LÊ ĐỨC NGOAN Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ...
1
HIN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ THT THÂM CANH TRONG NÔNG H VI
QUY MÔ NH QUNG NGÃI
Lê Đức Ngoan* và Đặng Thanh Giang
Đại hc Nông Lâm Huế
*Tác gi liên h: Lê Đức Ngoan
Tel: (054) 5.37.292 / 0914.126.048; Fax: (054) 524.923; Email: ldngoan@gmail.com
ABSTRACT
Current status of intensive beef cattle production at small house holds in Quang Ngai province
Intensive beef cattle production at small households has been quickly developed in Quang Ngai province. This
study aimed at understanding current situation of existing production systems based on surveyed 75 households
in 3 communes around Quang Ngai town. Results show that an average annual cattle sale was 2.9
heads/household with carcass weight of 156.8 kg. There were existing feeding systems (including concentrate,
protein supplement, urea supplement, and both urea and protein supplement), and 3 categories of animal keeping
time (short, medium and long time). An average keeping time was 8.9 months that divided into 2 stages,
including pre-fattening (6.5 months) and fattening (2.4 months). Main seasons for buying animal breeding were
in January -February and for selling beef cattle in September to December. In conclusion, intensive beef cattle
production at small scale was an appropriate system in relation to socio-economic conditions of households
living around Quang Ngai city. It is necessary to determine economically impact before dissemination.
Key words: intensive beef cattle production; small households
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Ngãi có s lượng bò lớn thứ năm sau NghAn, Thanh Hóa, Bình Định và Gia Lai (gần
245 ngàn con năm 2006) và sản lượng thịt bò đứng thứ hai sau Bình Định (7900 tấn năm
2006) ca cả nước (TCTK, 2007). Thu nhp từ chăn nuôi bò chiếm 21% tng thu trong nông
nghiệp của tỉnh (UBND QN, 2007). Trong khi đó, những nơi chăn nuôi bò thâm canh nguồn
thu nhập chiếm đến 70% tng thu của gia đình (RUDEP, 2005). Ngui nông dân nông thôn
thể thoát nghèo cải thiện đời sống của họ thông qua việc thâm nhập vào th trường chăn
nuôi thịt (Hunh Thị Ánh Phương, 2008).
Nhiều vùng chăn nuôi bò tht tm canh đã hình thành như Nghĩa Dõng, Nghĩa ng, Tịnh
An... Nhiu hộ chăn nuôi ở Nghĩa ng ăn nên làm ra với hình chăn nuôi này (Đào Bằng
Linh, 2008). Phương thức chăn nuôi y được áp dụng trong những nông hộ gần nơi tiêu th
sản phẩm, có diện tích đất nông nghiệp hạn hẹp nhưng khả năng về nhân lực và ngun vốn
(RUDEP, 2003). Hmua bò ging và nuôi nhốt tại chuồng, bổ sung thêm thc ăn tinh, thức
ăn giàu protein b sung ure. Để hiểu rõ hơn pơng thức chăn nuôi này, chúng i tiến
hành nghiên cứu đánh ghiện trạng chăn nuôi bò thịt thâm canh trong nông h với quy
nhQuảng Ngã. Đề tài nhằm cung cấp liệu về phương thức, quy và thtrường chăn
nuôi thâm canh nông hvới quy nh.
VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Địa đim nghiên cu
Đề tài được tiến hành ở nhng hộ nuôi bò tht thâm canh ở các xã Nghĩa Dũng, Tịnh An và
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S14-Tng 10-2008
2
Nghĩa Thuận. Đây là nhng nơi có chăn nuôi bò tht phát triển mạnh. Xã Nghĩa Dũng đại diện
vùng ven thành ph, xã Tịnh An - vùng đồng bằng, bãi chăn thả hn chế, chịu nh hưởng
mạnh của lũ lụt, và xã Nghĩa Thuận vùng đồng bằng, chịu ảnh hưởng ít của lũ lụt.
Hnghiên cứu phải thỏa mãn các tiêu chí: đã và đang hoạt động nuôi bò tht thâm canh
(nuôi nhốt, cho ăn tại chuồng, bsung thức ăn và thời gian vỗ béo trưc khi bán) đại
diện cho các nhóm hộ (khá, trung bình). Dựa vào tiêu chí trên chn 25 hộ/xã (75 h điều tra).
Phương pp nghiên cu
Phương pháp thu thp tng tin
Thông tin phc v cho vic nghiên cứu đưc thu thp bằng phương pháp phỏng vn vi phiếu
điều tra họp nhóm đ kim tra lại đ chính xác ca s liệu thu được. Phiếu điu tra được
lp da trên ni dung ca nghiên cu và chnh sa sau khi tiến hành điều tra th trên 5 h.
Phương pháp tổng hp và x lý s liu
Trong quá trình điều tra (năm 2007-2008), chúng i nhn thy các xã điều tra nhng
điểm chung v(i) đu thức ăn và (ii) thi gian nuôi tht. Vì vy khi x lý s liu, chúng
i phân theo 2 loi hình: loi th nht theo đầu thức ăn-gọi phương thc nuôi, bao gm
nhóm s dng thức ăn tinh (T: cám gạo, bt ngô, bt sn, bt lúa, go), nhóm s dng thêm
thức ăn giàu protein (P: bột cá, khô lc, bt các loại đu hay thức ăn đậm đặc), nhóm b sung
Ure (U: ngoài các loi thức ăn tinh thường, b sung thêm Ure), và nhóm b sung c thc
ăn giàu protein Ure (P&U). Loại th hai theo thi gian nuôi, bao gm nhóm nuôi vi thi
gian ngn (ngn): 2,5-5,5 tháng, trung bình: 5,6 9,5 tháng, trên 9,6- 14 tháng. Phân theo
tiêu chí người chăn nuôi đề xut.
S lý s liu
S liệu đưc x lý trên Excel 2007 và SPSS ver 10.
KT QU VÀ THO LUN
Quy mô ni bò
Bng 1. Số lượng và trọng lượng bò bán trong 3 năm 2005-2007 ca các nhóm h
nh chung* Phương thức nuôi
Tu chí T
P
U
P&U
Mean SE
Số con bán 2,5 2,7 3,1 2,7 2,7 1,1 2005 Trng lượng (kg thịt/con) 146,4a 159,4b 151,4c
155,9b
155,0b 13,5
Số con bán 3,2 3,1 3,2 2,9 3,0 1,0 2006 Trng lượng (kg thịt/con) 155,9a 161,9b 156,4a
156,3a 158,2b 13,7
Số con bán 2,8 2,8 3,6 3,2 3,1 1,3 2007 Trng lượng (kg thịt/con) 144,1a 161,4b 157,4c
157,4c 156,8c 15,3
*M: Trung bình, S: Độ lch chun.a≠ b≠c: trong cùng hàng (p<0.05).
Điều tra qua 3 năm (2005-2007) cho thy, s lượng bò bán hàng năm biến đng không ln
(2,7-3,1 con/h) và không sai khác ý nghĩa thống kê giữa c phương thức nuôi (Bng 1).
LÊ ĐỨC NGOAN Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ...
3
Tương tự, khối lượng bán hàng năm cũng không sai khác (155-158,2 kg tht/con) có sai
khác giữa các phương thức nuôi dưỡng (Bng 1). Khối lượng tht ca nuôi bng thức ăn
tinh thp n các khẩu phần khác. Điều này cho thy, đầu thc ăn nh hưởng ln đến khi
lượng bò thời đim bán. Kết quđiều tra trên 75 h nuôi vi tng s 231 con cho thy,
đa s nuôi theo phương thức P&U (37,2%) và P (32,1%), và phn ln được nuôi vi thi
gian dài (9,6-14 tháng; 49% so tng s điều tra) trung bình (33,3%), và nuôi vi thi
gian ngắn (dưới 5,5 tháng; 17,7%) chiếm t l thp (Bng 2).
Bảng 2. Slượng bò phân theo phương thức nuôi dưỡng và theo thi gian nuôi (con)
Phương thức nuôi
Thời gian nuôi* T
P
U
P&U
nh chung**
Ngắn 4 (9,8) 14 (34,1) 11(26,8) 12 (29,3) 41 (17,7)
Trung bình 10 (13,0)
28 (36,4) 15 (19,5) 24 (31,1) 77 (33,3)
Dài 17 (15,1)
32 (28,3) 14 (12,4) 50 (44,2) 113 (49,0)
Tng 31(13,4) 74 (32,1) 40 (17,3) 86 (37,2) 231
*s trong ngoặc đơn là t l theo hàng ngang (tính chung); và ** t l theo hàng dc.
Hoạt động nuôi bò tht ti các nông hộ điều tra
Ging và thi gian nuôi
K thuật được áp dụng trong chăn nuôi bò tht thâm canh trong nông h Quảng Ngãi hiện
nay là sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyn thống và những tiến bộ kỹ thuật mới.
Giống bò. Nhiều giống bò được nuôi thịt n bò ng Vit Nam, bò Lai Sind, lai
Bramand…Ph biến nhất là giống bò Lai Sind. Việc chọn giống phụ thuộc nhiu vào điều
kiện kinh tế và sthích của từng h. Nhng hđiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tt, đầu
cao thì thích có t lệ máu ngoại cao (3/4). Những hộ đầu mức trung bình thì thích bò
c½ máu ngoại. Còn những h đầu thấp, nuôi lâu i thì thường chọn những con tỷ l
máu ngoại thấp n (1/4). Tuy nhiên, cần lưu ý sđánh giá về t lệ máu ngoại chỉ mang
tính cảm quan bằng mắt thường nên t lệ đó chỉ mang tính tương đối. Cách đánh giá t lệ máu
ngoại thường dựa vào một s đặc điểm ngoi hình như cuống rốn, ướm bò, tai, màu lông…
Thi gian ni. chia thành 3 nhóm: ngắn (2,5-5,5 tháng), trung bình (5,6-9,5 tháng) dài
(9,6-14 tháng). Thời gian người cn nuôi nuôi bò chịu nh hưng bi tiềm lực kinh tế h
(tim lực kinh tế mạnh thời gian nuôi ngắn), điều kiện thời tiết khí hậu (thời gian nuôi brút
ngắn để tránh lũ và thiếu thức ăn xanh), giá cả của thị trường bò tht, nhu cầu tiền mặt của gia
đình...
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi bò
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi bò bao gồm cỏ trồng, cỏ cắt ngoài đồng, ph phẩm các loại:
m, thân lá ngô,y lang, ngọn lá mía và thức ăn bổ sung: cám gạo, bột ngô, bột mỳ, lúa, lạc
c, kdầu lạc, bột cá, thức ăn ng nghiệp các loại... Một điểm đáng cý là sdng ure
cho bò ăn, do các quan khuyến nông chuyn giao cho người dân qua các lớp tập huấn.
Tình hình sử dụng thức ăn thô, phụ phế phẩm
C trồng: là thức ăn thô quan trọng nhất trong chăn nuôi bò thịt hiện nay nông hộ. Tất cả
các h nuôi bò đều trồng cỏ, vi diện tích cỏ khoảng 0,5-1,5 sào/con. thnói trồng cỏ (cỏ
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S14-Tng 10-2008
4
Voi), và diện tích cỏ trồng là một yếu tố quan trọng quyết đnh đến quy mô và hiệu quchăn
nuôi trong nông hộ hiện nay.
Rơm lúa: là thức ăn ch lực truyền thống của trâu, bò. Ngày nay trong chăn nuôi bò tht n
thâm canh, m chủ yếu được sử dụng cho bò ăn dm đổn đinh tiêu hoá, làm thức ăn dtr
và lót chuồng vào mùa lạnh.
Một số ph phẩm từ cây trồng như thân ngô, ngọn mía, dây lang, cây lạc, các loại
đậu…cũng được sử dng làm thức ăn cho bò. Nhưng chúng được sử dng không thường
xuyên, chvào những lúc thu hoạch và tu theo vùng sinh thái.
Thức ăn thô cho bò ch yếu cho ăn tươi. Việc chế biến bảo quản nếu cũng chỉ là phơi khô rơm
lúa, thân lac… Ngoài ra, không còn có biện pháp bảo quản nào.
Kết qutrên phơp với các nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả (Nguyn Xuân Bả và
CTV, 2005; RUDEP, 2003) trên các vùng sinh thái ở tỉnh Quảng Ngãi.
Tình hình sử dụng thức ăn tinh
Sliệu bảng 3 cho thấy, hơn 80% các hộ đu sử dụng bột sắn, cám gạo, bột ngô cám
ng nghip, khoảng 50% số hộ bổ sung ure. Điều này cho thy mức đầu tư cao trong chăn
nuôi bò thịt 3 xã điều tra so với các kết quđiều tra trước đây (Nguyễn Xuân Bả và CTV,
2005; RUDEP, 2003).
Bảng 3. Tình hình sử dụng thc ăn tinh ở các nhóm h
T
(11 hộ) P
(26 hộ) U
(11 hộ) P&U
(27 hộ) Tính chung (75
hộ)
Loại TA n (%) n (%) n (%) n (%) n (%)
Bt sắn 11 100 23 88,5 7 63,6 23 85,2 64 85,3
Cám gạo 8 73,0 14 53,8 4 36,4 19 70,4 45 80,0
Bt ngô 11 100 23 88,5 10 90,9 24 88,9 68 90,7
Tinh khác 1 9,5 7 26,9 6 54,5 3 11,1 17 22,7
Cám CN 0 0 24 92,3 0 0 21 77,8 45 80,0
Protein
khác 0 0 9 34,6 0 0 9 33,3 18 24,0
Ure 0 0 0 0 11 100 27 100 38 50,7
Mui 2 19,0 2 7,7 1 9,0 18 66,7 23 30,7
[Nguồn: Điều tra, 2008]
Sử dụng thức ăn theo các phương thức nuôi khác nhau
Thông thưng, người dân nuôi bò thịt thành 2 giai đoạn (trước vỗ béo: 6,5 tháng) và v béo
(2,4 tháng). Bảng 4 cho thấy, mức đ đầu tư thức ăn tinh ở hai giai đoạn có sự chênh lệch rất
lớn tất ccác nhóm. Lượng thức ăn tăng lên nhiều trong giai đoạn v béo so với giai đoạn
trước (1,2 – 1,6 so với 2,5 – 3,3 kg/con/ngày).
Sbiến động của lượng thức ăn hàng ngày mỗi nhóm hộ khá cao từ 0,2-0,4 kg/con/ngày
giai đoạn trước v béo và 0,1-0,8 kg/con/ngày giai đoạn v béo. Nhóm T sdụng thức ăn
tinh thấp hơn các nhóm khác cả 2 giai đon.
LÊ ĐỨC NGOAN Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ...
5
Bảng 4. Mức đầu tư thức ăn tinh pn theo giai đoạn nuôi
Tính chung
n= 75
T
n = 11
P
n= 26
U
n= 11
P&U
n= 27
Mean SE
Thi gian (tháng) 6,4 6,2 6,4 6,8 6,5 2,1
Thức ăn tinh (kg/ngày) 1,2 1,6 1,6 1,4 1,5 0,5
Protein (%) 6,2 6,2 9,6 9,5 7,9 2,9
Trước
vỗ béo Giá (1.000 đồng/kg) 3,0 3,1 3,2 3,1 3,1 0,3
Thi gian (tháng) 2,9 2,3 2,2 2,4 2,4 0,9
Thức ăn tinh (kg/ngày) 2,5 3,0 3,2 3,3 3,1 0,8
Protein (%) 6,2 8,7 10,7 12,1 9,9 2,4
V
béo Giá (1.000 đồng/kg) 3,0 3,6 3,2 3,4 3,4 0,3
[Nguồn: Điều tra, 2008].
Hàm lượng protein trong khẩu phần các nhóm chênh lệch klớn do việc bsung ure và
thức ăn giàu protein. Hàm lượng protein trong khẩu phần thấp nhất ở nhóm T (6.2%) và cao
nhóm U và P&U (9,5-9,6% giai đoạn trước v béo, 10,7-12,1% giai đoạn vỗ béo).
Giá thành thức ăn giữa các nhóm không khác nhau nhiều, chỉ có nhóm P cao n chút ít vì b
sung thức ăn giàu protein đắt tin. Nếu tính gtrên t lệ protein trong khẩu phn thì ta thy,
nhóm U nhóm P&U giá thấp (300 đồng/1% protein), tiếp đến là nhóm P (400 - 500
đồng/1% protein) và nhóm T cao hơn cả (500 đồng/1% protein).
Sử dụng thức ăn tinh theo nhóm thời gian nuôi khác nhau
Bảng 5. Mức đầu tư thức ăn tinh theo thời gian nuôi bò
Tính chung
n= 231
Thời gian nuôi Ngn
n= 41
Trung
bình
n= 77
Dài
n= 113
Mean SE
Thời gian (tháng) 2,2 4,9 8,6 6,2 2,8
Thức ăn tinh (kg/ngày) 1,6 1,5 1,5 1,5 0,5
Protein t(%) 8,2 7,6 8,3 8,0 2,9
Trước
vỗ béo
Giá (1.000 đồng/kg) 3,1 3,1 3,1 3,1 0,3
Thời gian (tháng) 2,2 2,4 2,4 2,4 0,9
Thức ăn tinh (kg/ngày) 3,1 3,2 3,0 3,1 0,8
Protein t(%) 10,5 9,9 10,0 10,1 2,4
V
béo
Giá (1.000 đồng/kg) 3,4 3,4 3,4 3,4 0,4
[Nguồn: Điều tra, 2008].
Bảng 5 cho thấy, thời gian nuôi dài ngắn khác nhau chủ yếu là ssai khác giai đon
trước vỗ béo. nhóm nuôi với thời gian ngắn (trung bình 4,4 tháng), thời gian nuôi 2 giai
đoạn như nhau, trong khi nhóm trung bình (7,3 tháng) giai đoạn trước vbéo 4,9 tháng, và
nhóm thời gian dài (11 tháng) giai đoạn nuôi trước vỗ béo 8,6 tháng.