Chn thương s não kín – Phần 1
I. Đại cương:
1. Chn thương s não nhng thương tích hp s do nhiu nguyên nhân khác nhau
như tai nn giao thông, tai nn sinh hot tai nn lao động. Trong hoàn cnh nước ta
hin nay thì ch yếu do tai nn giao thông đường b(72%, bnh vin Vit Đc 2003).
2. Đối vi ngưi thày thuc thc hành cn phân bit 2 loi: chn thương s não vết
thương s não đểhướng và thái độ x trí đúng.
3. Chn thương s não kín chn thương s não nhiu khi không biu hin bên
ngoài, nhiu khi da đầu b rách, xương s v nhưng không gây rách màng cng, không có
thông thương trc tiếp dch não tumô não vi môi trường bên ngoài.
4. T l t vong cao, để li nhiu di chng nng n cho gia đình và xã hi.
5. Kết qu điu tr chn thương s não ph thuc phn ln vào thái độ x trí cp cu ban
đầu, nht là đối vi chn thương so nng.
6. Trong các loi thương tn do chn thương s não thì máu t ngoài màng cng loi
thương tn có tiên lượng tt, nếu được Chn đoán và x trí kp thi.
7. Điu quan trng nht trong chn thương s não kín phát hin sm khi máu t
trong hp s gây chèn ép o cp tính, x trí kp thi mi hy vng cu sng được bnh
nhân.
8. Theo dõi phát hin máu t trong chn thương s não kín 1 cp cu ngoi khoa đòi
hi người thày thuc thc hành nào cũng phi biết để chn đoán x trí hoc chuyn
lên tuyến trên kp thi mi hy vng gim được t l t vong.
9. Trước đây t l t vong do chn thương s não chiếm 60% các t vong do tai nn.
Ngày nay vic tiến b trong chn đoán hình nh (CT scanner) và trong gây mê hi sc đã
làm cho t l t vong gim đi nhiu.
10. Hai trường hp ch định m cp cu:
1) Máu t trong hp s.
2) Lún xương s.
II. Sinh bnh hc trong tăng áp lc ni s do chn thương.
Theo định nghĩa tăng áp lc ni s áp lc trung bình đo được trong dch não tu tư thế
nm nghiêng trên 20 mmHg. Bình thường áp lc ni s là 10mmHg.
1. Đặc đim gii phu, sinh lí:
1) Hp s được coi như 1 khoang kín không giãn n. Mi hin tượng làm thay đổi c
thành phn cha trong hp s đều gây nên tình trng tăng áp lc ni s.
2) Não b được chia thành 3 khu vc:
- Nhu mô não, dch não tu mch máu. Vic duy trì được áp lc ni s bình thường
da vào công thc sau:
Th tích máu + Th tích dch não tu + Th tích não = Hng s
- Nếu tăng th tích mt trong các khu vc trên s nh hưởng đến các khu vc khác.
Nhu mô não mt t chc mm đàn hi, th biến dng nhưng không nén ép được.
Ch khu vc dch o tu mch u th gim th tích nh dch não tu th
dch chuyn xung dưới tu sng, tĩnh mch xp li.
3) Người ta cho rng máu dch o tu h thng gim sóc cho phép trong mt thi
gian nht định, vic tăng th tích 1 trong 3 khu vc trên như s phát trin ca 1 khi
choán ch (máu t) không gây tăng áp lc ni s, đó giai đon bù tr. Nếu s tr
này mt đi s dn đến hin tượng tăng áp lc ni s. Đó là thuyết Monro-Kellie.
2. Nguyên nhân tăng áp lc ni s máu t trong s, phù não và ri lon vn mch.
Tăng áp lc ni s là mt biến chng nguy him, đe do tính mng bnh nhân.
3. Hu qu ca tăng áp lc ni s:
1) Tăng áp lc ni s làm gim hoc ngng áp lc tưới máu não, gây thiếu máu não.
Lưu lượng dòng ti máu não bng 15% lưu lượng tim (50ml/100g não/phút). S thiếu
máu não s gây ra phn x đề kháng (phn x Cushing): đó là s bài tiết Catecholamine
làm tăng huyết áp động mch tái lp trong thi gian ngn lưu lượng máu não, nhưng
trong mt mng lưới mch máu đã mt kh năng t điu hoà lưu lượng máu này s gây
tăng th tích máu não vi mc cao hơn áp lc ni s. Mt khác tình trng toan hoá do
thiếu máu gây giãn mch tăng tính thm thành mch gây phù não li tăng áp lc ni
s.
2) Do tính cht đàn hi ca t chc não khi s chênh lch áp lc trong s, các cun
não có th di chuyn gây hin tượng tt kt vào các khe trong hp s. Có 4 loi tt kt:
- Hi th trai tt dưới b t do ca lim não.
- Hi hi mã tt vào khe Bichat.
- Hnh nhân tiu não vào l chm.
- Tt kt trungm do não gia b đẩy xung thp.
III. Các thương tn gii phu:
1. Thương tn nguyên phát: xy ra ngay ti thi đim chn thương do tác nhân chn
thương gây ra.
1) Da đầu: Bình thường hoc bm tím, xây sát, t máu dưới da hoc rách da đầu rng l
xương s.
2) Hp s:
a. Vòm s: bình thường hoc rn nt, v, lún. V xương vùng thái dương làm đứt động
mch màng não gia gây máu t ngoài màng cng. Xương s lún sâu vào trong gây đè ép
màng não cng, dp não nơi xương lún, rách v xoang tĩnh mch gây t máu ngoài màng
cng.
b. Nn s: Đụng dp mnh mi nt v thường do chn thương trc tiếp hoc v xương
vòm s lan xung nn s. Các du hiu:
- V tng trước nn s: Đường v có th đi qua:
+ Trn hc mt: máu t quanh h mt (du hiu đeo kính râm).
+ ng th giác: lit thn kinh 2.
+ Xoang hơi trán: d nhim khun.
+ Xoang sàng: Chy máu và dch não tu qua mũi,
+ Cánh xương bướm: Lit thn kinh vn nhãn (đon vào khe bướm)
- V tng s gia: v xương đá:
+ Chy máu tai.
+ Lit mt do tn thương dây VII.
+ Điếc do tn thương dây VIII.
- V tng sau nn s: hiếm gp.
3) Thương tn trong hp s:
a. Chn động não: Khôngtn thương thc th: Não và h thng não tht b rung động
trong hp s h thng tun hoàn não thay đổi vn mchThiếu máu tm thi tế bào