184
HẠ KALI MÁU
1. ĐẠI CƢƠNG
H kali máu mt ri loạn điện giải thường gp trong khoa Hi sc tích cc.
th y t vong nếu không đưc x trí kp thi. Kali được đưa vào cơ thể qua
đường ăn uống hoặc đường truyền tĩnh mạch, phần lớn kali được dự trữ trong tế bào
sau đó được bài tiết vào nước tiểu. Do đó giảm đưa kali vào hoặc tăng vận chuyển
kali vào trong tế bào hoặc hay gặp n mất qua nước tiểu, qua đường tiêu hóa hoặc
qua mồ hôi dẫn đến giảm nồng độ kali máu.
Kali máu bình thường 3,5-5mmo/l và h khi kali máu < 3,5mmol/l.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Mt qua thn
- Đái nhiu do bt c nguyên nhân gì.
- Đái tháo đưng không kiểm soát được.
- H magie máu, h clo máu, tăng calci máu.
- Toan ng thn typ I hoc typ II.
- HC Fanconi, HC Bartter.
2.2. Mt qua đƣng tiêu hóa
- Nôn hoc mt do dẫn lưu qua sonde dạy.
- Tiêu chy (a chy).
- Dẫn lưu mật, m thông hi tràng, sau phu thut rut non.
- Tht tháo hoc dùng thuc nhun tràng.
2.3. Do thuc
- Li tiu thi kali ( thiazid, furosemid).
- Insulin, Glucose, Natri bicarbonat.
- ng Beta-adrenergic.
- Corticoid.
- Kháng sinh: amphotericinB, aminoglycosides, penicillin, ampicillin,
rifampicin, ticarcillin, insulin.
- Kim máu.
- Điu tr thiếu ht vitamin B12 và acid folic.
2.4. Lƣợng kali đƣa vào không đủ
- Thiếu ăn, nghiện rượu, chế độ ăn kiêng.
2.5. Tha corticoid chuyn hóa muối nƣớc
- ng aldosterol tiên phát ( hi chứng Conn), cường aldosterol th phát.
- Tăng huyết áp ác tính.
- Hi chứng Cushing, ung thư thận, u tế bào cnh cu thn, ung nhiu cam
thảo…
185
2.6. Th lâm sàng đặc bit (Lit chu k Westphal th h kali máu nguyên phát)
- Thưng gp la tui nh đến < 30 tui.
- Din biến t vài gi đến 1 tun, hay gp vào bui sáng, tái phát nhiu ln.
- Yếu cơ từ nh đến nng.
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
- Yếu cơ ( tứ chi,cơ hô hấp...), đau cơ, co rút cơ, tiêu cơ vân.
- Mch yếu, tiếng tim nh có th có tiếng thi tâm thu, có khi thoáng ngt
- Bụng chướng, gim nhu động rut, táo bón, nôn, bun nôn.
3.2. Cn lâm sàng
- Du hiu h kali máu trên điện tim: thường đa dạng, ng U, sóng T dt,
ST chênh xung, QT kéo dài, du hiu nặng trên điện tim lon nhip tht (nhp nhanh
tht, xoắn đỉnh).
- Xét nghim kali máu < 3,5 mmo/l.
- Xét nghim kali máu < 3,5 mmo/l.
Hình 1. Biu hin có sóng U trên đin tim ngưi bnh h kali máu
Hình 2. Hình nh xoắn đỉnh người bnh h kali máu
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
Xét nghim kali máu < 3,5 mmol/l.
4.2. Chẩn đoán mức đ
- Mc đ nh: h kali máu không có triu chứng lâm sàng và điện tâm đồ.
- Mức độ va: h kali máu th chưng bng, chut rút, điện tâm đ
sóng T dẹt, đoạn ST chênh xuống nhưng không các triệu chng nặng như ri lon
nhp tim nng n, lit thần kinh cơ.
186
- Mức độ nng: h kalai máu các triu chng nng trên lâm sàng (ri lon
nhp tim hoc yếu cơ, liệt, hoc hi chứng tiêu cơ vân cấp).
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc x trí
- Mục tiêu điều tr h kali máu ngăn nga các biến chứng đe dọa tính mng ca
h kali máu (ri lon nhp tim, liệt cơ, tiêu cơ vân).
- Ngưi bnh h kali máu nặng kali 2,5 mmol/l (< 3 mmol/l nếu đang dùng
digoxin) và có triu chng liệt cơ và dấu hiu trên điện tim cn phi x trí ngay lp tc
kaliclorua 13-20 mmol/gi (1-1,5 g) truyền qua đường tĩnh mạch.
- Tìm và điều tr nguyên nhân h kali máu.
5.2. Xử trí ban đầu và vận chuyển cấp cứu
- Người bệnh nghi ngờ hạ kali máu, cho uống kaliclorua 1-1,5 g.
5.3. X trí ti bnh vin
a) Xét nghim kali 2,5 mmol/L (< 3 mmol/L nếu đang dùng digoxin)
- triu chng liệt dấu hiu nặng trên điện tim: Kaliclorua 13-20
mmol/gi (1 -1,5 g) tt nht truyn qua TMTT liên tc trong 3 giờ, sau đó xét nghiệm
li ri quyết đnh tiếp.
- Không triu chng nng hoc không triu chng: ung KCl 10- 15
mmol (1-1,5 g) mi 3 gi và /hoctruyền tĩnh mạch KCl 10 mmol/gi.
b) Xét nghiệm 2.5 < kali <3.5 và không có triu chng
- Ung hoc truyền tĩnh mạch, KCl 10- 20 mmol (1-1,5 g) mi 6 gi.
* Theo dõi
- Trưng hp h kali máu biến đổi trên điện tim, theo dõi điện tim liên tc
trên máy theo dõi cho đến khi điện tim tr v bình thường.
- Theo dõi xét nghim kali máu. H kali mức độ nng 3 gi/ln, mc đ va 6
gi/ln, mức độ nh 24 gi/lần cho đến khi kali máu tr v bình thưng.
* Chú ý
- Tránh truyền đưng glucose ngưi bnh h kali máu s y ng bài tiết
insulin làm gim kali máu.
- Nồng độ kaliclorua pha không quá 40mmol/l (3gram) nếu dùng đường truyền
ngoại biên (phải bù qua đường ống thông tĩnh mạch trung tâm).
- Tốc độ bù kaliclorua không quá 26 mmol/giờ (2gram).
- pH tăng 0,1 tương đương với kali giảm 0,4 mmol/l.
- 1 gram kaliclorua có 13,6 mmol.
6. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
6.1.Tiên lƣợng
Người bệnh hạ kali máu tiên lượng nặng thể gây gây tử vong nếu không
được phát hiện và xử trí kịp thời.
187
6.2. Biến chứng
Hạ kali máu y biến chứng nhịp chậm, giảm sức bóp tim hoặc nhịp nhanh
xoắn đỉnh, một trong những nguyên nhân rối loạn nhịp dẫn đến ngừng tim. Cấp cứu
ngừng tuần hoàn những bệnh nhân y mà không phát hiện hạ kali máu sẽ dẫn tới thất
bại.
Suy hô hấp do liệt cơ hô hấp, thậm chí liệt tứ chi.
7. PHÒNG BỆNH
Bù đủ kali đường uống với những người có nguy cơ hạ kali máu. Sử dụng thực
phẩm và hoa quả có nồng độ kali cao như: khoai tây, chuối, cam và đào.
Tài liu tham kho.
1. Nguyn Quốc Anh, Ngô Quý Châu. (2011), “H kali máu”, ng dn chn đoán
và điu tr bnh ni khoa, Nhà xut bn y hc, Tr. 147-9.
2. Văn Đính (2006), “Hạ kali máu”, Cm nang cp cu, Nhà xut bn y hc, Tr
215-18.
3. Society of Critical Care Medicine, Fundamental Critical Care support (Fourth
Edition), hypokalemia: 21-2, 12-3.
4. Usman A., Goldberg S. (2012), “Electrolyte abnormalities”, The washington
Manual of critical care, Lippincott William & Wilkins, Pp. 187-90.
5. Zanotti. S, Cavazzoni. (2011), Hypokalemia”, Textbook of Critical Care, Pp. 57-
9.
K<3.5mmol/l
K 2.5 mmol/L (<3 mmol/L nếu
đang dùng Digoxin)
2,5 < K <3.5
Và không có triu chng
KCl 20-30mmol/gitruyn
qua TMTT
Ung hoc truyền tĩnh mạch
KCl 20-40 mmol mi 4-6 h
Không có triu chng nng
hoc không có triu chng
Có triu chng liệt cơ và
du hiu nặng trên điện
tim.
Ung KCl 20-40 mmol mi 2-
4 gi và/hoc truyền tĩnh mch
KCl 10mmol/h.
Sơ đồ x trí h kali máu