B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP.HCM
TRNH TH KIM OANH
CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH PHÁT TRIN TH
TRƯỜNG BT ĐỘNG SN VIT NAM
LUN VĂN THC SĨ KINH T
TP. H CHÍ MINH – NĂM 2007
- 1 -
PHN M ĐẦU
Vi khong thi gian trên dưới mười lăm năm để hình thành và phát trin, th
trường bt động sn Vit Nam tuy được đánh giá là rt giàu tim năng, có nhiu
đóng góp tích cc vào phát trin kinh tế xã hi nhưng vn chưa phát trin toàn
din, còn nhiu bt n, và khá nhy cm vi nhng tác động xung quanh như:
biến động trên th trường chng khoán, chính sách mi ca Nhà nước, dòng vn
đầu tư nước ngoài,…thm chí nh hưởng bi tin đồn. Th trường bt động sn
“nóng”, “lnh” không lường trước được, giá c bt động sn chưa phn ánh đúng
giá tr tht ca nó. Mc dù Nhà nước cũng đã có nhiu chính sách, đặc bit là
chính sách tài chính nhm điu tiết và qun lý th trường bt động sn sao cho đi
đúng hướng và tht s tr thành ngun lc tài chính mnh cho nn kinh tế, nhưng
các chính sách này vn còn nhiu hn chế, chưa đồng b, quy định còn chng
chéo ln nhau, chưa thúc đẩy th trường bt động sn phát trin lành mnh. Hin
ti, nn đầu cơ tích tr đất đai vn gia tăng, th trường bt động sn phi chính
thc vn phát trin mnh, các nhà đầu tư bt động sn gp nhiu khó khăn v
vn, th tc hành chính, nhiu quy định pháp lý còn là rào cn để doanh nghip
kinh doanh bt động sn phát trin,….Đứng trước thc trng đó, vic nghiên cu
và hoàn thin các chính sách tài chính nhm thúc đẩy th trường bt động sn
Vit Nam ngày càng n định hơn và phát trin lên cp độ cao hơn là mt công
vic quan trng và cp thiết hin nay.
Đề tài Chính sách tài chính phát trin th trường bt động sn Vit Nam được
tác gi thc hin vi mong mun đưa ra các gii pháp tt nht v chính sách tài
chính để phát trin th trường bt động sn trên cơ s phân tích nhng kết qu đạt
được, nhng mt tn ti ca chính sách tài chính đối vi th trường bt động sn
trong thi gian qua và nhng d báo cho thi gian ti.
Phm vi nghiên cu đề tài được gii hn trong nhng quy định v tài chính ca
Nhà nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam liên quan đến bt động sn và
giao dch bt động sn đến hết quý 1 năm 2007, vi phương pháp nghiên cu ch
- 2 -
yếu bao gm: phương pháp nghiên cu d liu th cp, phương pháp phân tích
định lượng, định tính, phương pháp tng hp, so sánh,…
B cc ca đề tài được phân thành ba chương như sau:
- Chương 1: Th trường bt động sn và chính sách tài chính phát triin th trường
bt động sn. Ni dung ch yếu ca chương này là nhưng cơ s lý lun chung v
bt động sn, th trường bt động sn, chính sách tài chính đối vi th trường bt
động sn, kinh nghim v chính sách tài chính ca mt s nước trên thế gii.
- Chương 2: Thc trng chính sách tài chính phát trin th trường bt động sn
Vit Nam trong thi gian qua. Ni dung ch yếu ca chương này là trình bày sơ
lược các giai đon phát trin th trường bt động sn Vit Nam trong thi gian
qua và phân tích thc trng chính sách tài chính đối vi th trường bt động sn.
T đó, rút ra nhng kết qu đạt được cũng như nhng mt tn ti.
- Chương 3: Hoàn thin chính sách tài chính phát trin th trường bt động sn
Vit Nam. Ni dung ch yếu ca chương này là đưa ra các d báo v th trường
bt động sn và các gii pháp hoàn thin chính sách tài chính phát trin th trường
bt động sn trong thi gian ti.
Đây là đề tài nghiên cu mang tính thc tin qun lý Vit Nam nên tính kh thi
ca đề tài có ý nghĩa v mt kinh tế ln ý nghĩa v mt xã hi. Ý nghĩa v mt
kinh tế, th trường bt động sn Vit Nam phát trin n định và lành mnh s góp
phn làm phát trin các th trường khác ca nn kinh tế, t đó thúc đẩy nn kinh
tế đất nước tăng trưởng hơn na. Ý nghĩa v mt xã hi, th trường bt động sn
phát trin n định và lành mnh s đem li lòng tin cho người dân đối vi các
chính sách ca Nhà nước, gim bt khong cách giàu nghèo t đất đai, đời sng
xã hi ca người dân ngày càng đưc đảm bo công bng, n định và nâng cao
hơn.
- 3 -
Chương 1
TH TRƯỜNG BT ĐỘNG SN VÀ CHÍNH SÁCH TÀI
CHÍNH PHÁT TRIN TH TRƯỜNG BT ĐỘNG SN
1.1.Th trường bt động sn
1.1.1. Khái nim bt động sn và hàng hoá bt động sn
1.1.1.1. Khái nim bt động sn
Theo t đin các thut ng tài chính :‘‘Bt động sn là mt miếng đất và tt c
tài sn vt cht gn lin trên đất’’.
Theo điu 181 B Lut Dân S ca nước ta: ‘‘Bt động sn là các tài sn không
di di được bao gm: đất đai, nhà, công trình xây dng gn lin vi đất đai, k
c các tài sn gn lin vi nhà, công trình xây dng đó; các tài sn khác gn lin
vi đất đai và các tài sn khác do pháp lut quy định.’’
Như vy, bt động sn là mt tài sn không di di được, tn ti và n định lâu
dài. Để được coi là bt động sn thì yêu cu phi có các điu kin sau:
- Là yếu t vt cht có ích cho con người.
- Được chiếm hu bi cá nhân hoc cng đồng người.
- Có th đo lường bng giá tr nht định.
- Không th di di, hoc di di hn chế để tính cht, công năng, hình thái ca nó
không thay đổi.
Bt động sn có nhng đặc đim sau :
- Tính c định và lâu bn: Bt động sn ch to lp trên mt din tích c th ca
đất đai, và đất đai là tài nguyên quc gia không th thay đổi din tích, nếu đất đai
đó không phi là hàng hoá thì bt động sn gn trên đó cũng khó khăn trong vn
động vi tư cách là hàng hoá. Bt động sn là tài sn không th di di nên h sơ
mô t bt động sn ghi nhn s biến động theo thi gian v hin trng, v ch s
hu, ch s dng, theo mt trình t pháp lý nht định và là yếu t đặc bit quan
trng trong quan h giao dch trên th trường bt động sn. Tính lâu bn được th
hin rõ trong quá trình s dng đất đai, bi vì đất đai không b hao mòn.
- 4 -
- Tính khan hiếm đặc bit: Do s phát trin ca sn xut, s gia tăng dân s làm
cho nhu cu v đất đai, nhà ngày càng tăng, trong khi đó tng cung đất đai thì
không thay đổi. Chính vì vy giá c đất đai có xu hướng ngày càng gia tăng.
- Tính cá bit ln và chu nh hưởng qua li ln nhau: Không có bt động sn
nào trên th trường là ging nhau vì mi bt động sn được xác lp trên mt din
tích c th ca đất đai vi v trí địa lý, địa hình, kiu dáng kiến trúc, cơ s h
tng,…khác nhau. Tuy bt động sn mang tích cá bit cao nhưng trong nhng
trường hp có nhng thay đổi ln xung quanh bt động sn nào đó s có nhng
tác động mnh v nhu cu và giá c ca bt động sn đó.
- Chu s chi phi mnh m ca chính sách, pháp lut do nhà nưc ban hành
cũng như các hot động trong lĩnh vc kinh tế -văn hoá- xã hi : Do đất đai là tài
sn quan trng ca quc gia, phi chu s chi phi ca nhà nưc nhm làm gim
nhng tác động xu đến nn kinh tế, và phát huy nhng ngun lc có được t th
trường bt động sn. Bên cnh đó, do bt động sn nm trong mt không gian
nht định nên nó chu nh hưởng bi nhiu yếu t tp quán, tâm lý, th hiếu, môi
trường sng ca cng đồng dân cư khu vc và nó còn chu nh hưởng bi các
yêu t liên quan đến nhiu ngành kinh tế, khoa hc- k thut, ngh thut kiến
trúc, môi trường,…
1.1.1.2. Khái nim hàng hoá bt động sn
Hàng hóa bt động sn là bt động sn được đem trao đổi, mua bán trên th
trường trong khuôn kh pháp lut cho phép. Hàng hoá bt động sn có th xác
định gm hai loi ch yếu : đất đai và các vt kiến trúc đã xây dng gn lin vi
đất. Có nhng bt động sn không phi là hàng hóa như các công trình h tng
công cng, đất đai b cm mua bán,…
Cũng ging như nhng hàng hoá khác, hàng hóa bt động sn cũng có hai thuc
tính: giá tr s dng và giá tr. Do đặc đim riêng có mà bt động sn được xem
là hàng hoá đặc bit. Hàng hóa bt động sn có nhng đặc trưng sau :
- Tng cung đất đai là c định và vic cung ng đất đai phù hp cho tng mc
đích riêng b hn chế v mt quy hoch ca Nhà nước. Do đó giá c bt động sn
luôn có xu hướng ngày càng tăng lên, và cung hàng hóa bt động sn kém co
giãn so vi giá.