BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 738/BGTVT-KHĐT Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 07/01/2013 CỦA CHÍNH PHVỀ
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KH PHÁT
TRIN KT-XH VÀ DỰ TOÁN NSNN NĂM 2013
Mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu:
Mục tiêu tng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 đã được Quốc hội
thông qua tại Nghị quyết 31/2012/QH13 ngày 23/11/2012 và được Chính phủ triển khai
tại Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phvới những gii pháp chủ yếu
chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch pt triển kinh tế - xã hi và dự toán ngân sách
nhà nước năm 2013 với mục tiêu tng quát:
"Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012.
Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô
hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt
động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường quốc phòng an ninh và bảo đảm ổn định
chính tr- xã hội. Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo".
Trên cơ sở mục tiêu trên cùng với nhiệm vụ chủ yếu của Ngành năm 2013, Bộ Giao
thông vn tải ban hành Chương trình hành động thực hiện Ngh quyết số 01/NQ-CP của
Chính phủ vnhững giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát trin
kinh tế - xã hi và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 đồng thời giao nhiệm vụ cho
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo những ni dung sau:
1. Vận tải
- Đáp ứng nhu cầu vận tảing hóa tăng trưởng 8-9%; vn chuyển khách tăng 9%-10%
so với năm 2012. Hàng thông qua cảng bin tăng 12% so với năm 2012.
- Tiếp tục trin khai các giải pháp đồng b để gim ùn tắc giao thông tại các thành ph
lớn; theo dõi, đôn đốc việc thực hin Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và
tnh phố Hồ Chí Minh. Tổ chức phương án vn tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại
trong các dp lễ tết.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý vận tải; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan, các
tỉnh, thành phvà các doanh nghiệp thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và
chất lượng dịch vvận tải, xếp dỡ; đẩy mạnh vn tải đa phương thức, vận tải khách công
cộng ở các thành phố và vn tải kch liên tỉnh; xây dng và thực hiện chiến lược cạnh
tranh vận ti và dch vụ hỗ trợ vận ti toàn ngành; ban hành cơ chế giá hợp lý; kiến nghị
Chính phchính sách giãn nợ và giảm lãi suất tiền vay nn hàng cho các doanh
nghiệp hoạt động vn tải. Trong đó, tập trung vào một số công việc cụ thể cho từng lĩnh
vực vận tải như sau:
+ Lĩnh vực vận tải hàng không: phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà
soát lại toàn bộ cơ chế giá hàng không trên cơ sở đó xây dựng giá thành phù hợp, cân đối,
bù đắp chi phí trong hoạt động vận tảing không.
+ Lĩnh vực vận tải hàng hải: phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát,
xem xét lại việc tổ chức khai thác đội tàu biển Việt Nam, từ đó có nhng giải pháp tch
hp để khắc phc khó khăn; nghiên cứu các giải pháp khai thác hiệu quả hệ thống
cảng biển Việt Nam.
+ Lĩnh vực vận tải đường bộ: phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát
các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo cho các doanh nghiệp
vận ti hành khách, hàng hóa cạnh tranh lành mnh, đảm bảo an toàn giao thông, gim
thiểu tai nạn và nâng cao chất lượng dịch v.
+ Lĩnh vực vận tải đường sắt; nghiên cứu, rà soát, b sung hoàn thin các quy định hiện
hành tạo hành lang pháp để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.
(VVận tải; các Tổng cục/Cục chuyên ngành các Tổng công ty 91, Sở GTVT).
2. Công nghiệp
- Công nghiệp ô tô: phấn đấu tăng trưởng 12% về giá tr sản xuất và 7% về doanh thu.
- Công nghiệp tàu thủy: Dự kiến năm 2013 công nghiệp ngành GTVT do tiếp tục gặp
nhiều khó khăn về thị trường, tiêu thụ sản phẩm, vốn sản xuất kinh doanh nên cần tập
trung củng cố, tái cơ cấu mô hình tổ chức, tái cơ cấu về tài chính nhằm duy trì ngành
công nghiệp đóng và sửa chữa tàu bin, phấn đấu giữ vững thị trường truyền thống, chú
trọng nâng cao năng lực ng nghiệp sửa chữa và dch vụ k thuật
(VKHCN, Vụ QLDN, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy, Tổng công ty Công nghiệp ôtô
Việt Nam)
3. Xây dựng cơ bản
- Xây dng và trin khai kế hoạch ngân sách nhà nước trung hạn theo đúng chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm bảo việc phân bổ
ngân sách gắn với chiến lược, định hướng phát trin trong từng thời k, đảm bảo tính bền
vững, phản ánh được thứ tưu tiên trong phân bổ nguồn ngân sách trung hn đối với
từng lĩnh vực trong ngành.
- Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mc kế hoạch nhà nước giao. Đẩy nhanh tiến
độ các dự án đã được bố t vốn, các dự án huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước
(BOT, PPP…) đang trin khai để sớm hoàn thành đưa vào khai thác phát huy hiệu quả
đầu tư.
- Thực hin nghiêm túc Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ
v tăng cường quản đầu tư từ vốn nn sách nhà nước và vn trái phiếu Chính phủ. Rà
soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư của Nhà nước, ưu tiên b t cho các dự án
đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án trọng điểm, cấp
ch, hiệu quả, khả năng hoàn thành năm 2013; bố t vốn hoàn trả vốn đã được ngân
sách ứng trước. Hạn chế ti đa khởi công dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Kiên quyết điều chuyển hoặc thu hi vốn đầu tư đối với các công trình, dán chậm triển
khai, không hiệu quả, phân bổ vốn và sử dụng không đúng đối tượng; Chủ động rà soát,
điều hòa, điều chỉnh vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013
trong phạm vi quản để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dán; đẩy
nhanh tiến độ gii ngân các nguồn vn, đặc biệt là nguồn vốn ODA. Tăng cường kiểm
tra, giám sát bảo đảm chất lượng, hiệu quả công trình.
- Tiếp tục hoàn chnh thủ tục đàm phán vic nhà tài trợ ODA để sớm kí kết Hiệp định
vay vốn các dự án đầu tư đã có danh mục trong tài khóa; đàm phán, phối hợp chuẩn bị
các dự án thuộc danh mc đầu tư trong tài khóa ti, tăng cường năng lực quản lý và s
dụng vn ODA, tăng cường công tác ch đạo và hỗ trợ, giải quyết kịp thời các khó khăn
vướng mắc các dự án ODA, vốn vay ưu đãi.
- Rà soát các danh mục dự án đầu tư, trên cơ sở đó xây dng danh mc và thứ tự ưu tiên
đối với các dự án trọng điểm cần hoàn thành sớm bao gm các tuyến đường bộ kết nối
các vùng kinh tế trọng điểm, các tuyến đường trục và các sân bay bến cảng đường sắt có
ý nghĩa quan trọng đối với hội nhập kinh tế quốc tế trình Chính phủ trong quý II năm
2013.
- Thực hin đồng b các giải pháp để huy động các nguồn lực. Đẩy mạnh xã hi hóa
trong đầu tư phát trin; huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước để bổ sung
vốn đầu tư xây dựng thực hiện các dự án quan trọng, cấp thiết của ngành. Tiếp tục rà soát
hoàn thiện cơ chế t đim theo hình thức hợp tác công tư (PPP). Đẩy mạnh việc phát
hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh để triển khai các dự án mở rng Quốc l 1 và nâng
cấp đường Hồ Chí Minh qua y Nguyên theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng
Chính ph.
- Thực hin các biện pháp tiết gim chi p, nâng cao hiệu quả đầu tư đồng thời bảo đảm
chất lượng công trình. Tăng cường chấp hành pháp luật cơ chế chính sách,ng cao trách
nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra, kim toán trong đầu tư công. Áp dụng nghiêm ngặt
các chế tài trong giám sát thing, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình.
- Thực hin tái cơ cấu đầu tư với trọng tâm là đầu tư công theo hướng nguồn vn của nhà
nước tập trung để đầu tư các công trình, d án hạ tầng giao thông trọng yếu, ý nghĩa
quan trọng với sự phát trin kinh tế - xã hi của cả nước.
(Đính kèm phụ lục dự án dự kiến khởi công, hoàn thành năm 2013)
(VKế hoạch đầu tư, Ban ĐTCT, các Vụ Tài chính, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng
CTGT và các Vụ tham mưu, các Tổng cục/Cục chuyên ngành, các Ban Quản lý dự án,
các SGiao thông vận tải)
4. Công tác quản lý kết cấu h tầng giao thông
- Xây dng và t chức thực hin có hiệu quả kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
theo Quyết định 311/QĐ-BGTVT ngày 3/12/2012;
- Xây dng, trình phê duyệt đề án về đẩy mạnh phân cấp, xã hi hóa quản duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tổ chức thực hin giai đoạn 2 việc lập li trật tự hành lang ATGT đường bộ, đường sắt
theo Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph.
- Xây dng, trình phê duyệt đề án về các cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản ,
khai thác kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm cả ứng dụng công nghệ thông tin trong
thống kê, quản lý kết cấu hạ tầng giao tng.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông, các định mức kinh tế kỹ thuật quản, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù no vét luồng hàng hải; cơ chế
khoán gn bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
(VKết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Tài chính, các Vụ tham mưu, các Tổng cục/Cục
chuyên ngành, Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ)
5. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đề án chiến lược, quy hoạch
và các đề án khác
- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
+ Tham gia sửa đổi Hiến pháp năm 1992.
+ Tập trung xây dựng 03 dự án luật, Luật chuyên ngành: Luật sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Luật Giao thông đường thy nội địa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dng Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Bộ Luật hàng
hải Việt Nam theo kế hoạch; rà soát, xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
điều chỉnh các hoạt động giao thông vận ti đảm bảo đáp ứng kịp thời những yêu cầu đặt
ra với ngành theo quyết định số 21/QĐ-BGTVT ngày 4/1/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT
ban hành Chương trình xây dng văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 của Bộ.
+ Tham gia, phi hợp với các Bộ KH&ĐT, Tài chính, y dng, Tài nguyên & Môi
trường nghiên cứu, xây dựng, rà soát, điều chỉnh cơ chế chính sách liên quan đến công
tác đầu tư xây dựng theo hình thức huy động vốn tham gia ngoài NSNN như BOT, BT,
PPP..., công tác GPMB, công tác quản lý chất lượng...
+ Tiếp tục rà soát, hoàn thin cơ chế chính sách t điểm đầu tư theo hình thức hợp tác
công tư (PPP). Trước mắt là sửa đổi Quyết định 71/2010/QĐ-TTg và Ngh định
108/2009/NĐ-CP ngay trong năm 2013.
+ Đổi mới chế quản đầu tư xây dựng các công trình giao thông, ng cao hiu quả
quản lý nhà nước trong nh vực đầu tư xây dựng.
+ Hoàn thin, ban hành và t chức trin khai thực hiện các đề án năm 2013 trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ GTVT.
(Chi tiết danh mục các văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 21/QĐ-BGTVT
ngày 4/1/2013)
- Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và các đề án khác:
+ Tiếp tục rà soát, cập nhật các chiến lược, quy hoạch và hoàn chỉnh các quy hoạch
chuyên ngành cho phù hợp với chiến lược phát triển giao thông vận tải đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt và Ngh quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng b nhằm đưa nước ta
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
+ Xây dng, hoàn thin các đề án để trình được phê duyt đúng tiến độ theo chương
tnh công tác của Bộ.
+ Chú trng nâng cao chất lượng và năng lực dự báo.
+ Tiếp tục tích hợp, lng gp các yếu tố của biến đổi khí hậu trong quá trình xây dựng,
rà soát, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông vận ti (trin khai Quyết định 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu).
(Danh mục các đề án, quy hoạch và đề án khác theo quyết định số 32/QĐ-BGTVT ngày
5/1/2013)
(VPháp chế, Vụ KHĐT, Ban ĐTCT, các Vụ tham mưu, Văn phòng Bộ, Tổng cục/Cục,
Cục Quản lý xây dựng & Chất lượng CTGT, các Tổng công ty 91, Viện Chiến
lược&PTGTVT và các đơn vị tư vấn)
6. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và an toàn lao động