intTypePromotion=1
ADSENSE

Câu hỏi ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

Chia sẻ: Hoàng Văn Ngọc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

2.565
lượt xem
575
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học" bao gồm 36 câu hỏi tự luận, có đáp án trả lời nhằm giúp các bạn đạt được kết quả tốt trong quá trình ôn tập, luyện thi. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

  1. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 Câu hỏi ôn thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học WWW.TAILIEUHOC.TK
  2. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Câu1: vì sao nói tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác là xã h ội ch ủ nghĩa không t ưởng? Làm rõ sự khác nhau cơ bản giữa chủ nghĩa xã hội không tưởng v ới ch ủ nghĩa xã h ội khoa học. Trả lời: a-CNXH trước mác mang tính chất không tưởng vi: -Không giải thích được bản chất của chế độ nô lệ làm thuê TBCN -không nhìn thấy lực lượng xã hội có khả năng xoá bỏ được chủ nghĩa t ư b ản và xây d ựng thành công CNXH và CNCS( đó là giai cấp vô sản cách mạng và quần chúng nhân dân lao động ) -Không vạch ra được con đường, lối thoát đúng đắn để đi tới xã hội tương lai t ốt đ ẹp – xã h ội XHCN Chính vì những lẽ đó cho nên CNXH trước Mácchỉ là không tưởng và dođó không tr ở thành hiện thực được. b- Sự khác nhau cơ bản giữâ CNXH không tưởng và CNXH khoa học. CNXH không tưởng và CNXH khoa học đều là những tư tưởng, học thuy ết về giải phóng con ngừoi, giải phóng xã hội khỏi những tình trạng áp bức, bóc lột, bất công, tàn bạo, nó đều dự báo phác hoạ về hướng về một xã hội tương lai tốt đẹp, công bằng bình đẳng, bác ái nhân đạo và tự do hạnh phúc cho quần chúng nhân dân lao động vì một xã h ội t ương lai t ốt đẹp. Sự khác nhau về bản chất giữa CNXH không tưởng và CNXH khoa học . + CNXH không tưởngđược xây dựng chủ yếu từ những ước mơ từ lòng nhân đạo của các nhà tư tưởng tiến bộ đương thời chứ không phải từ những căn cứ thực tiễn và khoa học . Còn CNXH khoa học được xây dựng trên những căn cứ khoa học .Đó là điều kiện kinh tế chín muồi của CNTB và những tinh hoa trí tuệ của nhân loại đã đạt được đầu thế kỷ XIX + CNXH không tưởng không giải thích được bản chất của chế độ nô lệ làm thuê, không phát hiện được quy luật vận động của CNTB còn CNXH khoa học đã giải thích đ ược đúng đắn b ản chất của chế độ TBCN qua việc phát hiện ra quy luật giá trị th ặng d ư . T ừ đó CNXH khoa h ọc đã có được những luận cứ khoa học để khảng định s ự diệt vong t ất y ếu c ủa CNTB và s ự thắng lợi tất yếu của CNXH. + CNXH không tưởng chưa nhận thứcđược vai trò của quầnchúng nhân dân và cũng ch ưa nhìn ra vị trí to lớn của giai cấp vô sản trong việc xoá b ỏ CNTB và ki ến t ạo m ột tr ật t ự xã h ội m ới còn CNXH khoa học đã nhận thức rõ vai trò to lớn của quần chúng quan trọng hơn là th ấy rõ sức mạnh và vị trí trung tâm của giai cấp vô sản trong cu ộc đ ấu tranh xoá b ỏ xã h ội t ư b ản l ỗi thời và xây dựng thành công CNXH văn minh nhân đạo. +CNXH không tưởng chưa vạch ra được phương pháp, con đường lối thoát đúng đắn cho xã hội đương thời. Còn CNXH khoa học đã chỉ rõ con đường tất yếu và đúng đắn là con đường đấu tranh giai cấp, đấu tranh cách mạng để xoá bỏ CNTB thối nát và xây dựng thành công xã hội mới-XHCN và CNCS. WWW.TAILIEUHOC.TK
  3. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 Sự khác nhau căn bản nói trên giữa CNXH không tưởng và CNXH khoa h ọc kh ẳng đ ịnh bước phát triển về chất của CNXH khoa học so với CNXH không t ưởng nên CNXH khoa h ọc đã trở thành lý luận khoa học và cách mang là vũ khí tư tưởng sắc bén nhất để hướng dẫn cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản và nhân dân laođộng toàn thế gi ới trong s ự nghi ệp giải phóng . câu 2. trình bày tóm tắt lịch sử tư tưởng Xã hội chủ nghĩa trước Mác. Hãy so sánh và làm rõ sự khác nhau về chất giữa chủ nghĩa xã hội không tưởng và chủ nghĩa xã h ội khoa học. Trả lời. a- Tóm tắt. +Kn. Về CNXH không tưởng.CNXH không tưởng là những tư tưởng những học thuyết được biểu hiện dưới dạng chưa đầy đủ. Chưa chín muồi những mong muốn, những nguyện vọng của quần chúng nhân dân lao động muốn xoá bỏ mọi áp bức, bóc lộc, bất công c ủa xã h ội , muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp , công bằng, bình đẳng, bác ái, đ ảm b ảo cho m ọi ng ười được đời sống trong tự do, hạnh phúc. + Những tư tưởng về CNXH không tưởng được xuất hiện từ thời kỳ cổ đại, được phát triển và trở thành một học thuyết vào thời kỳ hình thành CNTB và phát triển tới đ ỉnh cao là CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX +Quá trình hình thành và phát triển của CNXH không tưởngNhững t ư t ưởng XHCN đ ầu tiên được ra đời từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ đến h ết th ời kỳ trung c ổ( t ừ th ế k ỷ V tr ước công l ịch đến hết thé kỷ XV) khi cộng đồng nguyên thuỷ tan rã xã h ội bắt đầu di ễn ra s ự phân hóa giai cấp. Sự ra đời và tồn tại của xã hội chíếm hữu nô lệ gắn li ền với áp b ức bóc l ột b ất công vô nhân đạo do giai cấp thống trị gây nên từ thực trạng xã hội đó , trong các giai c ấp b ị áp b ức bóc lột đã xuất hiện những tư tưởng muốn phủ định xã hội thối nát đương th ời và mong mu ốn ứơc mơ xây dựng một xã hội tương lai công bằng, bình đẳng , bác ái và h ạnh phúc cho qu ần chúng nhân dân lao động, những tư tưởng XHCN sơ khai được thể hiện qua nội dung những truyền thuyết dân gian , những huyền thoại tôn giáo được lưu truyền trong nhân dân từ đời này qua đời khác ở cả phương tây lẫn phương Đông Tư tưởng đó được thể hiện, một mặt là sự ph ản ánh nỗi bất bình, căm phẫn của đông đảo những người lao động với nh ững hành vi áp b ức bóc lột tàn bạo và vô nhân đạo của giai cấp thống trị và mu ốn ph ủ đ ịnh nó m ặt khác nó cũng ph ản ánh những ứơc mơ khát vọng về một xã hôi tương lai tốt đẹp công bằng tự do, nhân đạo và hạnh phúc cho những người lao động. Tuy nhiên những yêu sách ,cách th ức, ph ương pháp con đường đề đạt tới những ước mơ khát vọng đó còn hết sức mơ h ồ, ảo t ưởng, t ản m ạn th ậm trí còn thể hiện sự bất công muốn quay về với chế độ cộng đồng Nguyên thu ỷ xưa, coi đó là “thời kỳ hoàng kim” nhất. +Những tư tưởng XHCN từ thế kỷ XVI- XIX Đây là th ời kỳ ra đời và phát tri ển CNTB thì những tư tưởng CNXH cũng tiếp tục được phát triển và được biể hiện dưới dạng chín muồi hơn Từ thế kỷ XVI – XVII –Thời kỳ này chủ nghĩa tư bản đã lần lượt ra đ ời ở m ột số nước Châu Âu ( Anh, Hà Lan- Pháp ) Sự ra đời của CNTB gắn li ền với nh ững hành vi c ưỡng bức,chiếm đoạt áp bức bóc lột rất tàn bạo đối với nh ững ng ười lao đ ộng. Trong b ối c ảnh l ịch sử ấy đã xuất hiện những nhà CNXH không tưởng mà tiêu biểu là T.Morơ (Ng ười Anh) WWW.TAILIEUHOC.TK
  4. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 Campnenla (Người ý) … Những tư tưởng XHCN của các ông được th ể hịên qua nh ững chuy ện kể, những tác phẩm văn học mà nội dung của nó một mặt phản ánh những bất công tàn b ạo của xã hội đương thời, mặt khác phác họa ra một mô hình xã hội lý t ưởng - Đó là m ột xã h ội thống nhất được tổ chức và quản lý chặt chẽ dựa trên ch ế độ s ở h ữu t ập th ể và lao đ ộng t ập thể, mọi người đều phải lao động và được hưởng thành quả lao động của mình trong xã hội không còn tình trạng người áp bức bóc lột người, mọi người được sống trong bình đ ẳng, ấm lo tự do, hạnh phúc … + Đến thế kỷ thứ XVIII xuấthiện những nhà CNXH không tưởng xuất sắc như Morenly, Mably, GrắcBabớp. Tư tưởng XHCN của các ông đã được đúc kết h ệ thống h ơn, có tính lý luận hơn, thậm chí trở thành cương lĩnh đấu tranh,thành kế hoạch kh ởi nghĩa vũ trang dành chính quyền và những tư tưởng về xây dựng một xã hội mới tốt đẹp hơn, nhân đạo hơn. + Bước sang thế kỷ XIV ở các nước tây Âu CNTB đã đạt được b ước phát tri ển m ới, đ ến đây CNXH không tưởng đã phát triển và đạt tới đỉnh cao về lý lu ận và mang tính phê phán sâu s ắc. Tiêu biểu là ba nhà CNXH không tưởng phê phán vĩ đại đó là xanh –xi –mông (pháp) Phurie(Pháp) và Ooen (Anh) nội dung tư tưởng CNXH của các ông là phê phán và lên án nghiêm khắc sự bất công, tàn bạo, những thảm hoạ mà CNTB gây nên đ ồng th ời h ọ đ ứng v ề phía những người lao động , bênh vực cho những người lao động. Đồng thời h ọ đã phác ho ạ ra m ột mô hình xã hội mới với tương lai tốt đẹp cho người lao động trên các m ặt, chính tr ị, kinh t ế, văn hoá, xã hội,giáo dục gia đình… một cách thiên tài . Tư tưởng CNXH ở thời kỳ này đã được thể hiện như một hõ thuyết có tính hệ th ống h ơn, ch ặt chẽ hơn song từ giữa thế kỷ XIX trở đi, khi đã có CNXH khoa h ọc ra đ ời thì m ọi trào l ưu CNXH không tưởng đều trở nên lạc hậu nỗi thời thậm chí phản động về mặt lịch sử. b- So sánh CNXH không tưởng và CNXH khoa học đều là những tư tưởng, học thuy ết về giải phóng con ngừoi, giải phóng xã hội khỏi những tình trạng áp bức, bóc lột, bất công, tàn bạo, nó đều dự báo phác hoạ về hướng về một xã hội tương lai tốt đẹp, công bằng bình đẳng, bác ái nhân đạo và tự do hạnh phúc cho quần chúng nhân dân lao động vì một xã h ội t ương lai t ốt đẹp. Sự khác nhau về bản chất giữa CNXH không tưởng và CNXH khoa học . + CNXH không tưởngđược xây dựng chủ yếu từ những ước mơ từ lòng nhân đạo của các nhà tư tưởng tiến bộ đương thời chứ không phải từ những căn cứ thực tiễn và khoa học . Còn CNXH khoa học được xây dựng trên những căn cứ khoa học .Đó là điều kiện kinh tế chín muồi của CNTB và những tinh hoa trí tuệ của nhân loại đã đạt được đầu thế kỷ XIX + CNXH không tưởng không giải thích được bản chất của chế độ nô lệ làm thuê, không phát hiện được quy luật vận động của CNTB còn CNXH khoa học đã giải thích đ ược đúng đắn b ản chất của chế độ TBCN qua việc phát hiện ra quy luật giá trị th ặng d ư . T ừ đó CNXH khoa h ọc đã có được những luận cứ khoa học để khảng định s ự diệt vong t ất y ếu c ủa CNTB và s ự thắng lợi tất yếu của CNXH. + CNXH không tưởng chưa nhận thứcđược vai trò của quầnchúng nhân dân và cũng ch ưa nhìn ra vị trí to lớn của giai cấp vô sản trong việc xoá b ỏ CNTB và ki ến t ạo m ột tr ật t ự xã h ội m ới còn CNXH khoa học đã nhận thức rõ vai trò to lớn của quần chúng quan trọng hơn là th ấy rõ sức mạnh và vị trí trung tâm của giai cấp vô sản trong cu ộc đ ấu tranh xoá b ỏ xã h ội t ư b ản l ỗi thời và xây dựng thành công CNXH văn minh nhân đạo. WWW.TAILIEUHOC.TK
  5. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 +CNXH không tưởng chưa vạch ra được phương pháp, con đường lối thoát đúng đắn cho xã hội đương thời. Còn CNXH khoa học đã chỉ rõ con đường tất yếu và đúng đắn là con đường đấu tranh giai cấp, đấu tranh cách mạng để xoá bỏ CNTB thối nát và xây dựng thành công xã hội mới-XHCN và CNCS. Sự khác nhau căn bản nói trên giữa CNXH không tưởng và CNXH khoa h ọc kh ẳng đ ịnh bước phát triển về chất của CNXH khoa học so với CNXH không t ưởng nên CNXH khoa h ọc đã trở thành lý luận khoa học và cách mang là vũ khí tư tưởng sắc bén nhất để hướng dẫn cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản và nhân dân laođộng toàn thế gi ới trong s ự nghi ệp giải phóng . câu 3. phân tích giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng, đặc bi ệt là ch ủ nghĩa xã h ội không tưởng- phê phán thế kỷ XIX – tiền đề tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học Trả lời. CNXH không Tưởng mà đỉnh cao của nó là CNXH không tưởng- Phê phán đ ầu th ế k ỷ XIX có giá trị lịch sử to lớn. Điều đó được thể hiện : - Đã nghiêm khắc lên án và phê phán sâu sắc những áp bức, bất công tàn bạo và thảm họa do giai cấp thống trị gây ra đặc biệt dưới CNTB. Qua sự phê phán lên án đó, CNXH không tưởng muốn phủ định những trật tự xã hội bất công, tàn bạo đó. - CNXH không tưởng nói chung, nhất là CNXH không tưởng – phê phán đã nêu lên nhiều luận điểm có giá trị về sự phát triển của xã hội tương lai mà sau này các nhà sáng l ập CNXH khoa học đã kế thừa một cách có chọn lọc và chứng minh chúng trên cơ sở khoa học. Đó là một mặt xã hội. +Về mặt kinh tế không còn chế độ tư hữu. Thực hiện sở hữu chung mọi người đều có quy ền lao động và coi lao động là nhu cầu bậc nh ất c ủa con ng ười, làm theo năng l ực h ưởng theo lao động ở đó khoa học kỹ thật và công nghệ giữ vai trò quan trọng . + Về chính trị. Nhà nước dần dần mất đi với tư cách quyền lực chính trị, nó ch ỉ t ồn t ại v ới t ư cách là công cụ quản lý ,phát triển sản xuất và phân ph ối sản ph ẩm “ chính trị sẽ bị kinh tế nuôi mất “ Đây cũng là dự báo thiên tài về sự suy vong nhà nước sau này . + Về xã hội : Xây dựng những mội quan hệ nhân đạo hài hoà, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện , xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay phụ nữ và con người nói chung được giải phóng giáo dục được phát triển . - Từ những giá trị nhân đạo, nhân văn yêu thương thông cảm và bênh v ực đ ại đa s ố nhân đân lao động nên trong một thời kỳ lịch sử tương đối dài CNXH không tưởng đã có tác d ụng thức tỉnh tinh thần đấu tranh của quần chúng lao khổ. Tuy nhiên bên cạnh đó họ có những hạn chế về tư tưởng: + Họ đã tách rời học thuyết của mình với quần chúng, mong muốn đứng trên các giai c ấp, đ ứng ngoài xã hội để giải phóng xã hội. + Họ chưa tìm được con đường, phương pháp để cải tạo xã h ội th ối nát đ ương th ời và xây d ựng xã hội tương lai tốt đẹp. Những biện pháp thực hiện sự giải phóng xã h ội th ể hi ện khá rõ tính c ải lương mơ hồ, ảo tưởng, bằng tuyên truyền , thuyết phục, bằng thực nghiệm chứ không phải bằng con đường đấu tranh cách mạng. - Về nguyên nhân của những hạn chế : + CNXH không tưởng mà đỉnh cao của CNXH không tưởng – Phê phán được phát triển vào thời kỳ mà phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển chưa đến độ chín mu ồi do v ậy mà nó ch ưa WWW.TAILIEUHOC.TK
  6. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 bộc nộ đầy đủ bản chất sấu xa và những mâu thuẫn vốn có c ủa nó. M ột h ọc thuy ết đ ược ra đ ời trong điều kiện đó cũng chưa thể chín muồi được và do đó nó không th ể không mang tính ch ất không tưởng. + Giai cấp vô sản hiện đại chưa phát triển với tư cách là giai cấp đã trưởng thành, cuộc đấu tranh giai cấp của họ vẫn mang tính tự phát mà thôi. Do đó các nhà t ư t ưởng ch ưa nhìn rõ và ph ản ánh đúng đắn về nó trong học thuyết của mình. + Các nhà XHCN không tưởng phần lớn đều xuất thân từ những tầng lớp trên do đó còn bị ảnh hưởng không nhỏ ý thức hệ tư tưởng của các giai cấp thống trị. Đến giữa th ế kỷ XIX thì đã có chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, khi phong trào vô sản đã phát tri ển v ới quy mô r ộng l ớn thì CNXH không tưởng đều trở thành lỗi thời lạc hậu th ậm chí ph ản đ ộng v ề mặt l ịch s ử vì nó kìm hãm cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản. câu 4. Chủ nghĩa xã hội khoa học được ra đời từ nh ững v ấn đ ề khách quan nào? Trình bày tóm tắt đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học. Trả lời. A- Những tiền đề khách quan: Mốc đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa h ọc là s ự ra đ ời tác ph ẩm “ Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” của Mác Ăngghen (2/1848) Sự ra đời của CNXH khoa học được dựa trên những tiên đề khách quan sau: + Tiên đề kinh tế – Xã hội quyết định sự ra đời của CNXH khoa học. Đó chính là sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN và sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Vào những năm 40 c ủa thế kỷ XIX nền đại công nghiệp ở nhiều nước tư bản chủ nghĩa đã phát triên mạnh mẽ. CNTB đã bộc lộ rõ bản chất và những mâu thuẫn vốn có của nó. Đó là bản chất bóc lột, bóc l ột lao đ ộng làm thuê và mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất đã đạt trình đ ộ cao v ới ch ế đ ộ chi ếm h ữu t ư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, mâu thuẫn này phát triển này càng sâu s ắc và không th ể điều hoà. Mâu thuẫn đó được biểu hiện về mặt xã h ội – chính tr ị là mâu thu ẫn gi ữa giai c ấp công nhân và giai cấp tư sản. - Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp TBCN làm cho giai cấp công nhân ngày một phát triên trưởng thành và bước lên vũ đài chính trị với tư cách là m ột l ực l ượng chính tr ị – xã hội độc lập trong cuộc đấu tranh trống giai cấp tư sản .Bi ểu hi ện trên th ực t ế cu ộc đ ấu tranh v ới quy mô sâu rộng của giai cấp công nhân chống CNTB đó là: + Cuộc khởi nghĩa của công nhân thành phố liông ở (pháp) năm 1831 – 1834 . + Cuộc khởi nghĩa công nhân dệt Xi-Lê-Gi(ở Dức) năm 1844 + Phong trào hiến chương (ở Anh) năm 1838- 1848 . Những tiên đề kinh tế xã hội trên đã bộc lộ và cung cấp nh ững bài h ọc cho s ự khái quát lý lu ận . Đồng thời cũng đặt ra yêu cầu bức thiết phải xây dựng một hệ thống lý lu ận khoa h ọc cách m ạng soi đường cho sự phát triển của phong trào công nhân . + Tiền đề về văn hoá tư tưởng . Vào nửa đầu thế kỷ XIX nhân loại đã đạt được những thành t ựu to lớn về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Mác Ăng ghên đã ti ếp thu có ch ọn l ọc và đ ẩy nó lên những đỉnh cao mới . - Về khoa học tự nhiên : Đó là ba phat kiến lớn: Học thuyết chuyển hoá và bảo toàn năng lượng học thuyết tiến hoá của Đácuyn học thuyết về tế bào. Những thành tựu này đã cung c ấp nh ững c ơ sở luận chứng khoa học để nhận thức một cách khách quan , khoa học những vấn đề của đời sống xã hội . WWW.TAILIEUHOC.TK
  7. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 -Về khoa học xã hội: Đó là thành tựu vĩ đại của triết học cổ điển Đức của kinh tế chính trị học của Anh ,của CNXH không tưởng pháp , là nấc thang trí tuệ loài người đạt được vào đầu thế kỷ XIX Những thành tựu khoa học xã hội ấy là cơ sở tiền đề lý lu ận. Ti ền đ ề trí tu ệ cho s ự ra đ ời của chủ nghĩa Mác nói chung và CNXH khoa học nói riêng.Dựa vào nh ững tiền đề khách quan trên với thiên tài bác học của mình và thông qua hai phát kiên vĩ đai c ủa Mác là ch ủ nghĩa duy v ật l ịch sử và học thuyết về giá trị thăng dư Mác Ăng ghen đã đ ưa CNXH t ừ không t ưởng tr ở thành khoa học b- Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học . - Vị trí của CNXH khoa học . CNXH khoa học là một trong ba bộ phận cấu thành của ch ủ nghĩa Mác Lênin nó gắn liền một cách hữu cơ với triết h ọc và kinh t ế chính tr ị h ọc Mác xít. Trong đó CNXH khoa học là sự tiếp tục một cách logic của triết học và kinh t ế chính trị h ọc, là s ự th ể hiện trực tiếp, tập trung tính thực tiễn, chính trị và mục đích c ủa ch ủ nghĩa Mác LêNin CNXH khoa học cùng với triết học và kinh tế chính trị h ọc Mác xít làm thành một h ọc thuy ết cân đ ối, hoàn chỉnh, thống nhất phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp công nhân – H ệ t ư tưởng tiên ti ến nh ất của thời đại. - Các nhà sáng lập ra CNXH khoa học đã từng chỉ rõ: CNXH khoa h ọc là s ự lu ận ch ứng toàn diện về sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và thắng lợi tất yếu của CNXH. Ch ủ nghĩa cộng sản là sự biểu hiện một cách khoa học những lợi ích và vai trò s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa giai c ấp công nhân. Do vậy đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa h ọc là những quy luật chung mà chủ yếu là những quy luật chính trị xã hội của quá trình phát sinh hình thành và quá trình phát tri ển của hình thái kinh tế- xã hội CSCN, đồng thời nó nghiên cứu những con đường, những cách thức, những phương pháp tiến hành đấu tranh cách mạng nhằm xoá bỏ CNTB và từng bước xây dựng thành công CNXH và CNCS trên phạm vi toàn thế giới với tư cách là m ột khoa h ọc t ương đ ối đ ộc lập CNXH khoa học có những quy luật phạm trù riêng gồm hai nhóm cơ bản: - Một là những quy luật về cuộc đấu tranh và cách mạng của giai cấp công nhân và các t ầng l ớp nhân dân lao động để thực hiện cách mạng XHCN chuyên chính vô sản và quá độ lên CNXH - Hai là nhưng quy luật phạm trù đặc trưng của quá trình xây dựng CNXH và tiến lên CNCS. câu 5. Phân tích vai trò của Mác- Ăngghen đối với sự ra đ ời c ủa ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọic nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận CNXH khoa học trong điều kiện của nước ta. Trả lời. A- Vai trò của Mác - Ăngghen…Mác Ăngghen – người sáng lập ra CNXHkhoa học - Các mác(1813 – 1883 ),Ăng ghen (1820-1895) với thiên tài về trí tuệ và s ự trung thành v ới lợi ích của giai cấp công nhân dựa trên những điều kiện tiền đề kinh tế xã hội và những giá trị tinh hoa trí tuệ mà loài người đã đạt được vào nửa đầu thế kỷ XIX, Mác- Ăngghen đã t ừng b ước hình thành nên học thuyết của mình gồm ba bộ phận: Triết học, kinh tế chính trị, CNXH khoa học - Thông qua hai phát kiến vĩ đại của Mác là chủ nghĩa duy vật l ịch s ử và h ọc thuy ết v ề giá tr ị thặng dư đã làm cho CNXH phát triển từ không tưởng trở thành khoa h ọc. Học thuyết ch ủ nghĩa duy vật lịch sử đã làm sáng tỏ tính lịch sử nhất thời (tính giới hạn) của CNTB vạch rõ tính tất yếu, những tiền đề khách quan của cách mạng XHCN. Học thuyết về gía trị thặng dư vạch trần bản chất bóc lột của chế độ nô lệ làm thuê tư bản, vạch rõ mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là không thể điều hoà, khẳng định giai c ấp công nhân do l ịch s ử đ ương th ời t ạo nên là lực lượng xã hội có đầy đủ khả năng, điều kiện ti ến hành cách m ạng xoá b ỏ CNTB và xây WWW.TAILIEUHOC.TK
  8. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 dựng thành công CNXH và CNCS. Nhờ hai phát kiến vĩ đại đó nên Mác Ăng ghen đã có đ ược những luận cứ khoa học vững chắc để hình thành nên CNXH khoa học. - Những quan điểm tư tưởng nguyên lý lý luận cơ bản CNXH khoa h ọc đ ược Mác Ăng Ghen lần lựot trình bầy trong môt loạt tán phẩm của mình như “ Hệ tư tưởng Đức” “những nguyên lý của CNCS” tác phẩm tuyên ngôn đảng cộng sản (2-1848) là mốc đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa học nói riêng và của chủ nghĩa Mác nói chung. - Những tư tưởng, quan điểm nguyên lý cơ bản của CNXH khoa h ọc đ ược trình bày trong tác phẩm “tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” đã khẳng định một cách khoa học về sự diệt vong tất yếu của CNTB và sự tất thắng của CNXH khẳng định vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai c ấp công nhân. Tác phẩm “ tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” vừa là tác phẩm kinh điển tập trung nh ất về CNXH khoa học vừa là cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế . - B.Ý nghĩa - Nghiên cứu CNXH khoa học để khẳng đinh một cách có cơ sở khoa học về sự di ệt vong tất yếu của CNTB và thắng lợi tất yếu của CNXH và do đó CNXH khoa h ọc là h ệ t ư t ưởng c ủa giai cấp công nhân, là biểu hiện về mặt lý luận l ợi ích c ủa giai c ấp công nhân và toàn th ể nh ững người lao động bị áp bức. Chỉ có CNXH khoa học, chủ nghĩa Mác- Lênin mới là con đường, là giải pháp duy nhất đúng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động trong cu ộc đ ấu tranh đi t ới gi ải phóng triệt để con người và xã hội. Trên cơ sở đó để chúng ta kh ẳng định và tin t ưởng ở con đường CNXH mà Đảng ta, nhân dân ta đã lựa chon là con đ ường duy nh ất đúng, v ừa phù h ợp v ới xu thế của thời đại, vừa phù hợp với xu th ế đặc đi ểm của đất n ứơc ta. T ừ đó kiên đ ịnh l ập trường của CNXH khoa học và biến CNXH khoa học từng bước trở thành hiện thực trên đất nước ta . - Nghiên cứu CNXH khoa học để thấy rõ tính khoa h ọc và cách m ạng c ủa nó. Đi ều đó đ ặt ra cho Đảng ta cần phải nắm vững nguyên lý nền tảng của CNXH khoa h ọc chủ nghĩa Mác- Lênin và vận dụng vào đất nước cho phù hợp với từng giai đoạn. Sự nghiệp đổi mới hi ện nay đòi h ỏi chúng ta phải nhận thức lại, nhận thức đầy đủ hơn về CNXH và biết cụ th ể hoá nó trong đi ều kiện mới để thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giầu nước m ạnh, xã h ội công b ằng văn minh đ ổi mới trên nền tảng giữ vững và kiên định mục tiêu CNXH. - Ngày nay trong công cuộc xây dựng CNXH Đảng ta cần phải dựa trên nền tảng những dự báo của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH, dựa trên những bài h ọc kinh nghiệm thành công và không thành công của thực tiễn cách mạng, dựa trên thực tiễn cách m ạng Việt Nam để xây dựng mô hình của CNXH ở nước ta với nh ững mục tiêu , b ước đi đúng đ ắn, phù hợp tránh giáo điều, rập khuôn, máy móc. Đồng thời qua thực tiễn Việt Nam để bổ sung phát triển CNXH khoa học câu 6 Trình bày giai đoạn phát triển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học . Trả lời. Sự ra đời tồn tại, phát triển của CNXH khoa học được chia thành ba giai đoạn lớn . A- Giai đoạn Mác- Ăngghen (1848-1895) những vấn đề có ý nghĩa n ền móng c ủa CNXH khoa h ọc được Mác-Ăngghen được hình thành vào những năm 40 của th ế kỷ XIX v ới s ự ra đ ời c ủa tác phẩm “tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” 1848 đã đánh dấu sự hình thành về cơ bản những nguyên lý, lý luận của CNXH khoa học. Sau đó thông qua thực tiễn hai ông ti ếp t ục bổ sung, phát tri ển CNXH khoa học cụ thể. Qua tổng kết kinh nghiệm các cuộc đấu tranh giai cấp ở Pháp, Đức (1848 – 1852) Mác Ăngghen đã rút ra những kết luận hết s ức quan trọng và đã đ ược b ổ sung, phát tri ển WWW.TAILIEUHOC.TK
  9. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 lý luận về CNXH khoa học đó là lý luận về tính t ất y ếu ph ải phá hu ỷ b ộ máy nhà n ước quan liêu tư sản chứ không thể cải tạo nó, vấn đề xây dựng nhà nước dân ch ủ vô s ản t ức là nhà n ước chuyên chính vô sản, lý luận cách mạng hình thức và ph ương pháp đấu tranh cách m ạng liên minh giai cấp… - Qua theo dõi chỉ đạo về tổng kết kinh nghiệm của công xã Pari 1871 Mác - Ăngghen đã nêu và khẳng định nhiều luận điểm quan trọng như luận điểm về đập tan bộ máy nhà nước tư s ản, xây dựng nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản và vai trò c ủa nó xây d ựng kh ối liên minh công nông, vấn đề giữa quan hệ giai cấp và dân tộc. Thông qua việc tổ chức, xây dựng và ch ỉ đạo hoạt động của quốc tế I quốc tế II Mác Ăngghen đã đưa CNXH khoa học ngày càng ăn sâu bám ch ắc vào phong trào công nhân và đưa đến sự hình thành một loạt chính Đảng vô s ản và tăng c ường mối liên hệ quốc tế giữa các Đảng vô sản và giai cấp công nhân các n ước g ắn li ền v ới vi ệc phát triển lý luận, Mác - Ăngghen đã đấu tranh không mệt mỏi ch ống l ại các trào l ưu c ơ h ội ch ủ nghĩa trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế hoạt động lý luận và ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa Mác - Ăngghen được gắn chặt với nhau B-giai đoạn Lênin phát triển sáng tạo CNXH khoa học (1895 – 1924 ) ở giai đo ạn CNTB đã b ước sang thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, chủ nghĩa Lênin đã kế tục xuất sắc sự nghiệp của Mác-Ăng ghen. - Một mặt lênin đã phát triển toàn diện chủ nghĩa Mác trong đó có nhi ều lu ận đi ểm quan trọng về CNXH khoa học như luận điểm về khả năng thắng lợi của cách m ạng XHCN trong đi ều kiện của chủ nghĩa đế quốc. Về lý luận cách mạng không ngừng, về chuyên chính vô s ản, v ề liên minh giai cấp, về phong trào giải phóng dân tộc và mối liên hệ của nó với phong trào công nhân, về chiến lược sách lược cách mạng, về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô s ản, lý lu ận v ề thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội - Sự phát triển sáng tạo CNXH khoa học của Lênin giải đáp được một loạt vấn đề mà th ưc tiễn lúc đó đặt ra.Lênin đã cùng với đảng bôn sêvich Nga lãnh đạo và th ực hi ện th ắng l ợi cu ộc cách mạng tháng mười vĩ đại biến CNXH từ lý luận thành hiện thực . - Do yêu cầu mới đặt ra của lịch sử,người đã đặt ra cương lĩnh xây dựng CNXH vạch rõ b ản chất nội dung của thời kỳ quá độ lên CNXH, những vấn đề về công nghiệp hóa XHCN,t ập th ể hoá nông nghiệp, vấn đê phát triển văn hoá xã hội,vấn đề chuyên chính vô s ản, vấn đ ề dân ch ủ XHCN và dấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ. - Phát triên toàn diện CNMác, đồng thời Lênin cũng đấu tranh kiên quy ết không khoan nhượng chống các trào lưu cơ hội, xét lại để bảo vệ s ự trong sáng c ủa CN Mác. V ới nh ững c ống hiến to lớn của Lênin nên chủ nghĩa Lênin được gọi là ch ủ nghĩa Mác – trong th ời kỳ đ ế qu ốc ch ủ nghĩa và sau này được gọi là chủ nghĩa Mác Lênin C- Giai đoạn sau khi Lênin từ trần đến nay . - Sau khi lênin mất, Đảng cộng sản Liên xô và các Đảng Cộng Sản trong phong trào cộng s ản và công nhân quốc tế đã bảo vệ, phát triển những nguyên lý, nh ững luận đi ểm có tích ch ất nguyên tắc của CNXH khoa học, đồng thời đã tích cực phấn đấu, bảo vệ phát triển CNXH hi ện th ực, ở các nước xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản, sự nghiệp xây dựng xã hội mới đã giành được những thành tựu to lớn ở nhiều mặt. CNXH hiện thực đã t ừng đóng vai trò nòng cốt, thành trì của cách mạng và hoà bình thế giới, luôn đi đầu trong cuộc đấu tranh vì hoà bình - độc lập dân tộc – dân chủ và tiến bộ xã hội. Những thành tựu đó th ể hi ện sự v ận d ụng nh ững nguyên lý của CNXH khoa học và là những bài học góp ph ần bổ sung làm phong phú thêm kho tàng của CNXH khoa học . WWW.TAILIEUHOC.TK
  10. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 - Tuy nhiên trong quá trình xây dựng CNXH nhiều nước đã mắc ph ải nh ững sai l ầm, lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng và tan vỡ những mảng lớn. Song phải khẳng định những tổn thất đó không phải nảy sinh từ bản chất của CNXH khoa học mà do sự nhận th ức và vận dụng thiếu sáng tạo CNXH khoa học của các Đảng vào điều kiện cụ thể của mỗi nước mỗi giai đoạn . - Hiện nay CNXH khoa học đang đứng trước những thách th ức to lớn. Tuy nhiên theo quy luụât tiến hoá của lịch sử CNXH vẫn là giải pháp duy nhất cho s ự nghi ệp gi ải phóng c ủa giai c ấp công nhân và nông dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh vì một trật tự xã hôi m ới- xã hội XHCN và CNCS. Câu7. Giai cấp công nhân là gì? Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh l ịch s ử th ủ tiêu Ch ủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội vả chủ nghĩa cộng sản? Trả lời. A- Khái niệm về giai cấp công nhân . Nói về giai cấp công nhân Mác – Ăng Ghen đã dùng nhi ều thu ật ng ữ khác nhau nh ư: Giai c ấp vô sản, giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ dựa vào việc bán sức lao đ ộng c ủa mình, lao đ ộng làm thuê ở thế kỷ 19, giai cấp vô sản hiện đại, giai cấp công nhân hiện đại, giai cấp công đại công nghi ệp như những cụm từ đồng nghĩa để biểu thị một khái niệm giai cấp công nhân – con đẻ của nền đại công nghiệp TBCN, giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên ti ến, cho ph ương th ức s ản xu ất hiện đại. Dù khái niệm giai cấp công nhân có nhiều tên gọi khác nhau đi nữa thì theo Mác – Ăng Ghen vẫn chỉ mang lại thuộc tính cơ bản. - Một là về phương thức lao động , phương thức sản xuất, đó là những lao động trực ti ếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao. (những người không lao động trong công nghiệp không phải là công nhân). +Về vị trí quan hệ sản xuất.Dưới CNTB đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất phải lam thuê phải bán sức lao động và bị nhà t ư b ản bóc l ột giá tr ị th ặng d ư. T ừ tiêu chí này nên gọi giai cấp công nhân là giai cấp vô sản. Dưới CNXH địa vị kinh tế – xã hội c ủa giai c ấp công nhân đã căn bản khác trước. Họ vẫn là giai cấp công nhân nh ưng không còn ở đ ịa v ị áp b ức , bóc lột, không còn là vô sản nữa. ở đây giai cấp công nhân đã nắm được chính quy ền nhà nước, làm chủ xã hội và đóng vai trò lãnh đạo toàn xã h ội để t ừng b ước xây dựng thành công CNXH và CNCS - Tuy nhiên do sự phát triển của sản xuất và văn minh giai cấp công nhân ở các nước t ư b ản có những thay đổi khác trước. + Điểm thứ nhất là đời sống công nhân ở các nước tư bản phát triển đã có những thay đổi quan trọng, phần đông họ không còn là những người vô s ản trần trụi v ới hai bàn tay tr ắng nh ư trước. Một số công nhân đã có một số tư liệu sản xuất ph ụ có th ể cùng gia đình làm thêm m ột WWW.TAILIEUHOC.TK
  11. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 số công đoạn phụ cho các xí nghiệp chính. Hoặc một số công nhân có cổ ph ần ở xí nghi ệp t ựa hồ như cũng là người chủ xí nghiệp Điểm thứ 2: Về cơ cấu ngành nghề của công nhân ở các nước tư bản cũng có nh ững thay đổi to lớn: Bên cạnh công nhân của nền công nghiệp cơ khí đã xuất hiện công nhân c ủa n ền công nghiệp tự động hóa, với việc áp dụng phổ biến công nghệ thông tin vào sản xuất. Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, giai cấp công nhân có xu h ướng “trí th ức hóa” ngày càng tăng và cũng ngày càng tiếp tục đông đảo thêm những người thuộc tầng lớp trí th ức vào hàng ngũ của mình. Điều đó chỉ làm mạnh thêm giai cấp công nhân chứ không làm thay đổi b ản chất của giai cấp công nhân. Như vậy, căn cứ vào hai tiêu chí nói trên, chúng ta có thể xác định nh ững người lao động trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp là công nhân, còn nh ững ng ười làm công ăn lương phục vụ trong các ngành khác như ytế, giáo dục, văn hóa dịch v ụ (không liên quan trực tiếp đến sản xuất công nghiệp) là những người lao động nói chung, đang được thu hút vào tổ chức công Những quan điểm trên của Mác – Ăng Ghen đến nay vẫn gi ữ nguyên giá tr ị, v ẫn là c ơ s ở phương pháp luận để chuẩn bị nghiên cứu giai cấp công nhân hi ện đ ại, đ ặc bi ệt trong th ời đ ại ngày nay. Từ đó chúng ta có thể đưa ra định nghĩa về giai cấp công nhân như sau: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển của n ền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lưu lượng sản xuất có tính ch ất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng lao động cơ bản trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình s ản xu ất, trí s ản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã h ội đại bi ểu cho l ực l ượng s ản xu ất và phương thức sản xuất tiên tiến. Ở các nước tư bản, giai cấp công nhân là nh ững ng ười không có hoặc cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị tư sản bóc lột giá trị thặng dư. Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân là người đã cùng nhân dân lao đ ộng làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu, là giai cấp lãnh đạo xã hội trong quá trình xây d ựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN. Nói ngắn gọn như giáo trình cũ: Giai cấp công nhân là giai c ấp c ủa nh ững ng ười lao đ ộng trong các ngành sản xuất công nghiệp hiện đại mà lao động th ặng dư c ủa h ọ là ngu ồn g ốc ch ủ yếu cho sự giàu có và phát triển của xã hội WWW.TAILIEUHOC.TK
  12. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 B- Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. + Do địa vị kinhtế – Xã hội của giai cấp công nhân .Dưới CNTB giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghệp TBCN nó ra đời phát triển cùng với sự hình thành phát triển của nền công nghiệp TBCN. Dưới CNTB giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nh ất trong các bộ phận quan trọng nhất trong các bộ phận cấu thành của lực lượng sản xuất của xã hội t ư b ản, h ọ đại di ện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất với trình độ văn hoá ngày càng cao nh ưng CNTB l ại đ ược xây dựng trên nền tảng của chế độ chiếm hữu tư nhân về t ư li ệu s ản xu ất mà giai c ấp t ư s ản là đại diện. Bởi thế ở phương thức sản xuất TBCN luôn luôn tồn t ại mâu thuẫn gi ữa l ực l ượng s ản xuất có tích chất xã hội hoá ngày càng cao (mà giai c ấp công nhân là ng ười đ ại di ện) v ới quan h ệ sản xuât có tích chất chiếm hữu tư nhân (mà giai cấp t ư sản là ng ười đ ại di ện) Đây là mâu thu ẫn cơ bản vốn có và không thể khắc phục được nếu không xoá bỏ ch ế độ t ư b ản. Bi ểu hi ện v ề m ặt chính trị – Xã hội của mâu thuẫn cơ bản đó là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai và giai cấp tư sản sự vận động phát triển của những mâu thuẫn trên tất y ếu d ẫn đ ến cách m ạng XHCN đưa tới sự sụp đổ CNTB và thắng lợi của CNXH . +Do không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động làm thuê bị nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư, bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá trình phân phối các kết quả lao động của chính họ . +Trong tất cả các giai cấp đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp công nhân là th ực s ự cách mạng vì nó là sản phẩm của nền đại công nghiệp, đại diện cho l ực lượcng s ản xu ất v ới trình độ xã hội hoá ngày càng cao và nó lao động trong nền đại công nghiệp với trình độ công nghệ ngày càng hiện đại và sản xuất ra tuyệt đại của cải cho xã hội. +Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ bản thống nhất với ợi ích của đông đ ảo nhândân lao đ ộng nên họ có đầy đủ khả năng tập hợp, đoàn kết được đông đảo quần chúng nhân dân lao động để thực hiện quá trình giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội. +Do những đặc điểm về xã hôi, chính trị của giai cấp công nhân, t ừ đ ịa v ị kinh t ế xã h ội c ủa giai cấp công nhân điều đó nó cũng quy định những đặc điểm xã hội chính trị của giai c ấp công nhân do vậy giai cấp công nhân có vai trò sứ mệnh lịch sử cao cả . - Những đặc điểm lịch sử dó là : +Giai cấp tiên tiến nhất cả về chính trị kinh tế, tư tưởng, văn hoá. + Giai cấp có tính triệt để cách mạng nhất(Triệt để trong đấu tranh xoá b ỏ ch ế đ ộ cũ và tri ệt đ ể trong xây dựng một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn – CNXH và CNCS) + Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật cao. Do đi ều ki ện c ủa s ản xu ất đ ại công nghi ệp và đ ược tôi luyện trong đấu tranh cách mạng do đó họ có khả năng tập h ợp đoàn k ết, t ổ ch ức và lãnh đ ạo cuộc đấu tranh cách mạng của đông đảo quần chúng lao động nh ằm xoá b ỏ CNTB và t ừng b ước xây dựng thành công xã hội mới. + Là giai cấp có bản chất quốc tế cao cả đó là giai c ấp công nhân có cùng đ ịa v ị kinh t ế – xã h ội cùng một kể thù. Cùng một mục tiêu, lý tưởng. Điều này tạo nên sức mạnh đoàn kết quốc tế hùng hậu nhất của giai cấp công nhân . - Từ sự phân tích về địa vị kinh tế – xã hội và nh ững đặc đi ểm xã h ội – chính tr ị c ủa giai c ấp côngnhân chính đó là nhữnng cơ sở khách quan để kh ẳng định giai c ấp công nhân có s ứ m ệnh l ịch sử là đấu tranh để thủ tiêu chế độ TBCN và từng bước xây dựng thành công xã hội mới –xã h ội XHCN và CNCS trên phạm vi toàn thế giới . WWW.TAILIEUHOC.TK
  13. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 - Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó, giai cấp công nhân phải tự tổ ch ức ra chính đ ảng c ủa mình tiến hành cuộc cách mạng XHCN thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện quá trình cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới – XHCN và CNCS . - CÂU 8. PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM “ GIAI CÁP CÔNG NHÂN “ VÀ N ỘI DUNG S Ứ M ỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN . - trả lời. - A- Kn. Về giai cấp công nhân ( như Kn ở câu 7 ) - B- Nội dung sứ mệnh lịch sử củ a giai cấp công nhân . - Trên cơ sở địa vị kinh tế – Xã hội và những đặc trưng về xã hội –chính trị nên giai c ấp công nhân có vai trò sứ mệnh lịch sử là tiến hành cuộc đấu tranh cách m ạng nh ằm th ủ tiêu CNTB và từng bước xây dựng thành công xã hội mới – xã hội XHCN và tiến lên CNCS xoá b ỏ m ọi áp bức bóc lột , giải phóng giai cấp mình đồng thời giải phóng toàn nhân lo ại và cùgn v ới toàn xã hội để giải phóng mình và giải phóng toàn xã hội đó là nội dung c ơ b ản, bao chùm c ủa s ứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân . - Xoá bỏ hết thảy mọi chế độ tư hữu và xác lập chế độ công hữu về t ư lịêu s ản xu ất c ơ b ản đó là bản chất của nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân .Giai cấp công nhân ch ỉ có thể thực hiện được sự nghiệp giải phóng giai cấp mình đồng th ời ph ải gi ải phóng toàn xã h ội và cùng với toàn xã hội giải phóng giai cấp mình , giải phóng xã h ội , gi ải phóng toàn nhân loại . - Để thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải tổ chức ra chính đản của mình tiến hành cách mạng XHCN, thiết lập chuyên chính vô sản và dùng chuyên chính vô sản làm công cụ để cải tạo xã hội cũ và từng bước xây dựng thành công CNXH và tiến dần lên CNCS. - CÂU 9. TRÌNH BÀY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VI ỆT NAM VÀ NÊU NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN VIỆC THỰC HI ỆN S Ứ MỆNH L ỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN NƯỚC TA - TRẢ LỜI: - Giai cấp công nhân Việt Nam là một bộ phận của giai cấp công nhân quốc tế nh ưng do đi ều kiện ra đời và hoàn cảnh lịch sử nứoc ta nên nó còn mang những đặc điểm riêng đó là: - Giai cấp công nhân việt Nam còn non trẻ ra đởi từ những năm đ ầu c ủa th ế k ỷ XX ở m ột n ứoc thuộc địa nửa phong kiến. Đó là giai cấp thuần nh ất về tư tưởng , s ớm tập trung v ề l ực l ượng, không có tầng lớp công nhân quý tộc, sớm tổ chức được chính Đảng của mình . - Giai cấp công nhân Việt Nam được thừa kế truyền th ống đấu tranh b ất khu ất c ủa dân t ộc h ơn nữa nó lại bị ba tầng áp bức nặng nề nên có tinh thần cách mạng . - Giai cấp công nhân Việt Nam có mối liên hệ khăng khít thường xuyên , ch ặt ch ẽ với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức . - Giai cấp công nhân Việt Nam sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng tháng m ười nga c ủa ch ủ nghĩa Mác – Lênin, không bị chi phối bởi chủ nghĩa cơ hội , s ớm gắn bó m ật thi ết v ới phong tr ầo công nhân quốc tế . - Những đặc điểm trên đây của giai cấp công nhân Việt Nam đã có ảnh hưởng to lớn của nó. Bởi vì : - Do đặc điểm tập trung , sớm thống nhất cả về tư tưởng , tổ chức, sớm tổ chức được chính Đảng của mình, sớm tiếp nhận chủ nghĩa Mác – Lenin nên nó đã nhanh chóng tr ở thành l ực WWW.TAILIEUHOC.TK
  14. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 lượng chính trị tiên phong của dân tộc , đã xây dựng được cương lĩnh chính trị và đường l ối cách mạng đứng đắn ngay từ buổi đầu vì vậy luôn giữ vững vai trò độc quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. - Do có quan hệ mật thiết và gắn bó với giai cấp nông dân và t ầng l ớp trí th ức nen giai c ấp công nhân Việt Nam sớm tập hợp , đoàn kết và không ngừng phát huy s ức m ạnh c ủa c ả dân t ộc trên nề tảng liên minh công –nông – tri thức . - + Do gắn bó với phong trào công nhân quốc tế và sớm tiếp thu tư tưởng Mác Lênin nên giai cấp công nhân Việt Nam đã sớm kết hợp và giải quy ết đúng đ ắn v ấn đ ề dân t ộc và giai c ấp , k ết hợp được sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại . - + Do không bị ảnh hưởng của chủ nghĩa cơ hội quốc tế II nên giai cấp công nhân Việt Nam luôn giữ vững được tính thống nhất về tư tưởng, đoàn két về t ổ ch ức , v ững vàng v ề chính tr ị kiên cường và triệt để trong đấu tranh cách mạng . - Chính vì những lẽ trên nên giai cấp công nhân Việt Nam thông qua chính Đ ảng c ủa mình đã lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành triệt để cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đưa c ả nước từng bước quá độ lên CNXH. Chính quá trình th ực hiện s ự mệnh lịch sử đó đ ối v ới dân t ộc cũng là sự đóng góp vào phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân toàn th ế giới. - Tuy nhiên, do sinh ra và trưởng thành ở nước nông nghiệp lạc hậu, bị áp bức bóc l ột n ặng n ề nên giai cấp công nhân Việt Nam còn có những hạn chế như: Trình độ văn hoá, khoa h ọc k ỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp chưa cao, tác phong , tập quán, thói quen tâm lý còn ảnh h ưởng năng lề của người sản xuất nhỏ chính nhưỡng hạn ch ế đó cũng ảnh h ưởng không nh ỏ đ ến s ự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân. Ngày nay giai cấp công nhân Việt Nam đang lãnh đạo nhân dân ta tiến hành sư nghiệp đổi mới đất nước công nghiệp hoá và hiệnđ ại hoá đ ất nước để thực hiện mục tiêu dân giầu nước mạnh , xã hội công b ằng văn minh đi ều đó đòi h ỏi giai cấp công nhân Việt Nam cần khắc phục nhanh chóng nh ững h ạn ch ế c ủa mình, phát tri ển giai cấp công nhân về cả số lượng , chất lượng khôngngừng nâng cao trình đ ộ t ư duy, trình đ ộ tổ chức hoạt động thực tiễn … chỉ có như vậy mới đáp ứng được dòi h ỏi c ủa th ực ti ễn , m ới hoàn thành được sứ mệnh đối với dân tộc . - CÂU 10. TRÌNH BÀY NHỮNG ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH SỨ MỆNH L ỊCH S Ử C ỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN . - Trả lời. - Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đó là. - A- Do địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân . - Dưới CNTB, giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp TBCN nó ra đ ời phat triển cùng với sự hình thành phát triển của nèn đại công nghệp TBCN d ưới CNTB, giai c ấp công nhân là bộ phận quan tọng nhất trong cac bộ phận cấu thành c ủa l ực l ượng s ản xu ất c ủa xã hôi tư bản họ đại diện cho lựclượng sản xuất tiên tiến nhất với trình độ xã hội ngày càng cao nhưng CNTB lại được xây dựng trên nền tảngcủa chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất mà giai cấp tư sản là đại diện bởi thế ở phương thức sản xuất TBCN luôn luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao (mà giai c ấp công nhân là người đại diện) với quan hệ sản xuất có tính ch ất chiếm hữu t ư nhân (mà giai c ấp t ư sản là người đại diện ) Đây là mâu thuẫn cơ bản vốn có và không th ể kh ắc ph ục đ ược n ếu không xoá bỏ ché độtư bản. Biểu hiện về mặt chính trị – xã hội của mâu thuẫn cơ bản đó là WWW.TAILIEUHOC.TK
  15. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư s ản . Sự v ận đ ộng phát tri ển c ủa nh ững mâu thuẫn trên tất yếu dẫn đến cách mạng XHCN đưa tới sự sup đổ của CNTB và th ắng l ợi c ủa CNXH . - Do không có tư liệu sản xuất họ phải bán sức lao động làm thuê bị hà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư , bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá trình phân phối các kết quả lao động của chính họ. - Trong tất cả các giai cấp đang đối lập với giai cấp tư sản thì ch ỉ có giai c ấp công nhân là th ực sự cách mạng vì nó là sản phẩm của nền đại công nghiêp, đ ại di ện cho n ền s ản xu ất v ới trình độ xã hội hoá ngày càng cao và nó lao động trong nền đ ại công nghi ệp v ới trình đ ộ công ngh ệ ngày càng hiện đại và sản xuất ra tuyệt đại của cải cho xã hội. - Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ bản thống nh ất với l ợi ích c ủa đông đ ảo nhân dân lao đ ộng nên họ có đầy đủ khả năng tập hợp , đoàn kết được đông đảo nhân dân lao đ ộng đ ể th ực hi ện quá trình giải phóng giai cấp , giải phóng xã hội . - B- Những đặc điểm xã hội – chính trị của giai cấp công nhân .Từ địa vị kinh t ế – xã h ội trên giai cấp công nhân đac quy định những đặc điểm xã hội –chính trị của giai cấp công nhân những đặc điểm đó là : - - Là giai cấp tiên tiến nhất ( cả về chính trị , kinh tế, tư tưởng, văn hoá ). - - Là giai cấp có tích triệt để cách mạng nhất ( triệt để trong đấu tranh xoá bỏ chế độ cũ và triệt để trong xây dựng một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn – CNXH và CNCS) - Là giai cấp có tính tổ chức kỷ lụât cao. Do điều kiện của sản xuất đại công nghiệp có được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng do đó họ có khả năng tập h ợp, đoàn k ết t ổ ch ức và lãnh đ ạo cuộc đáu tranh cách mạng của đông đảo quần chúng lao động nh ằm xoá b ỏ CNTB và t ừng bước xây dựng thành công xã hội mới. - Là giai cấp có bản chất quốc tế cao cả. Đó là giai cấp công nhân có cùng địa vị kinh tế – xã h ội cùng một kẻ thù, cùng một mục tiêu, lý tưởng. Điều này tạo nên sức mạnh đoàn kết quốc t ế hùng hậu nhất của giai cấp công nhân .Từ sự phân tích về địa vị kinh tế - -xã hội và những đặc điểm xã hội –chính trị của giai cấp công nhân chính đó là nh ững c ơ s ở khách quan để khẳng định giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ tiêu ch ế độ TBCN và từng bước xây dựng thành công xã hội mới- XHCNvà CNCS trên phạm vi toàn thế giới. - Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó giai cấp công nhân phải tự tổ ch ức ra chính đ ảng c ủa mình, tiến hành cuộc cách mạng XHCN thiết lập chuyên chính vô sản ,thực thưc hi ện quá trình c ải tạo xã họi cũ và xây dựng xã hội mới XHCN và CNCS - CÂU 11: TẠI SAO NÓI ĐẢNG CỘNG SẢN LÀ SẢN PHẨM C ỦA S Ự K ẾT H ỢP CH Ủ NGHĨA MÁC –LÊNIN VỚI PHONG TRÀO CÔNG NHÂN .LIÊN HỆ V ỚI QUÁ TRÌNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM. - Trả lời: - +Đảng cộng sản là một bộ phận tiên phong có tổ ch ưc cao nh ất c ủa giai c ấp công nhân , nhân dân lao động và cả dân tộc .Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm lền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của mình .Đảng được tổ chức theo nguyên tắc t ập trung dân ch ủ, lấyphê bình và tự phê bình là quy luật phát triển của mình. Đ ảng g ắn bó m ật thi ết v ới qu ần chúng nhân dân ,kỷ luật của đảng lầ nghiêm minh tự giác . - + Quy luật ra đời của Đảng Cộng Sản: WWW.TAILIEUHOC.TK
  16. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 - Ngay từ khi mới ra đời giai cấp công nhân đã ph ải ti ến hành cu ộc đ ấu tranh ch ống áp b ức bóc lột của giai cấp tư sản .Cuộc đấu tranh này phát tri ểnt ừ th ấp đ ến cao , t ừ t ự giác đ ến t ự giác. Bản thân phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ki chưa có chủ nghĩa Mác dẫn đường chỉ mang tính tự phát. Công liên chủa nghĩa cuộc đấu tranh đó còn nằm trong khuôn khổ trật t ự sản và chỉ vì những mục đích kinh tế trước mắt chứ ch ưa đụng ch ạm đ ến n ền t ảng c ủa ché đ ộ t ư bản . - Mác Ăngghen trên cơ sở tiếp thu những tinh hoa trí tuệ c ủa nhân lo ại đ ể l ại vào đ ầu th ế k ỷ XI X trên cơ sở nghiên cứu sự phát triển của CNTB và t ổng k ết phong trào đ ấu tranh c ủa giai c ấp công nhân hai ông đã xây dựng nên học thuyết cách mạng và khoa học .Học thuy ết đó phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và trở thành vũ khí t ư t ưởng ,lý lu ận h ướng d ẫn cu ộc đ ấu tranh của giai cấp công nhân và trở thành vũ khí tư tưởng, lý luận hướng dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân . - Sự ra đời và thâm nhập của Chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân đã tạo ra bước phát triển về chất của phoang trào công dân từ đấu tranh tự phát nên dấu tranh tự giác và ch ỉ có đấu tranh tự giác mới đánh vào nền tảng của CNTB. - Chủ nghĩa Mác Lênin thâm nhậpvào phong trào công nhân , một bộ ph ận c ủ phong trào ( đây là bộ phận tiên tiến nhất , giác ngộ cách mạng nhất ) tiếp thu chủ nghĩa mác và thành lập ra đảng. - Sự ra đời của Đảng Cộng Sản đánh dấu bước phát triển nh ảy vọt về ch ất c ủa phong trào cong nhân sang giai đoạn đấu tranh tự giác . - Do tác động của hai yếu tố thời đại, cách mạng tháng mười Nga đã mở ra, cjủ nghĩa Mác lại càng có điiều kiện để ăn sâu chẳng những đối với phong trào công nhân mà còn đ ối v ới phong trào yêu nước cách mạng khác nên sự ra đời của Đảng cộng Sản ở một s ố n ước (Nh ất là ở các nước vốn là thuộc địa , phụ thuộc) là sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân và phong trào yêu nứoc .Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của ba yếu tố đó. - + Đảng Cộng Sản Việt Nam sự ra đời của Đảng Cọng Sản Vi ệt Nam 3/2/1930 là k ết qu ả c ủa quá trình vận động cách mạng chuẩn bị về tư tưởng tổ chức suóot những năm 20 của thế kỷ này. Đảng Cọng Sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của ba nhân t ố ch ủ nghĩa Mác – Lênin phong trào công nhân và phong trào yêu nước. - Đảng Cọng Sản Việt Nam là đội tiên phong chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam , đ ại biêủ trung thành lợi ích của giai cấp công nhân nhân đân lao đ ộng và c ả đân t ộc Đ ảng l ấy ch ủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền t ảng tư tu ởng và kim ch ỉ nam cho m ọi hành động , lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức. Đảng liên hệ mật thiết với quần chúng . - Từ khi ra đời đến nay đảng ta luôn giữ vai trò lãnh đạo cách mạng và th ực hi ện vai trò đó v ới tinh thần trách nhiệm cao nhất đối với giai cấp và dân tộc . Quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta gần 70 năm qua cũng chính là quá trình rèn luyện, củng cố và không ng ừng l ớn m ạnh c ủa Đảngta cả về tư tưởng chính trị và tổ chức . Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta th ực hi ện th ắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc và tưng bước đưa dân tộc ta quá đ ộ lên CNXH Ngay nay Đảng ta đang lãnh đạo nhân đân ta thực hiện sự nghiệp đổi m ới đ ất n ước công nghi ệp hoá hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh , xã hôi công bằng, văn minh. - CÂU 12. VÌ SAO NÓI ĐẢNG CÔNG SẢN LÀ NHÂN TỐ QUY ẾT Đ ỊNH TR ƯỚC TIÊN TRONG VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN ? LIÊN H Ệ VỚI VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM . - Trả lời. WWW.TAILIEUHOC.TK
  17. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 - A- Đảng cộng Sản – Nhân tố quyết định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là v ấn đ ề khách quan. Để biến sứ mệnh lịch sử đó thành hiện th ực thì giai c ấp vô s ản tr ước h ết ph ải t ổ chức được chính Đảng của mình để lãnh đạo quá trình đấu tranh cách m ạng c ủa giai c ấp đó là mọt tất yếu. Đảng Cộng Sản là nhân tố quyết định thắng lợi sứ m ệnh l ịch s ử c ủa giai c ấp công nhân .Bởi vì : - + Đảng Cộng Sản là chính Đảng của giai cấp công nhân ,là đội tiên phong của giai c ấp công nhân Đảng đại biểu chung thành lợi ích của giai cấp công nhân nhân dân lao động và cả dân tộc đo đó Đảng Cọng Sản là đọi tiên phong ,là lãnh tụ chính trị của bộ tham m ưu chi ến đ ấu c ủa giai cấp công nhân và nhân dân lao động với tư cách là đội tiên phong cách mạng Đảng C ọng Sản là đội ngũ những người tiên tiến giác ngộ nhất , cách mạng nhất được trang bị bởi lý luận cách mạng tiên phong là chủ nghĩa Mác lênin có tinh thần cách mạng kiên c ường và tri ệt đ ể nhất . Với tư cách là lãnh tụ chính trị : Do được trang bị lý luận tiên phong là ch ủ nghĩa mác Lênin Đảng đã đề ra cương lĩnh đường lối , mục tiêu và phương h ướng cách m ạng đúng đắn. Đảng thực hiện sự lãnh đạo đối với giai cấp công nhân , nhân dân lao đ ộng và c ả dân t ộc đ ể thực hiện mục tiêu cao cả là giải phóng con người, giải phóng xã hội. - Với tư cách là bọ tham mưu chiến đấu Đảng Cọng Sản còn đóng vai trò là người tổ chức, giáo dục chỉ đạo cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân , nhân dân lao động và cả dân tộc vì mục tiêu giải phóng giai cấp giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ mới - + Sự ra đời của Đảng Cọng Sản xẽ càng mở rộng và tăng cừông hơn sự sâm nhập của chủ nghĩa Mác – Lênin vào các phong trào cách mạng của đôn đảo quân chúng, đi ều đó càng thúc đ ẩy nhanh chóng sự phát triển của sự nghiệp cách mạng mà giai cấp công nhân vừa là động lực vừa là lực lượng lãnh đạo. Như vậy sự ra đời của đảng đánh dấu sự phát triển về chất của phong trào công nhân t ừ t ự phát đến tự giác. Đảng đại diện cho từng bước đi ,mục têu cho toàn b ộ phong trào c ủa giai c ấp công nhân và nhân dân lao động Do đó đảng là nhân tố đảm bảo việc thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch s ử của giai c ấp công nhân . Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Đảng cộng sản phải luôn vững mạnh về tư tưởng chính trị và tổ chức. Lênin đã khẳng định “đảng là trí tuệ ,danh dự và lương tâm của thời đại’’ b- Liên hệ với vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam . Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân ,nhân dân lao động và c ả dân t ộc đ ảng láy ch ủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng kim chỉ nam cho hành động ,lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức hoạt động đảng. Ngay từ khi ra đời đến nay đảng ta luon lắm vững vai trò lãnh đạo cách mạng nước ta. Trong suốt quá trình cách mạng gần 70 năm qua đảng ta luôn x ứng đáng là l ực l ượng tiên phong cách mạng nhất của dân tộc, đã lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành thắng lợi cu ộc cách m ạng dân t ộc dân chủ nhân dân và đưa cả nước tưng bừng quá độ lên CNXH. Ngày nay Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân ta th ực hiện sự nghi ệp đ ổi mới toàn di ện đ ất n ước với mục tiêu. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng , văn minh quy ết tâm làm cho CNXH tr ở thành hiện thực trên đất nước ta. WWW.TAILIEUHOC.TK
  18. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 CÂU 13. TRÌNH BÀY TÍNH TẤT YẾU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH MẠNG XHCN TRẢ LỜI a-tính tất yếu của cách mạng XHCN -Cũng như các cuộc cách mạng khác đã diễn ra trong lịch s ử b ắt ngu ồn t ư mâu thu ẫn gi ữa l ực lượcng sản xuất với quan hệ sản xuất. Cách mạng XHCN phát sinh t ừ nhu c ầu gi ải quy ết mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản, đó là giải phóng lực lượng s ản xu ất đã mang tính xã h ội hoá cao ra khỏi sự kìm hãm của quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất . -Mâu thuẫn cơ bản trên của phương thức sản xuất tư bản CNđược biểu hiện về mặt xã hội đó là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản. Đây là mâu thu ẫn đ ối kháng không th ể đi ều hoà, đòi hỏi phải được giải quyết. Những mâu thuẫn nói trên ngày càng trở nên gay gắt đưa đến sự chính muồi khách quan c ủa cách mạng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cọng Sản , giai cấp vô sản t ập h ợp đông đ ảo nhân dân lao động ( nòng cốt là khối liên minh công nông – trí thức) chiến đấu trên cơ sở cương lĩnh cách mạng XHCN. Trong thời đại đế quốc chủa nghĩa còn xuất hiện thêm những mâu thuẫn : + Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc. + Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc -Những mâu thuẫn này phát triển tới mức găy gắt dẫn tới sự bùng nổ của cách mạng XHCN . - Như vậy cách mạng XHCN trong thời đại đế quốc chủ nghĩa không nh ững ch ỉ có kh ả năng n ổ ra và giành được thắng lợi ở các nước tư bản phảt triển mà còn có khả năng n ổ ra và giành được thắng lợi ở các nước chậm phát triển ở đây dưới sự lãnh đạo c ủa Đ ảng C ọng S ản , giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành cách m ạng dân tộc dân ch ủ nhân dân sau đó chuyển sang cách mạng XHCN - - cách mạng XHCN là tất yếu song khống thể diễn ra một cách tự phát mà ph ải trải qua m ột quá trình đấu tranh cách mạng, chủ động tạo ra và chớp lấy thời cơ khi thời cơ cách mạng xuất hiện phát động quần chúng đấu tranh cách mạng, ch ủ động tạo ra và ch ớp l ấy th ời c ơ khi th ời cơ cách mạng xuất hiện. Phát động quần chúng đấu tranh giành thắng lợi. - B- Đặc điểm của cách mạng XHCN. - - cách mạng XHCN là cuộc cách mạng toàn diện. Triệt đ ể và sâu s ắc nh ất trong l ịch s ử . Vi ệc giành được chính quyền mới chỉ là thắng lợi bước đầu, nhiệm vụ cơ bản lâu dài là phải ti ến hành việc cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công CNXH. - - cách mạng XHCN là cuộc cách mạng diễn ra gay go , phức tạp , lâu dài và quanh co nh ất là đối với những nước quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ TBCN - CÂU 14. VÌ SAO NÓI CÁCH MẠNG XHCN LÀ QUY LU ẬT PHỔ BI ẾN C ỦA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN. - trả lời. - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là đấu tranh xoá bỏ xã hội tư bản và từng bước xây dựng thành công CNXH và CNCS trên phạm vi toàn th ế giới Quá ttrình đó ch ỉ được th ực hi ện thông qua cuộc cách mạng XHCN và cách mạng XHCN là một tát y ếu lịch sử vì nguyên nhân sâu xa dẫn đến cách mạng XHCN là mâu thuẫn vốn có trong lòng xã h ội t ư b ản đó là mâu thuân giữa sự phát triển của lực lượng sản xuất đển trình độ xã hội hoá cao với quan h ệ s ản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất mà quan h ệ s ản xu ất này WWW.TAILIEUHOC.TK
  19. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 đã trở lên lạc hậu ,kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.Biểu hiện về m ặt chính tr ị xã hội của mâu thuẫn cơ bản đó là mâu thuẫngiữa giai cấp công nhân v ới giai c ấp t ư s ản - đây là mâu thuẫn đối kháng và không thể điều hoà mâu thuẫn này trực ti ếp d ẫn đ ến cách m ạng XHCN . - Khi CNTB bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thì một m ặt nh ững mâu thu ẫn trên phát triển càng gay gắt đồng thời xuất hiện thêm những mâu thuẫn mới đó là mâu thuẫn giữa CN đế quốc với các nước thuộc địa ,phụ thuộc giữa đế quốc với đế quốc .Tất cả những mâu thuẫn đó càng đẩy nhanh tới sự chín muồi của cách mạng XHCN. Lênin đã chỉ rõ chủ nghiã đế quốc là đêm trước ,là phòng chờ của cách mạng XHCN. Tuy nhiên cách m ạng XHCN không ph ải di ễn ra một cách tự phát mànó là kết quả của quá trình đấu tranh giai c ấp lâu dài gian kh ổ c ủa giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống lại sự th ống trị c ủa giai c ấp t ư s ản.cách m ạng XHCN chỉ nổ ra ở những nơi xuất hiện tình thế cách mạng . Tình th ế cách m ạng là bi ểu hi ện của sự chín muồi của những điều kiện khách quan có tình th ế cách mạngv ẫn ch ưa đ ủ mà c ần phải có những nhân tố chủ quan bao gồm sự lãnh đạo của đảng tiên phong và tinh th ần hành động cách mạng của quần chúng như vậy đỉnh điểm của sự chín mu ồi c ủa nh ững nhân t ố khách quan và chủ quan sẽ đưa đến thời cơ cách mạng. Giai cấp công nhân thông qua đ ảng tiên phong của mình chọn đúng thời cơ phát động quần chúng đứng lên dùng b ạo l ực cách mạng để lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản và thế lực phản động dành lấy chính quy ền nhà nước ,thiết lập chuyên chính vổ sản ,mở đường cho công cuộc cải tạo xã h ội cũ và xây dựng XHCNvà CSCN. - Như vậy cách mạng XHCN là cả một quá trình bao gồm việc lật đổ chính quy ền nhà nước của giai cấp tư sản . Thiết lập nhà nước chyên chính vô sản và dùng chuyên chính vô s ản đ ể c ải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực đời của sống xã h ội .Đó là quy luật phổ biến của quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân . - CÂU 15: TRÌNH BẦY LÝ LUẬN CÁCH MẠNG KHÔNG NGỪNG CUẢ CH Ủ NGHĨA MÁC LÊNIN.ĐẢNG TA ĐÃ VÂN DỤNG LÝ LUẬN NÀY TRONG QUÁ TRÌNG CÁCH M ẠNG VIỆT NAM NHƯ THẾ NÀO? - Trả lời : - a-Tư tưởng cách mạng không ngừng của Mác- Angghen - +cơ sở xuất phát : - -Xuất phát từ việc tực hiện sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân từ việc th ực hiện nhũng mục tiêu trước mắt và mục tiêu cuối cùng. - -Xuất phát từ những bài học kinh nghiệm của cuộc đấu tranh cách m ạng c ủa giai c ấp công nhân - -Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của giai cấp công nhân ở những nước đang còn nằm trong chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến (như ở nước đức đương thời )mà ở đó giai cấp công nhân chưa thực sự trưởng thành. - + Trên cơ sở đó Mác - Ăngghen đưa ra tư tưởng cách mạng không ngừng. Quá trình cách m ạng của giai cấp công nhân là quá trình phát triển liên tục, không ngừng song nó phải trải qua những giai đoạn khác nhau phù hợp với những yêu cầu mục tiêu c ụ th ể. Th ực hi ện giai đo ạn tr ướcđ ể làm điều kiện , tiền đề cho giai đoạn sau là bước phát triển liên tục của giai đoạn trước - ở trình độ cao hơn do đó cách mạng của giai cấp vô sản v ừa mang tính liên t ục v ừa mang tính giai đoạn trong sự phát triển của nó . WWW.TAILIEUHOC.TK
  20. Th>s Hoàng Văn Ngọc - Câu hỏi ôn tập môn CNXHKH - Năm 2008 - + Đối với những nước đang còn tồn tại chế độ quân chủ chuyên ch ế phong ki ến ở đó đang diễn ra cuộc cách mạng dân chủ tư sản thì giai cấp công nhân cần ph ải trực tíep tham gia vào cuộc cách mạng dân chủ tư sản ,cùng giai cấp tư sản triệt để đánh đổ ch ế độ chuyên ch ế phong kiến và thông quan cuộc đấu tranh này để tạo ra những điều kiện, tiền đề để chuy ển sang cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, tức là ti ến hành ngay cu ộc cách m ạng XHCN. Mác Ăngghen cũng xác định rõ điều kịen để tiến hành cách mạng không ngừng là phải kết hơp được phong trào vô sản vơi phong trào của giai cấp công nhân . - b- Lý luận của Lênin về sự chuyển biến cách mạng từ cách mạng dân chủ t ư sản ki ểu m ới sang cách mạng XHCN. - Hòan cảnh lịch sử cửa thời kỳ này là CNTB đã bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.đến nay giai cấp tư sản đã bộc lộ rõ b ản chất phản động về m ặt l ịch s ử c ủa nó, giai c ấp công nhân và nông dân kinh doanh đac nhìn thấy rõ bộ mặt ph ản đ ộng c ủa giai c ấp t ư s ản và s ẵn sàng d ứng lên làm cách mạng . Trên cơ sở đó Lênin đã xác định tính chất mới mẻ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản trong giai đọan đế quốc chủ nghĩa cuộc cách mạng dân chủ tư sran ở thế kỷ XX ngài tính chất tư sản nó còn mang tính chất nhân dân sâu s ắc thăng l ợi c ủa cách m ạng dân ch ủ tư sản có su hướng vận động theo khuynh hướnng XHCN - Về nọi dung lênin chỉ rõ giai cấp công nhân không nh ững phải trực ti ếp tham gia vào cu ộc cách mạng dân chủ tư sản mà điều quan trọng hơn là ph ải đặt t ới quy ền lãnh đ ạo cu ộc cách m ạng đó, chính vì vậy mà gọi đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. - Giai cấp công nhân phải lôi kéo được giai cấp nông dân , vô l ập giai c ấp t ư s ản ph ản đ ộng, kiên cường đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến , hình thành chuyên chính dân chủ cách mạng của công nông chuẩn bị điều kiện, tiền đề tiến lên làm cách mạng XHCN . - Về mối quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trinh cách mạn. cách mạng dân ch ủ tư san ki ểu mới là màn đầu , cách mạng XHCN là sư tiếp lối trực ti ếp c ủa cách m ạng dân ch ủ t ư srn ki ểu mới. Tuy nội dung nhiệm vụ tính chất của hai giai đoạn khác nhau nh ưng gi ữa chúng không có bức tường thành ngăn cách nó đều nằm trong tiến trình cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới càng triệt để bao nhiêu càng t ạo b ấy nhiêu thu ận l ợi để tiến hành ngay cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa . - - Về điều kiện để thực hiện bước chuyển giai đoạn Lênin chỉ rõ. - + Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân ( thông qua đội tiên phong của nó ) ph ải không ng ừng được giữ vững trong suốt quá trình . - + Liên minh công nông không ngừng được củng cố và giữ vững nh ất là trong b ước chuy ển giai đọan . - + Chuyên chính dân chủ cách mạng của công nông phải chuẩn bị được những điều kiện tiên đề để chuyển sang làm nhiệm vụ chức năng của chuyên chính vô sản . - c- Sự vận dụng tư tưởng cách mạng không ngừng của Đảng Cọng Sản Việt Nam . - Trên cơ sở phân tích tính chất xã hội ở Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiến Đảng ta đã vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng không ngừng của ch ủ nghĩa Mác – Lênin vào Vi ệt Nam . Điều đó được thể hiện thông qua đường lối giương cao hai ngọn cờ độc l ập dân t ộc và CNXH của Đảng ta. Ngay trong cương lĩnh đầu tiên (tháng 2 – 1910 ) Đảng ta đã ch ỉ rõ cách m ạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn cách mạng tư sảndân quyền (sau này gọi là cách m ạng dân tộc ân chủ nhân đân ) sau đó chuy ển sang giai đoạn cách m ạng XHCN b ỏ qua ch ế đ ộ TBCN. Tư tưởng đó được Đảng ta thể hiện trong suốt tiến trình cách m ạng Vi ệt Nam năm WWW.TAILIEUHOC.TK
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2