intTypePromotion=3

CHƯƠNG 5 MỨC MÁY THÔNG THƯỜNG

Chia sẻ: Dao Tu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:43

0
70
lượt xem
11
download

CHƯƠNG 5 MỨC MÁY THÔNG THƯỜNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xét đoạn bộ nhớ có địa chỉ thay đổi từ 0000h ÷ FFFFh (chiều dài đoạn là 64 KB). Địa chỉ logic hay offset: địa chỉ trong một đoạn, là độ lệch (offset) từ vị trí 0 của một đoạn cho trước. Ví dụ : như địa chỉ logic 0010h của đoạn mã trong hình trên sẽ có địa chỉ thật sự là 28000h + 0010h = 28010h. Địa chỉ này gọi là địa chỉ vật lý. Địa chỉ vật lý chính là địa chỉ thật sự xuất hiện ở bus địa chỉ, nó có chiều dài 20 bit...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG 5 MỨC MÁY THÔNG THƯỜNG

  1. CHƯƠNG 5 MỨC MÁY THÔNG THƯỜNG 1 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  2. Địa chỉ logic và địa chỉ vật lý 2 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  3. Địa chỉ logic và địa chỉ vật lý Xét đoạn bộ nhớ có địa chỉ thay đổi từ 0000h ÷  FFFFh (chiều dài đoạn là 64 KB). Địa chỉ logic hay offset: địa chỉ trong một  đoạn, là độ lệch (offset) từ vị trí 0 của một đoạn cho trước. Ví dụ : như địa chỉ logic 0010h của đoạn mã  trong hình trên sẽ có địa chỉ thật sự là 28000h + 0010h = 28010h. Địa chỉ này gọi là địa chỉ vật lý. Địa chỉ vật lý  chính là địa chỉ thật sự xuất hiện ở bus địa chỉ, nó có chiều dài 20 bit 3 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  4. Khuôn dạng lệnh Opcode (a) Opcode Address (b) Opcode Address 1 Address 2 (c) 4 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  5. Khuôn dạng lệnh  Chương trình bao gồm một dãy các chỉ thị,  mỗi chỉ thị chỉ rõ một hành động cụ thể nào đó  Một phần chỉ thị gọi là Opcode – mã phép toán  Chỉ thị có thể không có địa chỉ hoặc có nhiều địa chỉ 5 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  6. Khuôn dạng lệnh Các tiêu chuẩn thiết kế khuôn dạng chỉ thị  Chỉ thị ngắn tốt hơn chỉ thị dài 1. Có đủ chỗ trong chỉ thị để biểu diễn tất cả các 2. thao tác Độ dài word của máy là bội số nguyên của chiều 3. dài ký tự: nếu mã ký tự có k bit thì chiều dài word cần phải là k, 2k, 3k, …  tránh lãng phí không gian nhớ chứa ký tự Số bit trong trường địa chỉ càng ngắn càng tốt 4. 6 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  7. Khuôn dạng lệnh Mở rộng mã chỉ thị  Chỉ thị có (n+k) bit:  opcode: dài k bit  có 2k chỉ thị  address: dài n bit  đánh được 2n ô nhớ  Nếu  opcode: dài k-1 bit  có 2k-1 chỉ thị  address: dài n+1 bit  đánh được 2n+1 ô nhớ   số chỉ thị chỉ còn một nửa, số ô nhớ tăng gấp  đôi 7 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  8. Khuôn dạng lệnh Ví dụ: xét một máy có chỉ thị dài 16 bit: 16 chỉ thị 3  địa chỉ 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Address 1 Address 2 Address 3 Opcode 8 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  9. Khuôn dạng lệnh Nếu nhà thiết kế cần 15 chỉ thị 3 địa chỉ, 14  chỉ thị 2 địa chỉ, 31 chỉ thị 1 địa chỉ, 16 chỉ thị không có địa chỉ nào làm thế nào? 9 / 50 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  10. Khuôn dạng lệnh 0000 xxxx yyyy zzzz Mã chỉ 15 chỉ thị 0001 xxxx yyyy zzzz thị 4 bit 3 địa chỉ … 1101 xxxx yyyy zzzz 1110 xxxx yyyy zzzz 1111 0000 yyyy zzzz Mã chỉ 14 chỉ thị 1111 0001 yyyy zzzz thị 8 bit 2 địa chỉ … 1111 1100 yyyy zzzz 1111 1101 yyyy zzzz 1111 1110 0000 zzzz Mã chỉ 1111 1110 0001 zzzz thị 12 … 31 chỉ thị 1111 1110 1110 zzzz bit 1111 1110 1111 zzzz 1địa chỉ 1111 1111 0000 zzzz 1111 1111 0001 zzzz … 1111 1111 1110 zzzz 1111 1111 1111 0000 Mã chỉ 16 chỉ thị 1111 1111 1111 0001 thị 16 không có … 1111 1111 1111 1110 địa chỉ bit 10 / 1111 1111 1111 1111 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  11. Khuôn dạng lệnh 3 khuôn dạng lệnh cơ bản   Lệnh tham chiếu bộ nhớ  Lệnh tham chiếu thanh ghi  Lệnh vào/ra Cấu trúc khuôn dạng lệnh  dụ: Độ lớn: 16 bit, chia làm 3 phần  Ví Mã lệnh (opcode): 3bit   Các thao tác: 13 bit 11 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  12. Khuôn dạng lệnh Lệnh tham chiếu bộ nhớ  15 14 12 11 0 I Opcode Address để xác định địa chỉ  12bit  3 bit xác định mã lệnh  1 bit để xác định kiểu định địa chỉ I=0: định địa chỉ trực tiếp  I=1 định địa chỉ gián tiếp  12 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  13. Khuôn dạng lệnh Lệnh tham chiếu thanh ghi  15 14 12 11 0 0 111 Thao tác thanh ghi lệnh: 111  Mã  Bit 15 =0 13 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  14. Khuôn dạng lệnh Lệnh vào/ra  15 14 12 11 0 1 111 Thao tác vào/ra lệnh: 111  Mã  Bit 15 =1 14 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  15. Khuôn dạng lệnh Một số lệnh cơ bản  Tham chiếu thanh ghi  Ký hiệu Mô tả I=0 I=1 And từ nhớ vào thanh ghi AC AND 0xxx 8xxx Add từ nhớ vào thanh ghi AC ADD 1xxx 9xxx Load từ nhớ vào thanh ghi AC LDA 2xxx Axxx Lưu nội dung của thanh ghi AC vào b ộ nhớ STA 3xxx Bxxx Rẽ nhánh không điều ki ện BUN 4xxx Cxxx Rẽ nhánh và lưu lại địa chỉ cũ BSA 5xxx Dxxx Tăng và skip nếu nội dung b ằng 0 ISZ 6xxx Exxx 15 14 12 11 0 Ví dụ:  ( 0xxx ) 0 000 xxx AND (I=0) 15 14 12 11 0 ( 8xxx ) 1 000 xxx AND (I=1) 15 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  16. Khuôn dạng lệnh Một số lệnh cơ bản  Mô tả Ký Tham chiếu vào ra  hiệu Ví dụ:  CLA 780 Xóa thanh ghi AC CLA 0 15 14 12 11 0 Xóa bit nhớ CLE 740 0 0 111 1000 0000 0000 Bù của thanh ghi AC CMA 720 0 INC 15 14 12 11 0 Bù của bit nhớ CME 710 0 0 111 0000 0010 0000 Quay phải thanh ghi AC và bit nhớ CIR 708 0 Quay trái thanh ghi AC và bit nhớ CIL 704 0 INC 702 Tăng AC 0 Giữ lệnh tiếp theo nếu AC dương SPA 701 0 Giữ lệnh tiếp theo nếu AC âm SNA 700 16 / 8 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  17. Khuôn dạng lệnh Một số lệnh cơ bản  Vào/ra  Ký hiệu Mô tả Nhập ký tự vào thanh ghi AC INP F800 Lấy ký tự ra thanh ghi AC OUT F400 Giữ cờ đầu vào SKI F200 Giữ cờ đầu ra SKO F100 Khởi tạo chế độ ngắt ION F080 Hủy bỏ chế độ ngắt IOF F040 15 14 12 11 0 Ví dụ:  1 111 1000 0000 0000 INP 15 14 12 11 0 1 111 0000 1000 0000 ADD (I=1) 17 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  18. Các chế độ địa chỉ Xác định địa chỉ của các toán hạng tham gia vào  phép toán Xác định địa chỉ của các từ nhớ tham gia vào phép  toán Các chế độ địa chỉ   Tức thời  Trực tiếp  Gián tiếp qua bộ nhớ  Gián tiếp qua thanh ghi  Chỉ số  Thanh ghi  Tương đối 18 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  19. Các chế độ địa chỉ Địa chỉ tức thời   Phần địa chỉ của chỉ thị chứa chính toán h ạng đó Không có bộ nhớ tham chiếu để lấy dữ liệu  Thực hiện nhanh  Phạm vi bị giới hạn  Instruction Opcode Operand 19 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
  20. Các chế độ địa chỉ Trực tiếp   Địa chỉ trong chỉ thị là địa chỉ của ô nhớ chứa toán hạng Instruction Opcode Address A Memory Operand 20 / Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện Tử
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản