CÁCH LY BNH PHM LÀM XÉT NGHIM
1. Đại cương:
Trong vic thăm khám, cha bnh, ngoài vic khai thác các du hiu lâm
sàng do thy thuc làm, còn phi làm các xét nghim. Vì các kết qu xét nghim
giúp cho thy thuc chn đoán và theo dõi bnh được chíng xác, khách quan, giúp
cho vic điu tr đạt kết qu tt. Do đó vic ly bnh phm làm xét nghim rt
quan trng. Người điu dưỡng phi chun b và tiến hành ly bnh phm đúng k
thut.
2. K thut
2.1. Cách ly máu để làm xét nghim:
Có rt nhiu xét nghim v máu như xét nghim sinh hóa, tế bào, vi
khun...
Có hai cách: ly máu tĩnh mch và mao mch.
2.1.1 Ly máu tĩnh mch:
a) Chun b dng c:
- Vô khun
+ Bơm tiêm (Tùy s lượng máu làm xét nghim)
+ Kim tiêm
- Nhng dng c khác
+ Bông tm cn.
+ L hoc ng nghim dán nhãn tên, tui ca bnh nhân, s giường, khoa
phòng. Có cht chng đông hay không tùy loi xét nghim.
+ Dây ga rô.
+ Khay qu đậu có nước.
+ Túi giy.
+ Gi nh bc nylon.
b) Chun b bnh nhân:
- Báo và gii thích cho bnh nhân biết rõ v mc đích, vic làm (nếu bnh
nhân tnh), bnh nhi và bnh nhân hôn mê phi gii thích cho người nhà bnh
nhân.
- Tay bnh nhân phi sch, nếu bn thì trước khi ly máu phi ra tay bnh
nhân bng xà phòng.
c) Tiến hành:
- Cho bnh nhân nm thoi mái trên giường, nếu là tr nh phi có người
gi để tr khi giãy gia.
- Chn tĩnh mch thích hp thường ly máu nếp gp khuu tay (h thng
M tĩnh mch), đặt gi dưới ch định ly máu, tr nh thường ly tĩnh mch
thóp, tĩnh mch c, tĩnh mch thái dương, tĩnh mch thy rõ mà không di chuyn.
- Lp kim vào bơm tiêm và kim tra xem kim có thông không.
- Buc gây ga rô cách ch tiêm 5cm v phía trên.
- Sát khun da tht kđể khô.
- Ðưa kim vào tĩnh mch, m dây ga rô (nếu th máu v sinh hóa).
- Kéo lui nòng nh nhàng rút đủ s máu cn thiết tránh to bt khí.
- Tháo dây ga rô, rút kim ra, n nh bông nơi tiêm, bo bnh nhân gp tay
li.
- Tháo kim ra, bơm máu nh nhàng vào ng nghim, đậy nút li.
+ Ðt bơm tiêm chếch vi thành ng nghim mt góc 45o.
+ Bơm t t máu theo thành ng để tránh làm v hng cu.
- Gi bnh phm và giy xét nghim đến phòng xét nghim.
d) Thu dn và bo qun dng c
- Ra bơm tiêm, kim tiêm vi nước xà phòng tht sch.
- Lau khô và gi đi tit khun.
e) Ghi h sơ:
- Ngày gi ly máu.
- S LƯỢNG máu.
- Loi xét nghim.
- Tên người thc hin.
g) Nhng đim cn 1ưu ý:
- Chun b bnh nhân cn thn trước khi ly máu.
- Bơm, kim tiêm phi tht khô và vô khun.
- Trường hp cy máu nên ly trước khi dùng kháng sinh.
1.2.2 Ly MÁU MAO MCH:
áp dng trong:
- Tìm ký sinh trùng st rét, ly máu khi bnh. nhân lên cơn st.
- Tìm u trùng giun ch: ly máu lúc 12gi trưa hoc 24 gi đêm.
a) Chun b dng c:
- 5 phiến kính tht sch và khô, la 1 phiến kính có cnh nhn đế làm kính
kéo.
- Kim vô khun hoc lan xét (lancett).
- Bông tm en.
- Bông khô.
- Bút chì, túi giy.
b) Chun b bnh nhân: ging như phn ly máu tĩnh mch.
c) Tiến hành:
- Lau sch đầu ngón tay, thường là ngón áp út hay dái tai, bng tm cn
(Ngón tay này ít s dng đến).
- Ðiu đường viên dùng ngón cái và ngón tr bóp cht đầu ngón tay nhân
(tránh máu b lan rng).
- Dùng kim đám mt bên đầu ngón tay vi động tác nhanh. Vết chích va
phi để máu trào lên thành git nh khi bóp nh.
- Lau b git máu đầu.
- Ly git máu th hai lên gia kính, đặt cnh kính chéo cho tiếp xúc vi
git máu mt góc 30. Ði máu phán tán qua kính 1 và 2.
- Ðy kính kéo lên phía trước vi động tác đều và nhanh để có làn máu
mng, đều đặn, không dng li khi làn máu còn ngn vì các tế bào chng lên nhau.
- Lau khô ngón tay ln na, bóp nh đểgit máu ln tròn, để làm git
máu đặc.
- Cm hai cnh ca kính phía đuôi làn máu, chm đầu kia phiến kính vào
đỉnh git máu. ÚP MT KÍNH có máu xung phía dưới không cho kính chm vào
đầu ngón tay.
- Dùng góc cnh ca kính trn git máu theo chuyn động tròn đường kính
làm để tránh tan si fibrin, tránh che khut ký sinh trùng.
- Ngng động tác ngoáy trung tâm lp máu to git máu có vin mng.
- Ghi tên bnh nhân, s giường lên kính.
- Ð khô gói li, gi phòng xét nghim.