ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
250
Tp chí Khoa hc Trưng Đi hc Quc tế Hng Bàng S Đc bit: Hi ngh Khoa hc Tui tr Ln th 1 - 5/2024
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHTT.2024.029
CƠ CH HÍT DÍNH CA PHC HÌNH THÁO LP TOÀN HÀM
HÀM DƯỚI: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Trn Ngọc Quý Nhân, Đặng Thị Phương Thảo, Phan Trn Nhật Minh,
Dương Ngọc Trác, Phạm Nguyên Quân2 Trịnh Minh Trí
Trường Đại hc Quốc tế Hồng Bàng
TÓM TẮT:
Đặt vn đề: Báo cáo ca lâm sàng này đề cập đến những vn đề cn cân nhắc, kỹ thuật, ưu điểm
hạn chế liên quan đến việc thực hiện phục hình tháo lắp những ca sống hàm tiêu nhiều. Phương
pháp nghiên cu: Bệnh nhân nam, 86 tui đến với phòng khám HIU Clinic với nh trạng mt răng
toàn hàm hàm trên và các răng sau hàm dưới. Hàm giả tháo lắp hàm trên không thẩm mĩ và thường
xuyên rớt khi ăn nhai, nói, cười, không những không thể ăn uống ngon miệng mà còn ảnh hưởng tới
tâm khi ông luôn cảm thy tự ti về hàm răng ca mình. Hàm dưới bám dính kém, lỏng lo khi sử
dụng, cn sự trợ giúp ca keo dán hàm, mòn mặt nhai làm ông không còn thích nghi với hàm cũ.
Bệnh nhân mong muốn làm lại hàm giả mới để ăn nhai tốt hơn. Bệnh nhân còn nhiều chân răng hàm
dưới, cụ thể các chân răng 44, 43, 41, 33, 34, 35 nhưng lý do sc khỏe toàn thân không đảm bảo
nên không thể nh chân răng. Qua nghiên cu kỹ lưỡng tình trạng ca bệnh nhân cng sự tư vn tân
tình ca giảng viên hướng dẫn, chúng tôi lựa chn tạm thời làm phục hình tháo lắp toàn hàm. Bệnh
nhân được điều tr qua các bước lâm sàng với kĩ thuật ly du đóng miệng (closed-mouth technique)
sắp răng theo khoảng trung hòa (neutral zone) để để tạo sự hít dính cho hàm dưới. Bệnh nhân
được tái khám 3 tháng sau điều tr để đánh giá chc năng ca răng trụ đơn ltrong việc nhai và phát
âm. Kết luận: Việc sử dụng thuật ly du đóng miệng (closed-mouth technique) sắp răng theo
khoảng trung hòa (neutral zone) trong phục hình tháo lắp toàn hàm hàm dưới tăng sự lưu giữ cho
phục hình sau cng, giúp phục hồi thẩm mỹ và chc năng cho bệnh nhân.
Từ khóa: kĩ thuật ly du đóng miệng, khoảng trung hòa, lão nha, phục hình tháo lắp toàn hàm, ca
lâm sàng
SUCTION MECHANISM OF MANDIBULAR COMPLETE
DENTURE: CLINICAL CASE REPORT
Tran Ngoc Quy Nhan, Dang Thi Phuong Thao, Phan Tran Nhat Minh,
Duong Ngoc Trac, Pham Nguyen Quan and Trinh Minh Tri
ABSTRACT
Background: This clinical case report addresses the considerations, techniques, advantages, and
limitations related to performing removable complete denture in cases of severely resorbed mandible.
Research methods: An 86-year-old male patient came to HIU Clinic with edentulous maxillary and
mandibular arches. The removable upper denture is not aesthetically pleasing and often falls off when
chewing, speaking, or smiling. Not only does it prevent him from eating well, but it also affects his
psychology as he always feels self-conscious about his teeth. The lower jaw has poor retention,
loosens when used, requires the help of denture adhesive cream, and wear on the chewing surface
makes him no longer able to adapt to the old jaw. The patient wishes to have a new denture rebuilt
to chew better. The patient still has many lower tooth roots, specifically tooth roots 44, 43, 41, 33,
Tác giả liên hệ: ThS. Trnh Minh Trí, Email: tritm@hiu.vn
(Ngày nhận bài: 20/03/2024; Ngày nhận bản sửa: 15/04/2024; Ngày duyệt đăng: 24/04/2024)
Hong Bang International University Journal of Science ISSN: 2615-9686
251
Tp chí Khoa hc Trưng Đi hc Quc tế Hng Bàng S Đc bit: Hi ngh Khoa hc Tui tr Ln th 1 - 5/2024
34, 35, but due to poor overall health, the tooth roots cannot be extracted. The patient was indicated
upper and lower complete dentures. Conventional clinical steps were performed with the closed-
mouth technique and teeth arrangement in the neutral zone to create suction effect for the lower
denture. The patient was re-examined 3 months after treatment to evaluate the chewing and
pronunciation function of the dentures. Conclusion: The use of closed-mouth technique and teeth
arrangement in the neutral zone increases retention for the mandibular complete denture. This can
restore aesthetic and functional recovery for patients.
Keywords: closed-mouth technique, neutral zone, geriatric, complete denture, clinical case
1. GIỚI THIỆU
Răng miệng đảm nhận các chức năng tiêu ha, phát âm hnh thái hc nhân, thhiện nt thm
mỹ, tâm l, tnh cảm, tnh của tng người. Mất răng mt biến cố quan trng, gây biến đi ti
chỗ toàn thân, đặc biệt mất răng toàn b gây biến đi trm trng v giải phẫu, tâm l rối lon
chức năng tiêu ha, phát âm và thm mỹ, ảnh hưng ln đến sức khỏe, quan hệ giao tiếp và công tác
của người bệnh. Phục hnh tháo lắp toàn hàm phương pháp điu tr hiệu quả trong việc thay thế
răng đ mất, phục hồi chức năng răng miệng và nâng cao tnh thm mỹ, đặc biệt  những bệnh nhân
mất răng toàn b. Tuy nhiên  những bệnh nhân ln tui vi sống hàm tiêu nhiu, việc giữ dnh của
phục hnh thường gặp tr ngi, ảnh hưng đến chất lượng cuc sống của bệnh nhân. Báo cáo ca lâm
sàng này đ cập đến những vấn đ cn cân nhắc, kỹ thuật, ưu đim và hn chế liên quan đến việc thực
hiện phục hnh tháo lắp  những ca sống hàm tiêu nhiu.[1, 2].
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Báo cáo ca lâm sàng này đ cập đến những vấn đ cn cân nhắc, kỹ thuật, ưu đim hn chế liên
quan đến việc thực hiện phục hnh tháo lắp  những ca sống hàm tiêu nhiu.
Hình 1. Hnh ngoài mặt của bệnh nhân trưc điu tr
Bệnh nhân nam, 86 tui đến vi phng khám HIU Clinic vi tnh trng mất răng toàn hàm hàm trên
và các răng sau hàm dưi. (Hnh 1) Hàm giả tháo lắp hàm trên không thm thường xuyên rt
khi ăn nhai, ni, cười, không những không th ăn uống ngon miệng mà cn ảnh hưng ti tâm l khi
ông luôn cảm thấy tự ti v hàm răng của mnh. Hàm dưi bám dnh km, lỏng lo khi sử dụng, cn
sự trợ giúp của keo dán hàm, mn mặt nhai làm ông không cn thch nghi vi hàm c. Bệnh nhân
ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
252
Tp chí Khoa hc Trưng Đi hc Quc tế Hng Bàng S Đc bit: Hi ngh Khoa hc Tui tr Ln th 1 - 5/2024
mong muốn làm li hàm giả mi đ ăn nhai tốt hơn. Qua khai thác tin sử y khoa, bệnh nhân tng
phẫu thuật đĩa đệm ct sống, phẫu thuật mắt, b tai biến mch máu no, không ghi nhận d ứng thuốc,
chưa ghi nhận tin sử bất thường các thành viên trong gia đnh. Bệnh nhân đ tng làm hàm giả toàn
hàm hàm trên bán hàm hàm dưi cách đây năm năm. Đến năm 2021, các răng trụ đặt mc hàm
dưi b sâu vỡ ln, ch cn chân răng nên người bệnh đ đến phng khám đa phương đ làm li phục
hnh tháo lắp toàn hàm hàm dưi và sử dụng cho ti hiện ti (Hnh 2).
Khi ti thăm khám, bệnh nhân vẫn cn minh mẫn, tiếp xúc tốt, sinh hiệu n đnh. Qua thăm khám
ngoài mặt ghi nhận được sự đối xứng qua đường giữa, tng mặt dưi thấp hơn hai tng mặt giữa
trên, da niêm hồng hào, c nhiu vết đồi mồi, môi khp kn tự nhiên khi ngậm miệng. Kch thưc dc
 tư thế ngh ghi nhận được 72mm, sau khi tr đi khoảng ngh sinh l ghi nhận được kch thưc dc
70mm, trong khi kch thưc dc khi mang m giả c 66mm. Thăm khám hch ngoi vi sờ
không chm; khp thái dương hàm hai bên cân xứng, không c tiếng kêu, không đau, chưa ghi nhận
bất thường trong các vận đng trượt hàm sang bên, ra trưc; ngậm ziczac, biên đ miệng 32mm.
Hình 2. Tnh trng sống hàm trong miệng
Khám trong miệng ghi nhận được: niêm mc môi, , lưỡi, khu cái không đỏ, không lot, không
đau; kch thưc lưỡi ln, tràn ra khoảng mất răng, ỡi lông đen; thắng môi, thắng hàm trên
bám cao, thắng hàm dưi bám thấp, các lỗ ống tuyến nưc bt chưa ghi nhận bất thường, lưu lượng
nưc bt t, lỏng; kng c torus hàm trên m dưi, niêm mc phủ sng m hàm dưi hồng
hào săn chắc, niêm mc hàm trên phập phu sextant 2, hnh dng sống hàm hàm trên oval rng,
hàm dưi dng trn, rng, đ cao sống hàm thấp  cả hai hàm. Tiêu xương dc  tất cả các sextant
và tiêuơng ngang  sextant 2, 4, 6. Ngoài ra, không c lồi xương, gai xương hay bất thường các
vấn đ khác.
Hong Bang International University Journal of Science ISSN: 2615-9686
253
Tp chí Khoa hc Trưng Đi hc Quc tế Hng Bàng S Đc bit: Hi ngh Khoa hc Tui tr Ln th 1 - 5/2024
Hình 3. Tnh trng hàm giả trong miệng
Đi vi hàm gi c, khi cho bnh nhân mang o th ghi nhn đưc đưng gia hàm gi c hàm trên trng
đưng gia mặt, đường giữa hàm giả m dưi lệch phi so vi đường gia m trên, đ cn cha 2mm,
cn ph 0mm, tnh trng nn hàm không ht, bp bênh, không vữngn, lưu gi km (Hnh 3, 4).
Hình 4. Tnh trng hàm giả ngoài miệng
Bệnh nhân cn nhiu chân răng hàm dưi, cụ th là các chân răng 44, 43, 41, 33, 34, 35 nhưng v l
do sức khỏe toàn thân không đảm bảo nên không th nh chân răng. Qua nghiên cứu kỹ lưỡng tnh
trng của bệnh nhân cng sự vấn tân tnh của giảng viên hưng dẫn, chúng tôi lựa chn tm thời
làm phục hnh tháo lắp toàn hàm hàm dưi phủ lên. Sau khi lập bệnh án lên kế hoch điu tr cng
sự đồng hợp tác của người bệnh, chúng tôi tiến hành lấy dấu qua hàm giả c của bệnh nhân, gửi
labo làm khay các nhân rồi chy vành kht, lấy dấu sau cng.
ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
254
Tp chí Khoa hc Trưng Đi hc Quc tế Hng Bàng S Đc bit: Hi ngh Khoa hc Tui tr Ln th 1 - 5/2024
Hình 5. Dấu sau cng hàm dưi
Đánh giá li kch thưc dc cho bệnh nhân, do ảnh hưng của thi quen đeo, cng vi sự mn của
răng nhựa theo thời gian, kch thưc dc b rút ngắn xuống cn 66mm, gặp kh khăn trong việc thư
gin đ đưa hàm dưi v v tr ngh sinh l, kch thưc dc được đo chnh xác khi ch đeo phục
hnh c hàm trên. Ln hẹn tiếp theo, ghi tương quan hai hàm: làm mỏi , thư gin cơ và các kỹ thuật
hưng dẫn hàm dưi v v tr tương quan trung tâm. (Hnh 6) Bệnh nhân ngồi trên ghế nha khoa vi
đu lưng tựa trên mặt phẳng lưng ghế, mặt phẳng này to vi mặt phẳng sàn nhà mt gc 45 đ,
hưng dẫn hàm dưi v v tr và thực hiện các vận đng cn thiết.
Hình 6. Điu chnh gối sáp và ghi tương quan
Sau khi kim tra sự kht sát của nn hàm, đánh đấu đường giữa, đường cười, đường vin môi thế
ngh và v tr răng nanh rồi cố đnh hai gối cắn, gửi labo đ lên giá khp và lên răng. Trong giai đon
lên răng, việc chn răng trưc theo thm mỹ, ph hợp các yếu tố gii tnh, tui tác và cá tnh của mỗi
bệnh nhân c  nghĩa quan trng. Điu quan trng lên răng theo khoảng trung ha, điu này đảm
bảo sự thăng bng của hàm giả.