
Chẩn đoán và xử trí viêm ruột thừa thể
không điển hình – Phần 3
V. Xử trí áp xe ruột thừa.
1. áp xe ruột thừa đã thành hoá, khối mủ biệt lập hoàn toàn với ổ phúc mạc
và dính vào thành bụng trước.
+ Chọn điểm đau chói nhất, thường khoảng 1cm phía trong gai chậu trước
trên bên phải.
+ Dùng 1 kim chọc dò, nếu có mủ sẽ rạch rộng theo chân kim, tách qua các
lớp vào dẫn lưu ổ mủ ngoài phúc mạc.
+ Cắt ruột thừa sau 6 tháng.
2. áp xe ruột thừa trong ổ bụng:

+ Là loại áp xe tiến triển tự nhiên sẽ vỡ vào ổ bụng, gây viêm phúc mạc:chỉ
định mổ là bắt buộc.
+ Đường mổ: đường cạnh bên bên phải.
+ Cắt bỏ ruột thừa + mạc nối lớn bọc quanh ổ mủ.
Biến chứng của viêm ruột thừa cấp để muộn.
I. Đại cương:
1. Viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất trong cấp cứu bụng
(60 – 65%) với các biểu hiện lâm sàng đa dạng.
2. Các thể viêm ruột thừa điển hình (các thể thông thường) thường dễ chẩn
đoán và xử trí đơn giản, nếu mổ sớm thường có kết quả tốt, không để lại di
chứng gì đặc biệt.
3. Viêm ruột thừa thể không điển hình khó chẩn đoán vì triệu chứng lâm
sàng đa dạng thay đổi theo lứa tuổi, tuỳ theo từng bệnh nhân nên có thể nhầm
với nhiều loại bệnh khác hoặc bỏ sót mà không xử trí kịp thời có thể gây ra
những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là viêm ruột thừa cấp để muộn.

4. Viêm ruột thừa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, ở nơi có điều kiện
phát triển nhưng viêm ruột thừa hiếm gặp ở trẻ em < 3 tuổi, tăng dần vầ hay
gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
5. Ngày nay tuy có nhiều phương tiện hiện đại để chẩn đoán viêm ruột thừa
khi nghi ngờ như siêu âm, nội soi … song việc chẩn đoán viêm ruột thừa vẫn
phải dựa chủ yếu vào thăm khám và theo dõi lâm sàng tỉ mỉ, nhiều lần, tất cả
các phương pháp cận lâm sàng chỉ có tính chất tham khảo.
6. Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa cần được chẩn đoán sớm
(trước 6h) và mổ sớm. Không có cách nào dự phòng và dự đoán tiến triển của
viêm ruột thừa. Cách tốt nhất để hạ thấp biến chứng và tránh tử vong là chẩn
đoán sớm và mổ cắt bỏ ruột thừa trước khi nó vỡ hay hoại tử.
7. Viêm ruột thừa cấp không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến
chứng. Ba biến chứng hay gặp nhất của viêm ruột thừa là viêm phúc mạc ruột
thừa, áp xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa. Trừ trường hợp đám quánh ruột
thừa không cần mổ ngay và điều trị và theo dõi nội khoa còn 2 biến chứng
đầu cần được chẩn đoán sớm và xử trí sớm.
8. Trong các trường hợp bệnh nhân đến khi đã có biến chứng của viêm ruột
thừa nếu hỏi kĩ bác sĩ sẽ khai thác được các triệu chứng mở đầu của viêm ruột
thừa cấp trước đó vài ngày: đau bụng vùng hố chậu phải, nôn, buồn nôn và
ngây ngấy sốt. Các triệu chứng có thể thuyên giảm chút ít hoặc hết hẳn nếu

được điều trị kháng sinh theo hướng 1 bệnh khác rồi đột ngột đau trở lại và
cảm thấy nặng hơn trước. Đó thường là những biểu hiện của 1 trong những
biến chứng của viêm ruột thừa.
II. Vị trí giải phẫu của ruột thừa:
1. Bình thường:
- Ruột thừa nằm ở đáy manh tràng, nơi hội tụ của 3 dải cơ dọc, dưới góc
hồi manh tràng 2 – 3cm và thường nằm trong phúc mạc.
- Ruột thừa thông với đáy manh tràng và được cấu tạo bởi 3 lớp từ ngoài
vào trong là thanh mạc, cơ niêm và niêm mạc. Niêm mạc ruột thừa ngoài
các tuyến còn có nhiều nang lympho.
2. Bất thường:
1) Về vị trí :
- Ruột thừa sau manh tràng
+ Trong thanh mạc.
+ Trong phúc mạc.
- Ruột thừa sau hồi tràng.

- Ruột thừa trong thành đại tràng.
- Ruột thừa trong tiểu khung.
- Ruột thừa dưới gan
- Ruột thừa hạ sườn trái.
- Ruột thừa trong bao thoát vị
- Ruột thừa ở phụ nữ có thai.
- Ruột thừa giữa ổ bụng.
2) Về hình thái: ruột thừa hình phễu.
3) Về S T:
- Hai ruột thừa.
- Ruột thừa chung gốc.
- Ruột thừa tách gốc.
- 2 manh tràng.
III. Nguyên nhân viêm ruột thừa:

