193
HẠ NATRI MÁU
1. ĐẠI CƢƠNG
H natri máu hay gp trong hi sc cp cu. Nồng độ natri trong máu h y
nên tình trng gim áp lc thm thu ngoài tế bào, dn ti thừa c trong tế bào do
nước di chuyn t ngoài vào trong tế bào.
H natri máu phn ánh tình trng áp lc thm thu ngoài tế bào, không phn
ánh s thay đổi tổng lượng natri toàn thể, do đó không phi tt c các trường hp
h natri máu đều có th điều tr bng cung cấp natri cho ngưi bnh.
H natri máu mạn tính thường không có triu chng. Triu chng thc th, nht
triu chng của phù não, thường xut hin người bnh h natri máu nặng (dưới
125 mmol/l), xut hin nhanh (trong vòng 48 gi).
2. NGUYÊN NHÂN
- Nếu áp lc thm thu niệu < 100 mOsmol/l: do th được cung cp quá
nhiu dịch nhược trương (uống quá nhiều nưc, đui nưc ngọt,…).
- Nếu áp lc thm thu niu > 100 mOsmol/l: tìm nguyên nhân da vào tình
trng th tích dch ngoài tế bào.
2.1. H natri máu kèm theo tăng thể tích ngoài tế bào
H natri máu m theo phù, xét nghim protit máu gim, hematocrit gim:
h natri máu kèm theo mui nước toàn th. Trong trưng hp này, tổng lượng
nước thể tăng, tổng ợng natri cơ thể tăng nhưng không tương ng với tăng lượng
nước.
- Natri niu < 20 mmol/l:
+ Suy tim.
+ Suy gan, xơ gan c chướng.
+ Hi chng thận hư.
- Natri niu > 20 mmol/l: suy thn cp hoc mn tính.
2.2. H natri máu vi th tích ngoài tế bào bình thƣờng
H natri máu, xét nghim natri niệu bình thưng, protit máu hematocrit
gim nh: h natri máu do pha loãng.
- Hi chng tiết ADH không thỏa đáng (tiết quá mc):
+ Áp lc thm thu máu/niu > 1,5
+ Các nguyên nhân thưng gp ca hi chng y là: hi chng cận ung thư,
bnh lý phi (viêm phi, lao phi, th máy, suy hp cp), bnh lý thn kinh trung
ương (tai biến mch máu não, chấn thương s não, viêm não...), do mt s thuc
(carbamazepin, thuc chng trm cm, thuc gim đau gây nghiện morphin và các chế
phm, thuc chng lon thn, mt s thuc điu tr ung thư).
- Suy giáp, suy v thưng thn.
- Dùng li tiu thiazit.
194
2.3. H natri máu kèm theo gim th tích ngoài tế bào
H natri máu kèm theo du hiu lâm sàng mất nước ngoài tế bào, xét nghim có
protit máu tăng, hematocrit tăng: mt nưc và natri vi mt natri nhiều hơn mất nưc.
- Mt natri qua thn: Natri niu > 20 mmol/l.
+ Do dùng li tiu.
+ Suy thượng thn.
+ Suy thn th còn nưc tiu.
+ Giai đoạn đái nhiều ca hoi t ng thn cp.
+ Sau gii quyết tc nghẽn đường tiết niu.
+ Bnh thn k.
- Mt natri ngoài thn: Natri niu < 20 mmol/l
+ Mt qua tiêu hóa: tiêu chy, nôn, dò tiêu hóa, mt vào khoang th 3.
+ Mt qua da: mt m hôi nhiu (say nng, say nóng, vận động th lc nng
trong môi trường khô nóng), bng rng.
+ Tổn thương cơ vân cp trong chấn thương.
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
Triu chng lâm sàng ca h natri máu không đặc hiu, ph thuc vào mức độ
và tc đ gim nồng độ natri máu.
Gim nồng độ natri cp (thời gian hình thành trong vòng dưới 2 ngày) có th
các du hiu lâm sàng ca tha nưc trong tế bào gây phù não:
- Ngưi bnh s nước, chán ăn, buồn nôn, nôn.
- Mt mỏi, đau đầu, ln ln, u ám, sng, ri lon ý thc (có th hôn mê), h
natri máu nng có th có các cơn co giật.
Khi gim nồng đ natri mn vi thi gian hình thành kéo dài, các triu chng
biu hin có th không có hoc nh.
Ngoài ra, s xut hin các triu chng ca ri loạn nước m theo có giá tr để
chẩn đoán nguyên nhân: tăng thể tích nước ngoài tế bào (phù, c chưng) hoc mt
nước ngoài tế bào (gim cân; da khô, nhăn nheo,...).
3.2. Cn lâm sàng
Natri máu < 135 mmol/lít, h natri máu nng khi Natri máu < 125 mmol/lít.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định Da vào xét nghim
- Natri máu < 135 mmol/l và áp lc thm thu huyết tương < 280 mOsmol/l.
- Các triu chng lâm sàng ch có tính cht gi ýnói lên mức đ nng ca h
natri máu.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
H natri máu "gi" th gặp trong các trường hợp: tăng lipit máu, tăng protit
máu, tăng đường máu, truyn mannitol.
195
Khi đó cn tính "natri hiu chnh" theo công thc:
Na hiu chnh = Na đo được + [0,16 x (protit + lipit)(g/l)]
Na hiu chỉnh = Na đo được + {[đưng máu (mmol/l) - 5,6]/5,6} x 1,6
- Áp lc thm thu huyết tương > 290 mOsmol/l: tăng đường máu, truyn
mannitol.
- Áp lc thm thu huyết tương 280 - 290 mOsmol/l: gi h natri máu (tăng
protein máu, tăng lipit máu).
4.3. Chẩn đoán nguyên nhân
Các xét nghim cần làm đ chẩn đoán nguyên nhân:
- Hematocrit, protit máu (xác định tăng hay gim th tích ngoài tếo).
- Natri niệu (xác định mt natri qua thn hay ngoài thn).
- Áp lc thm thu huyết tương, áp lực thm thu niu.
4.4. Chẩn đoán mức đ
- H natri máu được đánh giá nặng khi Natri máu < 125 mmol/l hoc có
triu chng thần kinh trung ương.
- Mc đ nng ph thuc vào thi gian cp hoc mn:
+ H Natri máu cp: khi thi gian xut hin 48 gi, biu hin tình trng lâm
sàng nng.
+ H Natri mn: khi thi gian xut hin > 48 gi, biu hin lâm sàng nh hơn.
5. X TRÍ
Điu tr phi theo nguyên nhân y h natri máu. Trong quá trình điều tr cn
theo dõi cht ch bilan c vào-ra, cân người bnh hàng ngày, xét nghiệm điện gii
máu 3 - 6 gi/lần để quyết định vic điu tr.
5.1. Điều tr theo nguyên nhân h natri máu
a) H natri máu kèm theo mui và nước toàn th
- Hn chế nước (< 300 ml/ngày).
- Hn chế mui (chế độ ăn mỗi ngày ch cho 3 - 6 g natri chlorua).
- Dùng li tiểu để thải nước natri: furosemid 40 - 60 mg/ngày (th dùng
liều cao hơn, tùy theo đáp ứng ca ngưi bnh), chú ý bù kali khi dùng li tiu.
b) H natri máu vi th tích ngoài tế bào bình thường
- Ch yếu là hn chế ớc (500 ml nước/ngày).
- H natri máu do SIADH: có th cho thêm li tiu quai, demeclocycline.
- H natri máu do dùng thiazid: ngng thuc.
- H natri máu do suy giáp, suy thượng thận: điều tr hocmon.
- Nếu h natri máu nng (Na < 125 mmol/l hoc triu chng thn kinh trung
ương): truyền natri chlorua ưu trương (cách truyền xem phn 4.3). th cho
furosemid (40 - 60 ml tiêm tĩnh mạch) khi truyn natri chlorua.
c) H natri máu kèm theo gim th tích ngoài tế bào
Điu tr nguyên nhân song song vi điu chnh natri máu.
196
- Nếu người bnh h natri máu không triu chng: cung cp natri chlorua
theo đưng tiêu hóa.
- H natri máu bnh nhân tổn thương do chấn thương thì truyền dch
natriclo rua 0,9%.
- Nếu h natri máu nng (Na < 125 mmol/l, triu chng thn kinh trung
ương) hoặc khi ri loạn tiêu hóa không dùng qua đường tiêu hóa được: truyn natri
chlorua ưu trương đưng tĩnh mạch.
5.2. Điều chnh natri máu
a) Nguyên tc điu chnh
- Trong h natri máu không triu chng hoc xy ra mn tính (> 2 ngày):
điều chỉnh natri máu tăng lên không quá 0,5 mmol/l trong 1 gi hoc 8- 12 mmol/l
trong 24 gi.
- Trong h natri máu cp tính (< 2 ngày), h natri máu m theo triu chng
thần kinh trung ương: điều chỉnh natri máu tăng lên 2 - 3 mmol/l trong 2 gi đầu, sau
đó điều chỉnh tăng lên không quá 0,5 mmol/l trong 1 gi hoc 12 mmol/l trong 24 gi.
Cần lưu ý điều chnh nồng độ natri máu n quá nhanh nguy y nên
tình trng tiêu myelin trung tâm cu não, biu hin bi mt tình trng lit mm, ri
lon vn ngôn, ri lon ý thc, có th dn ti t vong.
b) Cách tính lượng natri chlorua cn bù
Na cn bù = Tổng lượng nước cơ thể ưc tính x (Na cần đạt - Na người bnh)
Trong đó:
Na cần bù: lượng natri cn bù trong 1 thi gian nht đnh.
Tổng lượng nước cơ th ước tính bng:
Nam: Cân nng (tính theo kg) x 0,6
N: Cân nng (tính theo kg) x 0,5
Na cần đạt: nồng đ natri máu cần đạt đưc sau thi gian bù natri.
Na người bnh: natri máu ca ngưi bệnh trưc khi bù natri.
c) Loi dung dịch natri chlorua được la chn
- Truyn dung dịch Natri chlorua 0,9% để bù c nước và natri.
- Khi có h natri máu nng: dùng thêm dung dch natri chlorua ưu trương
(dung dch 3% hoc 10%).
Chú ý: 1 g NaCl = 17 mmol Na+.
1 mmol Na+ = 0,06 g NaCl.
1000 ml dung dịch natri chlorua đẳng trương 0,9% có 154 mmol Na+.
1000 ml dung dch natri chlorua 3% có 513 mmol Na+.
1000 ml dung dch lactat ringer có 130 mmol Na+ (+4 mmol K+).
d) Thay đổi nồng độ natri huyết thanh khi truyền cho ngưi bnh 1 lít dch có th đưc
ước tính bng công thc Adrogue-Madias:
Na+ = [(Na+ + K+ dch truyn) - Na+ huyết thanh]/[Tổng lượng nước cơ thể ước tính +1]
197
6. TIÊN LƢỢNG VÀ BIN CHNG
- Tiên lưng: ph thuc vào nguyên nhân gây h natri máu.
- Biến chng:
+ Biến chng ca h natri máu: tiêu vân, co giật, tổn thương thần kinh trung
ương do phù não.
+ Biến chứng do điu trị: tăng gánh th tích (truyn dch nhanh quá), tn
thương myelin (do điu chỉnh natri máu tăng nhanh quá).
7. PHÒNG BNH
Theo dõi natri máu tình trng cân bằng nước những người nguy h
natri máu để điều chnh kp thi.
Tài liu tham kho
1. Văn Đính (2001) “Rối loạn nước điện gii”, Hi sc Cp cu, tp II, Nxb Y
hc.
2. Craig S. (2010):Hyponatremia. URL: http://emedicine.medscape.com/ article/
767624-overview
3. Service des Urgences-Smur, CH de Fontainebleau: Hyponatremie. URL:
http://samurgefontainebleau.free.fr/Files/hyponatremie.pdf
4. Sterne R.H. (2013): Hyponatremia. Up to date.
5. Tod S.R. (2011), “Disorders of water balance”, Texbook of Critical Care (Editors:
Vincent J.L., Abraham E., Moore F.A., Kochanek P.M., Fink M.P.), Elsevier
Saunders, 6th edition.
6. Usman A., Goldberg S. (2012): “Electrolyte abnormalities”, The Washington
Manual of Critical Care (Editors: Kollef M. and Isakow W.), Lippincott Williams
& Wilkins.