Các rối loạn của Thực quản
& Dạ dày (Kỳ 3)
15. Một bệnh nhân với xuất huyết dạ dày-ruột liên tục, nên được xử trí
như thếnào?
máu (blood replacement) nên được bắt đầu i những bệnh nhân tiếp
tục những dấu hiệu sốc hay tình trạng bất ổn tim mạch. Những bệnh nhân
không đáp ứng nhanh chóng (dụ vẫn bị hạ huyết áp) sau khi truyền 30mL/kg
crystalloid, nên được truyền máu Om tính nếu máu đặc hiệu theo nhóm (type-
specific blood) chưa sẵn. Máu được làm phản ứng chéo (crossmatch) cần
khoảng 45 đến 60 phút. Nếu bệnh nhân vẫn tiếp tục cho thấy các dấu hiệu shock
hay cần hơn 3 hay 4 đơn vị máu, cần thực hiện nhanh chóng hội chẩn chuyên khoa
ngoại và ddày ruột. Xuất huyết dạ dày ruột thể được làm ngừng lại nhờ nội
soi, nhưng thường cần giải phẫu cấp cứu đối với những bệnh nhân với xuất huyết
dạ dày-ruột dai dẳng.
16. S đặt ống thông mũi-d dày hay miệng-d dày có b chống chỉ
định nơi những bệnh nhân giãn tĩnh mạch thực quản?
Không bằng cớ cho rằng một ống thông mũi-d dày hay miệng-ddày
được đặt đúng quy cách, đưa đến một nguy cơ gia tăng đáng kể làm rách các dan
tinh mạch (varices) hay gia tăng kích thước vết rách Mallory-Weiss. Các ống
mũi-ddày và miệng-ddày thlàm thủng thực quản hoặc vùng hầu sau nếu
chúng được đặt một cách hung bạo. Đặt c ống mũi-ddày hay miệng-ddày để
chẩn đoán là không cần thiết nếu bệnh nhân mửa trong phòng cấp cứu các chất
dịch dạ dày bi vì có thể nhìn các chất dịch này để tìm sự hiện diện của máu.
17. Rửa bằng nước đá lạnh có làm giảm xuất huyết dạ dày không?
Không. Việc sdụng dịch nước đá lạnh để rửa dạ dày nơi những bệnh nhân
với xuất huyết dạ dày trên không còn được khuyến nghị nữa bởi vì thdẫn đến
hạ thân nhiệt (hypothermia).
18. Khi nào trửa dạ dày nên được sdụng nơi những bệnh nhân với
xuất huyết dạdày- ruột trên ?
Rửa dạ dày chcần thiết nơi những bệnh nhân không có dịch hút chay ra
sau khi đặt ống thông dạ dày. Dịch rửa dạ dày không cần nước muối hay
trùng ; rước robinet thông thường cũng tốt. Chđịnh duy nhất cần rửa dạ dày khác
nơi những bệnh nhân với xuất huyết dạ dày-ruột trên, là ngay trước khi làm nội soi
để cải thiện tầm nhìn.
19. phải tất cả các bnh nhân với xuất huyết dạ dày- ruột trên đều
phải nội soi?
Nội soi công cchẩn đoán chính xác nhất trong sự đánh giá những bệnh
nhân với xuất huyết dạ dày-ruột trên, cho phép nhn diện một thương tổn i 78%
đến 95% các bệnh nhân nếu được thực hiện trong vòng 12 đến 24 giới sau khi xuất
huyết. Sự nhận biết một cách chính xác i chảy máu cho phép phân loại nguy cơ
để tiên liu nguy tái chảy máu và tvong. Việc phân loại nguy cơ m dễ s
quyết định xử trí thích đáng.
20. Xếp loại nguy cơ các bệnh nhân xuất huyết dạ dày-ruột?
NGUY
THẤP
Tuổi < 60
- Huyết áp
thu m ban đầu >
hay = 100 mmHg.
- Các dấu
hiệu sinh tồn bình
thường trong một
giờ.
- Không cn
truyền máu.
- Không
các bệnh quan
trọng kèm theo.
- Không
NGUY CƠ
TRUNG BÌNH
Tuổi > 60
- Huyết áp thu
tâm ban đầu < 100
mmHg.
- Tim đập
nhanh nh và liên
tục trong 1 giờ.
- Cần truyền
máu hay = hay < 4
đơn vị.
- Các bệnh
quan trọng kèm theo
ổn định.
- Bnh gan
nh PT bình
thường hoặc gần
NGUY
CAO
- Huyết áp
thu m < 100
mmHg kéo dài.
- Tim đp
nhanh vừa phải-
nặng, kéo dài.
- Cần tuyền
máu trên 4 đơn vị
- Các bệnh
quan trọng kèm
theo không ổn định.
- Bệnh gan
mất bù - bệnh đông
máu, c trướng,
bệnh não.
bệnh gan.
- Không
các đặc điểm
lâm sàng
nguy trung bình
hoặc cao.
bình thường
- Không có
các đặc điểm m
sàng nguy cơ cao
Tuổi trên 60, nhịp tim < 100 đập/phút, huyết áp tâm thu < 100 mmHg, máu
đỏ tươi trong chất mửa hoặc phân, hoặc sự hiện diện của các bệnh xảy kèm theo,
tất cả đặt bệnh nhân trong nhóm có nguy cơ cao.
21. Những tiêu chun nguy cơ thấp nào cho phép một bệnh nhân b
xuất huyết dạ dày- ruột trên được cho xuất viện về nhà?
- Không có bệnh lý kèm theo
- Các dấu hiệu sinh tồn bình thường