
1
CÂU HỎI ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN NGHỀ NGHIỆP ĐẠO ĐỨC ĐIỀU DƯỠNG
Câu 1 :
Nghề Y đòi hỏi trách nhiệm " kép":
A.
Y án và Y nghiệp
B.
Y đức và Y án
C.
Y án và y lý
D.
Y nghiệp và Y đức
Câu 2 :
Điều nào sau đây thể hiện tính thân thiện giữa thầy thuốc với người bệnh:
A.
Giới thiệu tên và chào hỏi
B.
Ân cần lắng nghe
C.
Hỏi bệnh kỹ
D.
Tất cả đúng
Câu 3 :
Khi người bệnh ra viện, phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn
sức khỏe được ghi trong nội dung của:
A.
Quy định của 12 điều Y đức
B.
Vai trò của người điều dưỡng
C.
Chức năng của người điều dưỡng
D.
Học thuyết Dorothy orem.
Câu 4 :
“Gây được lòng tin của người bệnh” là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào:
A.
Không được bỏ mặc người bệnh
B.
Cố gắng giúp đỡ người bệnh
C.
Hỗ trợ vệ tinh thần cho người bệnh
D.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc
Câu 5 :
Từ năm nào đã có trụ sở điều dưỡng tại Bộ Ytế:
A.
1956
B.
1968
C.
1960
D.
1962
Câu 6 :
Tiêm thuốc, truyền dịch cho người bệnh được xếp vào phân cấp chăm sóc nào sau đây :
A.
Chăm sóc một phần
B.
Chăm sóc một phần và hổ trợ
C.
Chăm sóc hoàn toàn
D.
Chăm sóc hổ trợ và phát triển
Câu 7 :
Trường hợp nào không thuộc chuẩn nghề nghiệp điều dưỡng:
A.
Từ tốn, điềm tĩnh
B.
Nâng cao năng lực hành nghề
C.
Tự tôn nghề nghiệp
D.
Trung thực khi hành nghề
Câu 8 :
Ban chấp hành trung ương hội điều dưỡng Việt Nam lần thứ nhất là mấy năm
A.
3 năm
B.
4 năm
C.
5 năm
D.
2 năm
Câu 9 :
Bộ trưởng bộ Y tế ra quyết định thành lập phòng y tá của Bộ đặt trong vụ quản lý sức khỏe vào ngày
nào?
A.
14 – 07 – 1990
B.
14 – 03 - 1992
C.
10 – 06 – 1993
D.
06 – 10 – 1993
Câu 10 :
Lớp y tá đầu tiên được đào tạo 6 tháng được tổ chức tại:
A.
Quân khu 10 (Việt Bắc)
B.
TP HCM
C.
Hà Nội
D.
Liên khu III
Câu 11 :
Người bệnh và người nhà có quyền:
A.
Sử dụng phương tiện y học
B.
Xem kết quả xét nghiệm
C.
Xem bệnh án, phiếu điều trị
D.
Mượn dụng cụ, sinh hoạt tại buồng bệnh.
Câu 12 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ sáu là:
A.
Sử dụng thuốc hợp lý an toàn
B.
Theo dõi và xử trí kịp thời
C.
Niềm nở, tận tình với người bệnh
D.
Phải cảm thông sâu sắc
Câu 13 :
Bà Florence Nightingale bắt đầu sự nghiệp làm Điều dưỡng tại bệnh viện nào?
A.
Kaiserswerth
B.
Paris
C.
Anh
D.
Thổ Nhĩ Kỳ
Câu 14 :
Điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong phẩm chất đạo đức của người điều dưỡng:
A.
Ý thức trách nhiệm cao
B.
Sự ân cần và thông cảm sâu sắc
C.
Tính khẩn trương và tự tin.
D.
Lòng tự trọng vô hạn
Câu 15 :
Chức năng chính của đạo đức là chỉ đạo ……. của con người
A.
Hành vi, thái độ
B.
Giao tiếp, ứng xử
C.
Quá trình học tập, làm việc
D.
Tình cảm, lý trí
Câu 16 :
Tăng cường khả năng để người bệnh chăm sóc là học thuyết của:
A.
Abdellah’s
B.
Florence Nightigale
C.
Dorothy Orem
D.
Hall

2
Câu 17 :
Cho người bệnh tắm nước ấm, nằm phòng có ánh sáng dịu là đáp ứng nhu cầu:
A.
Ngủ và nghỉ ngơi
B.
Vệ sinh cá nhân
C.
Bài tiết
D.
Duy trì thân nhiệt
Câu 18 :
Lớp điều dưỡng y tế cộng đồng được đào tạo mấy năm
A.
1 năm
B.
2 năm
C.
3 năm
D.
4 năm
Câu 19 :
Ban chấp hành trung ương hội điều dưỡng Việt Nam lần thứ nhất bao nhiêu ủy viên:
A.
31
B.
33
C.
32
D.
30
Câu 20 :
Cho người bệnh nằm phòng thoáng mát, mặt quần áo mỏng…là đáp ứng nhu cầu:
A.
Vệ sinh cá nhân
B.
Mặc và thay quần áo
C.
Ngủ nghỉ ngơi
D.
Duy trì thân nhiệt
Câu 21 :
Hội điều dưỡng Việt Nam mở Đại hội lần thứ nhất năm:
A.
1975
B.
1985
C.
1990
D.
1995
Câu 22 :
Chủ tịch hội điều dưỡng Việt Nam nhiệm kỳ thứ 1, thứ 2 và thứ 3 là:
A.
Vi Nguyệt Hồ
B.
Nguyễn Thị Hai
C.
Nguyễn Thị Niên
D.
Lâm Thị Hai
Câu 23 :
“Không bao giờ xa rời vị trí” là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào:
A.
Cố gắng giúp đỡ người bệnh
B.
Không được bỏ mặc người bệnh
C.
Hỗ trợ vệ tinh thần cho người bệnh
D.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc
Câu 24 :
Hai vấn đề cần quan tâm trong lĩnh vực thái độ:
A.
Tỏ rõ thái độ đồng tình/phản đối
B.
Kiên định/Chấp nhận từ tốn
C.
Chấp nhận nhiệt tình/Miễn cưỡng
D.
Ôn hòa/gay gắt
Câu 25 :
Bộ Y tế đã xây dựng chương trình Y tá sơ cấp để bổ túc cho số y tá học cấp tốc trong chiến tranh
vào năm:
A.
1964
B.
1954
C.
1974
D.
1984
Câu 26 :
Hội điều dưỡng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh mở Đại hội thành lập năm:
A.
1986
B.
1984
C.
1982
D.
1980
Câu 27 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ năm:
A.
Dặn dò chu đáo
B.
Tự giác nhận lỗi
C.
Xử trí kịp thời
D.
Tôn trọng luật pháp
Câu 28 :
Ở miền Nam, có trường điều dưỡng riêng, đào tạo điều dưỡng 3 năm từ năm nào:
A.
1946
B.
1936
C.
1956
D.
1926
Câu 29 :
Điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong nghĩa vụ nghề nghiệp quan hệ giữa điều dưỡng và bệnh nhân:
A.
Hổ trợ về tinh thần cho người bệnh
B.
Không bao giờ từ chối giúp đỡ người bệnh
C.
Loại trừ đớn đau về thể chất
D.
Luôn giữ vững tư cách đạo đức
Câu 30 :
Hướng dẫn, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh được xếp vào chăm sóc:
A.
Cấp III
B.
Cấp I
C.
Chăm sóc một phần
D.
Cấp II
Câu 31 :
Hội điều dưỡng Việt Nam mở Đại hội lần thứ nhất tại Hội trường nào?
A.
Thống nhất – TPHCM
B.
Bộ Y tế
C.
Thủ Đô – Hà Nội
D.
Ba Đình – Hà Nội
Câu 32 :
Hàng ngày điều dưỡng trưởng khoa đi buồng và tiếp xúc người bệnh:
A.
1 lần
B.
2 lần
C.
1-2 lần
D.
2-3 lần
Câu 33 :
“Lấy bớt một liều thuốc của người bệnh”. Đây là vi phạm về phẩm chất nào:
A.
Lòng trung thực
B.
Kỹ năng nghề nghiệp
C.
Ý thức trách nhiệm
D.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc
Câu 34 :
Chọn vấn đề ưu tiên hàng đầu:
A.
Khó ngủ
B.
Táo bón
C.
Ăn không ngon
D.
Khó thở
Câu 35 :
Người điều dưỡng phân cấp mức độ chăm sóc theo sự phân cấp theo:
A.
Mức độ lệ thuộc của người điều dưỡng vào người bệnh
B.
Mức độ lệ thuộc của người bệnh vào người điều dưỡng
C.
Phân cấp hộ lý
D.
Chế độ ăn

3
Câu 36 :
Người điều dưỡng tại khoa điều trị cần:
A.
Hướng dẫn người bệnh ăn uống theo chế độ ăn bệnh lý
B.
Để người nhà cho ăn theo nhu cầu của họ
C.
Hướng dẫn họ tự chăm sóc mình
D.
Hướng dẫn người nhà chăm sóc họ
Câu 37 :
Bà Florence Nightingale sinh ra ngày tháng năm nào?
A.
12 tháng 5 năm 1820
B.
5 tháng 12 năm 1920
C.
15 tháng 2 năm 1820
D.
15 tháng 2 năm 1920
Câu 38 :
Theo tiếng Hy Lạp Y đức học là một học thuyết về:
A.
Trách nhiệm
B.
Danh dự
C.
Lương tâm
D.
Ứng xử
Câu 39 :
Ngày điều dưỡng quốc tế hàng năm là:
A.
15 tháng 2
B.
12 tháng 5
C.
5 tháng 12
D.
15 tháng 5
Câu 40 :
Lớp y tá đầu tiên được đào tạo 6 tháng do ai làm hiệu trưởng
A.
Lâm Thị Hai
B.
Lâm Quang Thiêm
C.
Ngô Thị Hai
D.
Đỗ Xuân Hợp
Câu 41 :
Dorothy orem đưa ra 3 mức độ chăm sóc vào năm:
A.
1970
B.
1980
C.
1971
D.
1960
Câu 42 :
Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo 2 chức năng điều dưỡng là:
A.
Chủ động và thực hành
B.
Thực hành và chăm sóc
C.
Lãnh đạo và nghiên cứu
D.
Chủ động và phối hợp
Câu 43 :
Những bất cập đối với tương lai điều dưỡng, NGOẠI TRỪ:
A.
Hệ thống chính sách thiếu đồng bộ
B.
Chất lượng điều dưỡng còn hạn chế
C.
Mất cân đối về số lượng
D.
Phát huy hệ thống thông tin đại chúng
Câu 44 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ bảy:
A.
Tự giác nhận lỗi
B.
Không vụ lợi
C.
Xử trí kịp thời
D.
Tôn trọng đồng nghiệp
Câu 45 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ mười hai:
A.
Không vụ lợi
B.
Tuyên truyền giáo dục sức khỏe
C.
Cảm thông, chia sẻ
D.
Trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ
Câu 46 :
Bà là người tự nguyện biến căn nhà sang trọng của mình thành bệnh viện
A.
Fabiola
B.
Maslows
C.
Phoebe
D.
Florence
Câu 47 :
Hội chữ thập đỏ Pháp tuyển sinh lớp nữ y tá đầu tiên ở Việt Nam vào năm nào?
A.
1907
B.
1927
C.
1917
D.
1937
Câu 48 :
Toàn quyền Đông Dương ban hành nghị định thành lập ngạch nhân viên điều dưỡng bản xứ vào
ngày tháng năm nào?
A.
12- 02-1906
B.
20-12-1906
C.
1 – 12 – 1912
D.
02 – 12 – 1906
Câu 49 :
Khóa đào tạo điều dưỡng đại học đầu tiên được mở tại
A.
Trường Đại học Y khoa Thái Bình
B.
Trường đại học Y khoa Hà Nội
C.
Trường Đại học Y khoa Huế
D.
Trường Cao đẳng Y tế Nam Định
Câu 50 :
Hội điều dưỡng Việt Nam mở Đại hội lần thứ 3 vào năm nào:
A.
1995
B.
1995
C.
1997
D.
1998
Câu 51 :
Để có kế hoạch chăm sóc phù hợp theo đúng mức độ tình trạng hiện tại của người bệnh, người điều
dưỡng cần phải dựa vào học thuyết của:
A.
Nightigale
B.
Dorothy
C.
Abdellah’s
D.
Henderson
Câu 52 :
Cho người bệnh ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước là đáp ứng nhu cầu:
A.
Ăn uống và dinh dưỡng
B.
Bài tiết
C.
Vận động, tập luyện
D.
Duy trì thân nhiệt
Câu 53 :
Nghị định cho mở trường điều dưỡng bản sứ vào ngày tháng năm nào?
A.
1- 12 – 1912
B.
12 – 01 – 1912
C.
18 - 06 – 1932
D.
18 – 06 – 1923
Câu 54 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ năm là:
A.
Hướng dẫn ân cần
B.
Khẩn trương, kịp thời
C.
Ý thức trách nhiệm
D.
Không vụ lợi
Câu 55 :
Hội điều dưỡng tỉnh Quảng Ninh ra đời năm:
A.
1985
B.
1991
C.
1987
D.
1989

4
Câu 56 :
Lớp nam y tá đầu tiên được mở vào năm
A.
1900
B.
1902
C.
1901
D.
1903
Câu 57 :
Quy trình điều dưỡng được Hall đưa ra đầu tiên vào năm:
A.
1961
B.
1959
C.
1955
D.
1963
Câu 58 :
Hội điều dưỡng Việt Nam được thành lập vào năm nào:
A.
1965
B.
1970
C.
1960
D.
1975
Câu 59 :
Bộ giáo dục – đào tạo và Bộ Y tế lại tiếp tục cho phép đào tạo cử nhân điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ
thuật viên y học khóa III vào năm:
A.
1983
B.
1994
C.
1993
D.
1984
Câu 60 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ tám:
A.
Tạo niềm tin
B.
Tôn trọng đồng nghiệp
C.
Phải cảm thông sâu sắc
D.
Dặn dò chu đáo
Câu 61 :
Giữ phòng bệnh được khô ráo, tránh ẩm ướt là đáp ứng nhu cầu:
A.
An toàn khi nằm viện
B.
Vệ sinh cá nhân hằng
C.
Ngủ và nghỉ ngơi
D.
Vận động tập luyện
Câu 62 :
Việc giáo dục đạo đức y học cho nhân viên Y tế là nhiệm vụ của:
A.
Điều dưỡng trưởng khoa
B.
Điều dưỡng trưởng bệnh viện
C.
Điều dưỡng trưởng sở y tế
D.
Giáo viên điều dưỡng
Câu 63 :
Người điều dưỡng trong bệnh viện phải có 3 vai trò:
A.
Chăm sóc cộng đồng, lãnh đạo, quản lý vệ sinh
B.
Thực hành, chăm sóc, nghiên cứu
C.
Thực hành, lãnh đạo, nghiên cứu
D.
Thực hành, làm theo qui định pháp luật, có uy tín
Câu 64 :
Khi người bệnh trong tình trạng hấp hối người điều dưỡng tại khoa cần:
A.
Giải thích thỏa đáng những thắc mắc của người bệnh
B.
Động viên tinh thần người bệnh
C.
Động viên tinh thần người bệnh và người nhà họ
D.
Chăm sóc theo yêu cầu người nhà
Câu 65 :
Người Điều dưỡng tại gia đầu tiên của thế giới
A.
Maslows
B.
Florence
C.
Fabiola
D.
Phoebe
Câu 66 :
Biểu tượng của ngành điều dưỡng là
A.
Cây đèn đang cháy
B.
Ngọn nến
C.
Ngọn đuốc
D.
Bếp lửa
Câu 67 :
Điều kiện để thiết lập bầu không khí hòa thuận trong một tập thể, NGOẠI TRỪ
A.
Giúp đỡ lẫn nhau
B.
Sự phát triển của chủ nghĩa tập thể
C.
Sự cộng tác thân ái
D.
Hiềm khích nhau
Câu 68 :
Người được coi là Ông Tổ của ngành Y đã dùng phương pháp gì để điều trị bệnh:
A.
Trị liệu
B.
Dưỡng sinh
C.
Châm cứu
D.
A và B đúng
Câu 69 :
Cẩu thả, sơ suất dẫn đến hậu quả đáng tiếc. Đây là vi phạm về phẩm chất đạo đức nào:
A.
Sự ân cần và thông cảm
B.
Ý thức trách nhiệm
C.
Lòng say mê nghề nghiệp
D.
Lòng trung thực
Câu 70 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ chín:
A.
Đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp
B.
Cảm thông, chia sẻ
C.
Phải tự giác nhận khuyết điểm
D.
Tuyên truyền giáo dục sức khỏe
Câu 71 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ mười là:
A.
Cảm thông, chia sẻ với người bệnh
B.
Thật thà, đoàn kết
C.
Tự giác nhận lỗi
D.
Tham gia hoạt động cộng đồng
Câu 72 :
Khi người bệnh ra viện người điều dưỡng có trách nhiệm hướng dẫn về bảo vệ sức khỏe và biết cách
tự theo dõi chăm sóc và:
A.
Đề phòng bệnh tật
B.
Động viên tinh thần người bệnh
C.
Giải thích thỏa đáng những thắc mắc của người bệnh
D.
Tái khám theo lịch

5
Câu 73 :
Y đức được hình thành từ:
A.
Nếp sống gia đình
B.
Môi trường Y tế
C.
Nhân cách con người
D.
Tấm gương thầy cô giáo
Câu 74 :
Nội dung chính của điều Y đức thứ mười một:
A.
Theo dõi và xử trí kịp thời
B.
Phải cảm thông sâu sắc
C.
Niềm nở, tận tình với người bệnh
D.
Phải tự giác nhận khuyết điểm
Câu 75 :
Người sáng lập ra ngành điều dưỡng đó là bà:
A.
Fabiola
B.
Phoebe
C.
Maslows
D.
Florence
Câu 76 :
Điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong cá tính đặc biệt về đạo đức của người điều dưỡng
A.
Thích làm việc với mọi người và có tinh thần hổ trơ
B.
Tỏ ra lễ phép và tôn trọng bệnh nhân
C.
Biết phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm
D.
Thái độ hiểu biết nhu cầu vật chất của người bệnh
Câu 77 :
Người thầy thuốc hiểu được nổi đau của người bệnh và đồng cảm với người bệnh
là thuộc phẩm chất
nào:
A.
Quên mình
B.
Chính trực
C.
Hy sinh
D.
Vị tha
Câu 78 :
Vai trò của người điều dưỡng là sự sử dụng môi trường bệnh viện tác động vào sự hồi phục của
người bệnh là quan niệm của học thuyết:
A.
Abdellah’s
B.
Dorothy
C.
Henderson
D.
Nightigale
Câu 79 :
Điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong phẩm chất trí tuệ về đạo đức của người điều dưỡng:
A.
Có kỹ năng thành thạo.
B.
Có khả năng nghiên cứu và cải tiến
C.
Tính tươm tất
D.
Khôn ngoan trong công tác
Câu 80 :
Lớp Y tá đa khoa đầu tiên được mở vào năm nào:
A.
1901
B.
1902
C.
1920
D.
1910
Câu 81 :
Cáu gắt, quát mắng … đây là vi phạm về phẩm chất nào:
A.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc
B.
Lòng trung thực
C.
Ý thức tránh nhiệm
D.
Lòng say mê nghề nghiệp
Câu 82 :
Nhiệm vụ đầu tiên của người điều dưỡng tại phòng tiếp nhận là:
A.
Làm hồ sơ bệnh án nhập viên
B.
Tiếp đón người bệnh vào viện
C.
Lấy dấu hiệu sinh tồn
D.
Phổ biến nội qui bệnh viện
Câu 83 :
Lớp điều dưỡng y tế cộng đồng được mở từ năm nào
A.
1956
B.
1963
C.
1968
D.
1973
Câu 84 :
Khoá đại học Điều dưỡng đầu tiên của Việt Nam tổ chức đào tạo vào năm:
A.
1983
B.
1985
C.
1994
D.
1990
Câu 85 :
Mục tiêu của người điều dưỡng là tăng cường khả năng cho người bệnh để họ tự đáp ứng nhu cầu
cho chính họ là ý nghĩa của học thuyết:
A.
Nightigale
B.
Henderson
C.
Dorothy
D.
Abdellah’s
Câu 86 :
Một trong những khó khăn của ngành điều dưỡng Việt Nam là:
A.
Chất lượng chăm sóc phục vụ người bệnh
B.
Nguồn nhân lực còn thiếu
C.
Chính sách tiền lương còn thấp
D.
Đa phần là nữ giới
Câu 87 :
Bô Y tế ra công văn số 4839 về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với y tá trưởng khoa và bệnh viện
vào năm nào?
A.
1979
B.
1977
C.
1978
D.
1980
Câu 88 :
Hội điều dưỡng Việt Nam được thành lập do ai làm chủ tịch:
A.
Đỗ Xuân Hợp
B.
Ngô Thị Hai
C.
Lâm Thị Hai
D.
Lâm Quang Thiêm
Câu 89 :
Trung tâm chăm sóc người bệnh xuất hiện đầu tiên ở:
A.
Nhà dưỡng lão
B.
Lâu đài của các lãnh chú
C.
Nhà thờ
D.
Đền miếu
Câu 90 :
“Dễ gần và chan hòa” là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào:
A.
Tôn trọng nhân cách của người bệnh
B.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc
C.
Cố gắng giúp đỡ người bệnh
D.
Hỗ trợ vệ tinh thần cho người bệnh

