1
1. Tính cp thiết ca đề tài
H thng ngân hàng và các t chc tín dng đối mt vi nguy cơ gia tăng ca n
xu, ri ro thanh khon, mt vn. Trong bi cnh h thng ngân hàng và các t chc tín
dng nói riêng, nn kinh tế nói chung đang trong giai đon khó khăn tim n nhiu
ri ro, bo him tin gi vn đề hn mc bo him tin gi ý nghĩa quan trng
trong vic duy trì nim tin và bo v người gi tin, góp phn n định tài chính và duy
trì k lut th trưng. Vì vy, vic đánh giá đúng v bo him tin gi và hn mc bo
him tin gi gi vai trò quan trng đối vi s n định h thng cũng nhưcơ s đưa
ra điu chnh hp để duy trì nim tin công chúng, to điu kin thun li để chính ph
tiến hành ci cách, tái cu trúc h thng ngân hàng tài chính.
Xét t khía cnh chính sách, khng hong kinh tế làm tăng nguy cơ ri ro cho
các hot động tài chính nói chung và người gi tin nói riêng. Chính sách bo him tin
gi nói chung hn mc bo him hp s mt cu phn không th thiếu trong
tng th gii pháp chính sách ng phó vi nhng din biến xu ca h thng tài chính.
Khi xy ra khng hong ngân hàng, nim tin ca người gi tin xu hướng st gim,
vì vy, điu chnh hn mc có th giúp bo v tt hơn quyn li người gi tin, to tâm
lý yên tâm, qua đó hn chế tình trng rút tin hàng lot khi xy ra s c v ngân hàng.
Bo him tin gi Vit Nam (BHTGVN) t chc tài chính Nhà nước, được
nhà nước cp vn điu l. BHTGVN được thành lp theo Quyết định s 218/1999/QĐ-
TTg ca Th tướng Chính ph và chính thc đi vào hot động t ngày 07/07/2000. Vi
chc năng và nhim v ca mình, BHTGVN thc s là mt gii pháp chính sách bo v
quyn li ca người gi tin, kim soát và phòng nga ri ro trong hot động tín dng,
ngân hang ti Vit Nam.
Ti Vit Nam, nn kinh tế tăng trưởng liên tc và khá nhanh vi mc tăng bình
quân khong 7%/năm trong giai đon 2005-2021, GDP bình quân đu ngưi liên tc
tăng cao. Tuy vy, lm phát cũng duy trì mc bình quân trên 5% trong thi gian dài,
đồng nghĩa vi vic giá tr tin đồng gim. Điu này khiến giá tr thc ca Hn mc bo
him tin gi được xác định mi giai đon có xu hướng gim. Thc tế này đòi hi vic
nghiên cu để có chính sách bào him tin gi nói chung và hn mc bo him tin gi
phù hp vi thông l quc tế, đáp ng thc tế din ra trong nước đảm bo tt nht
quyn li ca người gi tin. Dây cũng chính là lý do để NCS la chn đề tài: “Nghiên
cu các nhân t tác đng đến hn mc bo him tin gi Vit Nam”.
2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu nghiên cu đề tài nghiên cu phân tích, đánh giá thc trng bo him
2
tin gi nói chung hn mc bo him tin gi nói riêng ti Vit Nam, xác định các
nhân t nh hưởng và kinh nghim quc tế liên quan, đề xut các gii pháp nhm hoàn
thin hot động bo him tin gi và hn mc bo him tin gi ti Vit Nam.
Để m rõ mc tu nghn cu ca lun án, c gi s m rõ các mc tiêu c
th sau:
- H thng hóa và làm các vn đề lý lun v bo him tin gi nói chung và
hn mc bo him tin gi nói riêng.
- Lun án làm rõ các vn đề v bo him tin gi và hn mc bo him tin gi,
lm các nhân t nh hưng đến hn mc bo him tin gi ti Vit Nam, rút ra các
vn đề tn ti, nguyên nhân ca tn ti.
- Đề xut các gii pháp nhm hoàn thin bo him tin gi và hn mc bo him
tin gi trong thi gian ti.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu ca đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cu ca đềi là mi quan h gia các nhân t nh hưởng
vi hn mc bo him tin gi ti Vit Nam.
3.2. Phm vi nghiên cu:
Phm vi v ni dung: Lun án ch tp trung nghiên cu mi quan h gia các
nhân t nh hưng đến hn mc bo him tin gi ti Vit Nam ca ngưi gi tin
nhân
Phm vi v không gian: V không gian, lun án nghiên cu chính sách bo him
tin gi ti Vit Nam, tp trung vào hn mc bo him tin gi, mi quan h gia các
nhân t GDP/đầu người, s hài lòng ca người gi tin ti chính sách hn mc bo
him tin gi.
Phm vi v thi gian: Lun án tp trung nghiên cu v hn mc bo him tin
gi trong bo him tin gi ti Vit Nam giai đon sau khi Lut Bo him Tin gi được
ban hành t 2014 đến 2022.
4. Phương pháp nghiên cu
Để làm rõ mc tiêu nghiên cu, lun án s dng c phân tích định lượng và phân
tích định tính.
Phương pháp phân tích định nh, phân tích so sánh thng được thc hin để
đánh giá xem xét mi quan h gia nhân t GDP/đầu người hn mc bo him tin
gi. Không gian so sánh mang tính khoa hc thc tin xem xét bi cnh chính sách hn
3
mc bo him tin gi gia các nước tương ng vi điu kin kinh tế th trường tài
chính trong tng thi k ca các quc gia. Phân tích này là mt trong nhng cơ s thiết
lp và điu chnh hn mc bo him tin gi.
Phương pháp nghiên cu định lượng được thc hin để đánh giá mc độ hi lòng
ca người gi tin đối vi chính sách bo him tin gi và hn mc bo him tin gi.
Phân tích này được thc hin nhm đánh giá tính phù hp ca chính sách hn mc
bo him tin gi cũng như xác định các yếu t tác động đến s hài lòng v chính sách
và hn mc bo him tin gi để có th đề xut các bin pháp điu chnh chính sách để
th đạt được hiu qu trong thc thi chính sách bo him tin gi nói chung hn
mc bo him tin gi nói riêng.
Phương pháp điu tra kho sát được s dng th thu thp s liu sơ cp phc v
nghiên cu định tính.
5. Kết cu lun án
Ngoài phn m đầu, li cm ơn, danh mc bng, hình v, danh mc tài liu tham
kho và các ph lc, ni dung lun án được kết cu thành 5 chương sau đây:
Chương 1. Cơ s khoa hc v bo him tin gi và hn mc bo him tin gi
Chương 2. Tng quan, mô hình và phương pháp nghiên cu
Chương 3. Thc trng bo him tin gi hn mc bo him tin gi ti bo
him tin gi Vit Nam
Chương 4. Phân tích các nhân t nh hưởng đến s hài lòng ca người dùng đối
vi hn mc và chính sách bo him tin gi Vit Nam
Chương 5. Kiến ngh và gii pháp hoàn thin chính sách hn mc bo him tin
gi ti Vit Nam
CHƯƠNG 1
CƠ S KHOA HC V BO HIM TIN GI
VÀ HN MC BO HIM TIN GI
1.1. Cơ s khoa hc v bo him tin gi
1.1.1. Khái nim bo him tin gi
Bo him là hot động tài chính mang tính bo v, đem li s đền bù v tài chính
khi các s kin hoc ri ro được bo him xy ra gây tn tht cho người được bo him
(Blank, 1998; Baranof, 2004). nhiu loi hình bo him khác nhau, mi loi hình
bo him sđặc trưng, mc đích, đối tưng, phm vi bo him khác nhau.
4
Bo him tin gi là mt phn ca h thng tài chính, công c tài chính bo v
người gi tin ti các ngân hàng và t chc tín dng - các t chc được phép nhn tin
gi ca cácnhân gi tin, ri ro được bo him tình hung các t chc nhn tin
gi phá sn, mt kh năng thanh toán khi các khon chi tr n khi đến hn. Mc bo v
là toàn b hoc mt phn ca các khon tin gi.
1.1.2. Đặc đim ca bo him tin gi
Bo him tin gi chung đặc đim cơ bn như các loi hình bo him khác,
đó là hot động da trên cơ s quy lut s ln, nhiu người có cùng kh năng gp ri ro
tham gia đóng góp phí to lp qu tài chính tp trung để đắp cho mt s ít gp ri ro.
Bo him tin gi là loi hình bo him công, hot đng kng vì mc tiêu
li nhun.
Bo him tin gi mt trong các công c tài chính tin t vi mc tiêu góp
phn đảm bo s phát trin an toàn và lành mnh ca h thng tài chính quc gia.
Bo him tin gi được thc hin dưi hình thc bt buc.
Bo him tin gi là hình thc bo him công và bt buc theo lut đnh, vì vy
ni dung thc hin các qui định quyn hn trách nhim ca các bên, được qui định
bi Lut, không xut hin hp đồng bo him.
1.1.3. Các ch th liên quan trong hot động bo him tin gi
- T chc bo him tin gi: T chc bo him tin gi đơn v/t chc được
thành lp thc hin trin khai hot động bo him tin gi. T chc Bo him tin gi
luôn hot động theo quy định ca pháp lut và không vì mc tiêu li nhun.
- Người tham gia bo him tin gi: Người tham gia bo him tin gi là các t
chc nhn tin gi.
- Người th hưởng bo him tin gi: Người th hưởng quyn li bo him tin
gi là người gi tin.
1.1.4. Vai trò ca bo him tin gi
Bo him tin gi vai t quan trng trong vic bo v ngưi gi tin.
Bo him tin góp phn duy trì s phát trin lành mnh n định h thng tài
chính - ngân hàng.
Bo him tin gi có vai trò quan trng thúc đẩy quá trình huy động vn phc v
phát trin.
5
Trong các thi đim, giai đon khng hong, bo him tin gi vai trò quan
trng trong gim thiu nhng tác động bt li ca ri ro đến h thng các t chc tài
chính tín dng và ngân hàng thương mi nói riêng và h thng tài chính nói chung.
1.1.5. Các mô hình bo him tin gi
Có 3 mô hình t chc bo him tin gi ph biến (IADI, 2009; 2013).
- hình chuyên chi tr: Theo hình này, t chc bo him tin gi được
thành lp ch nhm thc hin mt nhim v duy nht đó chi tr bo him cho người
gi tin khi t chc tham gia bo him tin gi b phá sn.
- Mô hình chi tr vi quyn hn đưc m rng: Theo hình này, t chc bo
him tin gi không ch thc hin nhim v vi nhng mc tiêu như nói trên n
được trao thêm mt s quyn hn m rng
- Mô hình gim thiu ri ro: Theo mô hình này, ngoài nhim v bo v quyn li
ca người gi tin, t chc BHTG theo mô hình gim thiu ri ro còn tham gia cùng vi
các cơ quan nhà nướcngân hàng trung ương vào hot động giám sát và đánh giá ri
ro ca các ngân hàng và các định chế tài chính khác.
1.2. Hn mc bo him tin gi
1.2.2. Khái nim hn mc bo him tin gi
Hn mc bo him tin gi là s tin ti đa mà t chc bo him tin gi tr cho
tt c các khon tin gi khon tin gi ca mt người gi tin ti mt t chc tham gia
bo him tin gi khi phát sinh nghĩa v tr tin bo him (IADI, 2009, 2013).
1.2.2. Các loi hình hn mc bo him tin gi
- Hn mc bo him mt phn (partial coverage): Hn mc bo him mt phn
bo v tin gi đến mt s tin nht định hoc mt t l ca s dư tài khon.
- Hn mc bo him đầy đủ (full coverage): Hn mc bo him đầy đủ bo v tt
c nhng người gi tin vi mc100% bo v phn ln h thng khi tình trng rút
tin hàng lot.
- Hn mc bo him bo đảm toàn din (blanket coverage): Hn mc bo him
bo đảm toàn din bo v toàn b cho c ngưi gi tin và ch n ca ngân hàng.
Mc dù xác định ba cp độ bo him, nhưng trên thc tế, không có h thng bo
him tin gi nào áp dng Hn mc bo him đầy đủ hoc Hn mc bo him bo đảm
toàn din, ch Hn mc bo him mt phn được áp dng.
6
1.2.3. Các yếu t tác đng đến hn mc bo him tin gi
- GDP trên đầu người:
IADI khuyến ngh GDP trên đầu người là yếu t quan trng được ly làm căn c
xác định hn mc bo him tin gi (IADI, 2009, 2013).
- Th trưng tài chính ri ro ca h thng ngân hàng các t chc tín dng:
Th trường tài chính ri ro ca h thng ngân hàng và các t chc tín dng là yếu t
tác động đến quyết định điu chnh hn mc bo him tin gi.
- Nhn thc, hiu biết ca ngưi gi tin đối vi hn mc bo him tin gi nói
riêng và bo him tin gi nói chung: nhân t này có th quyết định phn ng ca ngưi
gi tin đới vi quyết đnh nm gi hay rút khon tin gi trong bi cnh khng hong
tài chính và ri ro ca h thng ngân hàng và các t chc tín dng gia tăng.
1.3. Kinh nghim xác định và điu chnh hn mc bo him tin gi ti các nước
và kinh nghim cho Vit Nam
1.3.1. Xác định hn mc bo him tin gi ti mt s nước trên thế gii
a. Khuyến ngh ca IADI kinh nghim xác định hn mc bo him tin gi ti
các nước
+ Yếu t định lượng: Hip hi bo him tin gi quc tế (IADI) đưa ra 2 nhóm
tiêu chí định lưng để xác định hn mc bo him tin gi phù hp, bao gm hn mc
bo him tin gi phi bo him được cho đại đa s người gi tin nh l và t l “Hn
mc bo him tin gi/GDP bình quân đầu người” ti thiu bng 2 ln đồng thi nên
tương đương vi mc trung bình ca các quc gia cùng trình độ phát trin dch v
ngân hàng ((IADI, 2013).
+ Yếu t định tính: Cùng vi các yếu t định lượng, các yếu t định tính cũng
được IADI đưa ra để th xác định đưc hm mc bo him tin gi phù hp nht
(IADI, 2013).
Th nht, hn mc bo him tin gi cn phù hp vi mc tiêu chính sách v bo
him tin gi ti tng quc gia đồng b vi các cu phn khác ca h thng bo him
tin gi.
Th hai, hn mc bo him tin gi n đưc xem xét, đánh giá li mt cách
thường xuyên được điu chnh mt cách hp da trên các yếu t như lm phát,
thay đổi thu nhp ca người dân, quy tin gi ca người gi tin, k vng ca th
trường và các yếu t khác liên quan đến hot đng bo him tin gi.
Th ba, khi xác định hn mc bo him tin gi ti tng quc gia cn tính đến
yếu t tương quan so vi các quc gia khác trong khu vc.
7
Th tư, hn mc nên được duy trì mc cao trong các trường hp các quc gia
đang tiếnnh ci cách,i cu trúc h thng ngân hàng.
Th năm, quc gia lch s lm phát cao có th xây dng hn mc bo him
tin gi t động điu chnh theo mc độ lm phát.
Năm tiêu chí để cp trên th đo lường bng s hài lòng ca người gi tin
và người tham gia bo him vi bo him tin gi nói chung và hn mc bo him tin
gi nói riêng..
b. Kinh nghim điu chnh hn mc bo him tin gi
Kinh nghim cho thy lm phát, s thay đổi thành phn và quy mô tin gi cũng
như s phát trin ca các công c tài chính mi th nh hưởng tiêu cc đến giá tr
ca hn mc, khiến nó không còn phù hp vi mc tiêu chính sách công.
- Giai đon kinh tế phát trin n định: Hn mc chi tr thường duy trì mc gii
hn đủ thp nhm tránhnh trng ri ro đạo đức và không gây gánh nng đối vi qu bo
him tin gi. Theo thông l, hn mc chi tr ti ưu được duy trì trong gii hn t 2,5 đến
gn 4 ln GDP bình quân đầu người (IADI, 2009)
- Giai đoo đảm bo an toàn: Sau khng hong, vic gi hn mc bo him tin
gi mc cao hoc bo him toàn b gây ra ri ro đạo đức, gánh nng đối vi ngun
qu t chc bo him tin gi. Tuy nhiên nếu gim Hn mc bo him tin gi mt cách
đột ngt li gây ra hu qu nghiêm trong đối vi h thng ngân hàng vn đã b suy yếu
do khng hong gây ra. Vì vy hu hết các quc gia đều tính toán để xây dng l trình
điu chnh gim dn Hn mc bo him tin gi khi qua giai đon khng hong mt
cách thn trng
- Thm quyn điu chnh hn mc bo him tin gi: Khung pháp lý ca tng
quc gia v Bo him tin gi quy định thm quyn thay đổi hn mc bo him có th
được trao cơ quan lp pháp quc gia hoc cho Hi đng qun tr ca t chc Bo him
Tin gi. Tuy nhiên, cơ quan chính ph chu trách nhim v thay đổi hn mc ph biến
nht là Quc hi và B tài chính.
1.3.2. Kinh nghim v hn mc bo him tin gi trong tng th chính sách bo him
tin gi cho Vit Nam
Trên cơ s khuyến ngh ca IADI (2013) v nguyên tc xác định điu chnh
hn mc bo him tin gi cũng như xét mc độ tương đồng v bi cnh, kinh nghim
t các nước, có th rút ra mt s kinh nghim cho Vit Nam như sau:
8
- Th nht, nghiên cu ca IADIthc tin ti các nước cho thy các yếu t nh
hưởng đến hn mc bo him tin gi là GDP trên đầu người, bi cnh kinh tế vĩ mô và
th trường tài chính ngân hàng, nhn thc và s hài lòng ca người gi tin - yếu t xác
định tâm lý và phn ng ca ngưi gi tin đặc bit là trong bi cnh khng hong.
- Th hai, xác định hn mc bo him tin gi theo khuyến ngh ca IADI (2013)
vi mc tương ng khong 2 ln GDP trên đầu ngưi.
- Th ba, vic điu chnh hn mc có th không nht thiết điu chnh liên tc.
- Th tư, vn đề truyn thông v hn mc bo him tin gi nói riêngbo him
tin gi nói chung gi vai trò đặc bit quan trng.
- Cơ quan bo him tin gi cn có vai trò độc lp trong vic ra quyết định liên quan
đến hn mc bo him tin gi và chính sách bo him tin gi, đây là kinh nghim thc
tin t các nước phát trin (IADI, 2012, 2021).
CHƯƠNG 2
TNG QUAN, MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Tng quan nghiên cu
2.1.1. Tng quan v vai trò ca bo him tin gi
hình thc hin th phân thành ba nhóm: nhóm các t chc/tng công ty
bo him tin gi có chc năng ti thiu hóa ri ro, nhóm thư hai là nhóm tp trung vào
chc năng chi tr, t chc bo him tin gi tp trung vào vic chi tr sau khi ngân
hàng/t chc tín dng đóng ca, nhóm th ba là s kết hp ca hai nhóm trên.
Theo kho sát ca IADI (2012) và nghiên cu ca Moretti các cng s (2020),
khng hong tài chính xy ra mang tính h thng ti M, Anh, Iceland và mt s nước
châu Âu, các quc gia khác đã c gng tránh khng hong h thng bng nhiu bin
pháp khác nhau. 32 trong tng s 51 cơ quan bo him tin gi tăng hn mc bo
him. 10 trong 51 t chc bo him tin gi m rng phm vi bo him (bao gm Bo
him tin gi ti các nước Úc, Bulgaria, Croatia, Estonia, Hng ng, Ý, Hàn Quc,
Malaysia, Serbia Đài Loan). Ngoài ra, 17/51 t chc bo him tin gi đã thc
hin chi tr bo him tin gi cho các t chc tín dng mt kh năng thanh toán t năm
2007 đến na đầu 2010. Thc tế này cũng được chng thc trong nghiên cu v bo
him tin gi ti các nước đến năm 2019 ca Moretti và các cng s (2020).
2.1.2. Tng quan v hn mc bo him tin gi và các yếu t tác đng đến hn mc
bo him tin gi
Các yếu t GDP trên đầu người, bi cnh th trường tài chính và ri ro ca h
thng tín dng, lm phát
9
Hn mc bo him tin gi khác bit gia c quc gia tùy thuc rt nhiu
vào nhng đặc đim, hoàn cnh riêng ca tng nước. Đến 2012, IADI có thay đổi trong
khuyến ngh v hn mc tin gi, hn mc bo him tin gi được khuyến ngh nên đảm
bo bao ph ti thiu 90% (IADI, 2013). Nghiên cu ca IADI ti các nước thành viên
ca IADI (2013) cho thy, khi tính hn mc bo him tin gi theo t l % GDP trên đầu
người - thước đo đưc khuyến ngh làm căn c xác định hn mc bo him tin gi, hn
mc bo him tin gi ca tùy tng nước thay đổi t 83% (Argentina) đến 8.000%
(Indonesia) t l % GDP trên đầu người. Có th thy, bi cnh th trường tài chính là yếu
t quan trng tác động đến quyết đnh điu chnh hn mc bo him tin gi.
Bên cnh vic điu chnh hn mc do bi cnh khng hong tài chính, các nghiên
cu cho thy nhng khuyến ngh rng các quc gia cn xem xét áp dng các bin
pháp b sung tương ng để gim ri ro đạo đức. Các bin pháp này bao gm: s giám
sát cht ch hơn đối vi hot động ca c ngân ng, áp dng phí bo him tin gi
da trên ri ro, loi ra mt s loi tin gi khi bo him tin gi (ví d như tin gi ca
nhiu người gi tin phc tp như các t chc tài chính), can thip đúng lúc và x kp
thi ca bo him tin gi các thành viên khác trong mng an toàn (IADI, 2021;
Cwynar và các cng s, 2019).
Lm phát cũng được xem xét trong các nghiên cu liên quan đến vic điu chnh
hn mc bo him tin gi. Theo nghiên cu đánh giá ca IADI, trong năm 2012 đã có
mt s t chc BHTG thay đổi hn mc như Úc, Thái Lan, Peru, Trinidad&Tobago,
Ukcraina (IADI, 2014).
Cùng vi các yếu t GDP trên đầu người, bi cnh th trường tài chính và ri ro
ca h thng tín dng, lm phát, yếu t nhn thc ca người gi tin v hn mc bo
him tin gi và bo him tin gi, cũng là mt trong nhng yếu t được nghiên cu khi
xem xét các yếu t tác động đến hn mc bo him tin gi.
Yếu t nhn thc ca người gi tin v hn mc bo him tin gi và bo him
tin gi
Các nghiên cu ti các nước đều cho thy nhn thc, hành vi, hiu biết và s hài
lòng ca người gi tin là yếu t quyết định đối vi s thành công ca bo him tin gi
(Walther và White, 2020). Nghiên cu ca Bijlsma & Van Der Wiel (2015) ti Hà Lan
cũng cho thy, kiến thc, hiu biết và nhn thc ca người gi tin v bo him tin gi
nói chung hn mc bo him tin gi nói riêng s gia tăng t l nm gi tin gi, đảm
bo s n định cho h thng tín dng, Các yếu t này làm tăng s tin tưởng ca người
tin đối vi bo him tin gi và tính bo v ca hn mc bo him tin gi.
10
Tng quan v phương pháp nghiên cu các nhân t nh hưởng đến hn
mc bo him tin gi
Hu hết các nghiên cu v bo him tin gi và hn mc bo him tin gi đều s
dng phương pháp phân tích thng kê, phân tích đnh tính để làm rõ mc đích nghiên cu
(IADI, 2009, 2011, 2012, 2021; IMF, 2010; Gerhardt and Lannoo, 2011; Moretti các
cng s, 2020). mt s nghiên cu thc hin đánh giá yếu t nhn thc s hài
lòng v bo him tin gi và hn mc bo him tin gi bng phương pháp nghiên cu
định lượng (Malgorzata và các cng s, 2022; Gill và các cng s, 2006; Bijlsma & Van
Der Wiel, 2015).
Ti Vit Nam, tác gi chưa tiếp cn đưc nghiên cu v mi quan h gia c yếu t
vi hn mc bo him tin gi i riêng cũng như cnh sách bo him tin gi i chung.
T thc tế trên, tác gi cho rng nghiên cu các nhân t tác động đến hn mc
bo him tin gi nói riêng chính sách bo him tin gi Vit Nam nói đang
khong trng cn nghiên cu. Nghiên cu s là cơ s đưa ra các khuyến ngh chính sách
hn mc bo him tin gi phù hp vi bi cnh Vit Nam, gii thích hp thu
đáo chính sách hin hành t góc độ nghiên cu. Ngoài ra, tương t như tình hung ti
các nước, thc tế thiếu cơ s d liu cũng như khó khăn trong tiếp cn d liu, phương
pháp phân tích định tính kết hp phng vn sâu chuyên gia s phù hp vi mc tiêu
nghiên cu đề tài. Nghiên cu định lượng s được s dng để nghiên cu s hài lòng
ca người gi tin đối vi hn mc và chính sách hin hành, đây chính là s kim định
ngược đối vi tính phù hp ca chính sách.
2.2. Mô hình và gi thuyết nghiên cu
2.2.1. Mô hình và nghiên cu
Đối vi đề tài nghiên cu hin ti, lun án s bóc tách vic nghiên cu mi liên
h gia GDP/đầu người vi hn mc bo him tin gi Vit Nam trong bi cnh kinh
tế vĩ trong nước vi vic nghiên cu s hài lòng ca người gi tin đối vi chính
sách bo him tin gi và hn mc bo him tin gi để đánh giá s nhn thc, hiu hiết
ca ngưởi tin cũng như đánh giá các hot động truyn thông hin ti liên quan đến
truyn ti thông tin thông qua s hài long ca ngưi gi tin.