn nhiều thiếu thốn, gian kh , thể hiện qua thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa c điển vừa hiện đại. - Hình ảnh đoàn quân trong Việt Bắc được nhấn mạnh ở sức mạnh vật chất và tinh thần, biểu tượng cho sức mạnh t ng hợp quân dân trong cuộc chiến toàn dân, toàn diện, dốc toàn lực lượng cho trận chiến, đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng, qua thể thơ lục bát đậm chất hùng ca. * Lí giải sự tương đ ng và khác biệt - Tương đ ng: Cả hai bài thơ đều ra đời trong thời kì kháng chiến chống Pháp, đều là đỉnh cao thơ ca giai đoạn này. Quang Dũng và Tố

5/6

Hữu đều là những nhà thơ lớn . - Khác biệt: M i nhà thơ có một phong cách riêng trong sáng tác; m i tác phẩm văn học là sự khám phá về nội dung và hình thức nghệ thuật; Văn học lặp lại người khác là cái chết cho nên hai đoạn thơ có sự khác biệt là đương nhiên.

3 Đánh giá chung về hai đoạn thơ

Lưu ý chung

1. Đây là đáp án mở, thang điểm không qui định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ

nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những

yêu cầu đã nêu ở m i câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ,diễn đạt lưu loát, có

cảm xúc.

3. Khuyến khích bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có

những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo r ng.

5.Cần trừ điểm l i về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

- HẾT -

6/6

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: Ngữ văn, Khối: 12 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề thi gồm: 01 trang

I. PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Cho văn bản sau:

“Đêm qua tôi nghe Tổ quốc gọi tên mình Bằng tiếng sóng Trường Sa, Hoàng Sa dội vào ghềnh đá Tiếng Tổ quốc vọng về từ biển cả Nơi bão tố dập dồn, chăng lưới, bủa vây Tổ quốc của tôi, Tổ quốc của tôi! Bốn nghìn năm chưa bao giờ ngơi nghỉ Thắp lên ngọn đuốc Hòa bình, bao người đã ngã Máu của người nhuộm mặn sóng biển Đông Ngày hôm nay kẻ lạ mặt rập rình Chúng ngang nhiên chia cắt tôi và Tổ quốc Chúng dẫm đạp lên dáng hình đất nước Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau Sóng chẳng bình yên dẫn lối những con tàu Sóng quặn đỏ máu những người đã mất Sóng cuồn cuộn từ Nam chí Bắc Chín mươi triệu môi người thao thức tiếng “Việt Nam” Chín mươi triệu người lấy thân mình chở che Tổ quốc linh thiêng Để giấc ngủ trẻ thơ bình yên trong bão tố Ngọn đuốc Hòa bình trên tay rực lửa Tôi lắng nghe Tổ quốc gọi tên mình!” (Tổ quốc gọi tên - Nguyễn Phan Quế Mai)

Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Xác định nội dung chính của văn bản. 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt của văn bản. 3. Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ gì? 4. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau”? 5. Hãy viết một bài văn (khoảng 400 từ) trả lời cho câu hỏi “ Bạn suy nghĩ và hành động như thế nào khi tổ quốc gọi tên mình”? II. PHẦN II: LÀM VĂN (4,0 điểm) Anh/ chị hãy phân tích những cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng đất nước trong đoạn trích “Đất nước” – trích “Trường ca Mặt đường khát vọng”

________________HẾT__________________

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:……….............................................….….…. Số báo danh:………..............

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: Ngữ văn, Khối: 12

Hướng dẫn chấm gồm: 02 trang

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm

của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao.

- Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.

II. Đáp án và thang điểm

Phần Ý

Nội dung

1. Văn bản trên thể hiện tình yêu của tác giả đối với tổ quốc đồng thời góp

Điểm 1,0

I.

tiếng nói khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam.

0,5 0,5 1,0

2. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu cảm. 3. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. 4. Câu thơ: “Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau” cho thấy biển, đảo là bộ phận làm nên sự toàn vẹn lãnh thổ và cũng là bộ phận không thể tách rời của Việt Nam. Vì vậy, “một tấc” biển bị xâm phạm sẽ làm cho cả dân tộc cảm thấy “đớn đau”. 5. Khi tổ quốc gọi tên mình:

- Là học sinh cần phải cố gắng học tập, trau dồi tri thức, tích cực rèn luyện để

tôi luyện bản lĩnh.

- Trong thời hòa bình thì ra sức cống hiến, xây dựng tổ quốc giàu đẹp. Khi tổ quốc bị đe dọa thì sẵn sàng hi sinh, sẵn sàng hóa thân vào dáng hình tổ quốc.

1,0 1,0 1,0

4,0

II.

- Mỗi người cần phải ý thức rõ và chuẩn bị thật tốt cho hành trang của mình: một sức khỏe cường tráng, một trí tuệ minh mẫn, một bản lĩnh kiên cường và một ý chí quyết tâm cao độ để khi “tổ quốc gọi tên mình”, mọi người sẽ hiến dâng. Những cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng đất nước:

1. Trước Nguyễn Khoa Điềm, các tác giả như: Chế Lan Viên, Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi…cảm nhận hình tượng đất nước từ phương diện lịch sử. Vì thế, hình tượng đất nước thường mang vẻ đẹp lớn lao, kỳ vĩ. Hình tượng

1,0

1/2

đất nước gắn với vẻ đẹp sử thi và lãng mạn. Các tác phẩm tiêu biểu: Tổ quốc có bao giờ đẹp thế này chăng?; Đất nước ( Nguyễn Đình Thi), Dáng đứng Việt Nam…

1,0

2. Khác với các nhà thơ đi trước, Nguyễn Khoa Điềm đưa ra một cách cảm nhận mới mẻ về hình tượng đất nước. Đất nước được cảm nhận phương diện văn hóa đời sống. Đất nước gắn với chiều rộng của không gian địa lý, chiều dài của thời gian lịch sử và chiều sâu của văn hóa đời sống. Vì vậy, hình tượng đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm không trừu tượng, xa xôi mà giản dị, gần gũi, thân thương với đời sống của mỗi con người. 3. Nguyễn Khoa Điềm còn cho thấy, đất nước là sự thống nhất giữa cá nhân

và cộng đồng, từ đó xác định trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước

1,0 1,0

4. Đặc biệt, Nguyễn Khoa Điềm còn nêu lên tư tưởng đất nước của nhân dân. Đất nước do nhân dân làm ra và xây dựng nên. Đất nước được làm nên từ sự hóa thân kỳ diệu của hàng nghìn lớp người, những con người bình dị vô danh, đất nước được hình thành từ những ước mơ, khát vọng được tích tụ nghìn đời của cha ông xưa, đất nước được lớn lên theo sự cần cù trong lối sống và sự anh dũng trong truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta… Lưu ý: - Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ các ý trên, đạt được yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, diễn đạt rõ ràng thì mới được điểm tối đa.

_____________________HẾT______________________

2/2