TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
148
ĐẶC ĐIM DCH T HC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIU TR
TR MC SỞI ĐÃ TIÊM NGA TI BNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Nguyn Thành Nam1*, Nguyn Ngc Minh Trang2
1. Bnh viện Đa khoa tỉnh Tin Giang
2. Bnh viện Nhi đồng 1
*Email: ntnam@tvu.edu.vn
Ngày nhn bài: 09/04/2024
Ngày phn bin: 25/7/2024
Ngày duyệt đăng: 10/8/2024
TÓM TT
Đặt vấn đề: Sởi là bệnh có khả năng lây nhiễm cao với nhiều biến chứng nặng. Nghiên cứu
nhằm tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và biến chứng của bệnh sởi ở trẻ đã tiêm ngừa. Mục
tiêu nghiên cứu: tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, biến chứng và điều trị của trẻ mắc
sởi đã tiêm ngừa tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
tả loạt ca từ tháng 1/2018 đến 12/2020 trên trẻ từ 1 tháng đến 4 tuổi đã được tiêm ngừa sởi. Kết
quả: Trong 135 trẻ mắc sởi đã tiêm ngừa, tỷ lệ tiêm ngừa mũi 1 cao hơn mũi 2. Các triệu chứng
thường gặp gồm sốt, ho, phát ban và viêm long. 63,7% trẻ biến chứng, chủ yếu là viêm phổi. Hơn
80% trẻ được điều trị kháng sinh, trong đó Ceftriaxone được sử dụng nhiều nhất. Gần 90% trẻ xuất
viện trong vòng 1 tuần. Kết luận: Tỷ lệ trẻ mắc sởi đã tiêm ngừa vẫn còn cao, với nhiều biến chứng
nghiêm trọng. Cần tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức về tiêm ngừa sởi.
Từ khóa: Sởi, tiêm ngừa, trẻ em, dịch tễ học, biến chứng.
ABSTRACT
EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS
AND TREATMENT OF VACCINATED CHILDREN WITH MEASLES
AT CHILDREN'S HOSPITAL 1
Nguyen Thanh Nam1*, Nguyen Ngoc Minh Trang2
1. Tien Giang General Hospital
2. Children's Hospital 1
Background: Measles is a highly contagious disease with severe complications. This study
aims to explore the epidemiological, clinical characteristics, and complications of measles in
vaccinated children. Objectives: To describe certain epidemiological, clinical characteristics,
complications, and treatments of vaccinated children with measles at Children’s Hospital 1.
Materials and methods: Descriptive case series study conducted from January 2018 to December
2020 on children aged 1 month to 4 years who had been vaccinated against measles. Results: Among
135 vaccinated children with measles, the rate of the first dose vaccination was higher than the
second dose. Common symptoms included fever, cough, rash, and catarrh. 63.7% of the children
had complications, mainly pneumonia. Over 80% of the children received antibiotic treatment, with
Ceftriaxone being the most used. Nearly 90% of the children were discharged within one week.
Conclusions: The rate of measles in vaccinated children remains high, with significant
complications. Enhanced awareness and promotion of measles vaccination are necessary.
Keywords: Measles, vaccination, children, epidemiology, complications.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
149
I. ĐT VN Đ
Si là bnh có kh năng lây nhiễm cao và có nguy cơ din tiến nng vi nhiu biến
chứng như viêm phổi, viêm não. Nhng nghiên cu v sởi trước đây cho thy vc xin si
góp phn làm gim t l biến chứng, tuy nhiên đến 2018 mức độ bao ph vc xin si trên
toàn thế giới chưa đạt như Tổ chc Y tế thế gii khuyến cáo [1]. Vit Nam, mc tiêu loi
tr bnh si t 2017 đến nay ca B Y tế vẫn chưa đạt được, vi rút còn lưu hành, xuất hin
nhng dch ri rác vi quy nh va theo chu k 2-5 năm [2]. Ngoài ra, tình trng
“nói không với vắc xin” đang diễn ra mt s khu vc của nước ta, nhóm nghiên cu thc
hin nghiên cu này vi mc tiêu: Mô t mt s đặc điểm dch t hc, lâm sàng, biến chng
và điều tr ca tr mc sởi đã tiêm ngừa ti Bnh viện Nhi Đồng 1, t đó tuyên truyền, nâng
cao ý thc ca ph huynh có con nh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: Tt c bnh nhi t 1 tháng đến 4 tuổi đến khám được
chẩn đoán sởi theo “Hướng dn giám sát và phòng chng bnh sởi, rubella” năm 2012 của
B Y tế [2] tr thông tin tiêm chng trên cng tiêm chng Quc gia (CTCQG) ti khoa
Nhim ca bnh viện Nhi Đồng 1 t tháng 1/2018-12/2020.
- Tiêu chun loi tr: Trường hp mi tiêm nga si trong vòng 14 ngày trước khi
khi bnh. Tr nhp viện điều tr tiêu chy, viêm phổi trước khi chẩn đoán sởi.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t lot ca
- C mu: Ly trn mu, nghiên cu chọn được 135 tr.
- Phương pháp thu thập s liu: Lp danh sách tr 1 tháng 4 tui mc si có mã
ICD-10 B05 và tiến hành tra cu thông tin trên CTCQG. Chn ra nhng tr đã có tiêm ngừa
vc xin theo tiêu chun la chọn để ly những thông tin đặc đim dch t hc, lâm sàng, cn
lâm sàng, biến chứng và điều tr.
- Các biến s nghiên cu: Nghiên cu gm các biến s được phân loi theo nhóm
đặc điểm: dch t hc, lâm sàng, cn lâm sàng, biến chứng và điều tr
- Xs liu: S liệu đường nhp bng phn mm EpiData 3.1 và phân tích bng
phn mm Stata 16. Trình bày các biến s dưới dng bng vi tn s (n) và t l (%).
- Đạo đức trong nghiên cu: Đề tài được thông qua Hội đồng Y đức trong nghiên
cu y sinh hc Bnh viện Nhi Đồng 1 thông qua theo s 532/GCN-BVNĐ1.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1.Đặc điểm dch t hc
Bảng 1. Đặc điểm dch t hc tr mc sởi được chích nga (n=135)
Đặc điểm dch t hc
Tn s (n)
T l %
Tin s
tiêm chng
9 17 tháng
1 mũi
53
88,3
2 mũi
7
11,7
≥ 18 tháng
1 mũi
43
57,3
2 mũi
31
41,3
> 2 mũi
1
1,4
Tui
<1 tui
18
13,3
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
150
Đặc điểm dch t hc
Tn s (n)
T l %
1 tui
68
50,4
>1 tui
49
36,3
Gii
Nam
87
64,4
N
48
35,6
Tình trạng dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng
10
7,4
Bình thường
113
83,7
Dư cân
12
8,9
Nơi ở
Tp.HCM
73
54,1
Tnh khác
62
45,9
Tui thai
Đủ tháng
124
93,9
Sanh non
8
6,1
Nh cân
5
3,8
Không
127
96,2
Bệnh đồng mc
6
4,4
Không
129
65,6
Tiếp xúc với người mc si
3
2,2
Không
132
97,8
Nhn xét: T l tr 9-17 tháng tiêm ngừa mũi 1 88,3% mũi 2 11,7%. T l
tr ≥18 tháng tiêm ngừa mũi 1 chiếm đa số 57,3% và tiêm 2 mũi là 41,3%. Tỷ l tr 1 tui
mc si chiếm đa số 50,4%, gim dn khi tr ln. Tr mc si chích nga vi t l nam/n
là 1,8/1. Trcân nặng bình thường chiếm 80%. Phân b nơi sinh sống tương đương giữa
Tp.HCM và các tỉnh khác. Hơn 90% trẻ mc si có chích nga khe mnh, không tiền căn
bệnh lý, sanh đủ tháng, không nh cn, không ghi nhn tiếp xúc người mc si.
3.2. Đặc điểm lâm sàng và biến chng
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và biến chng (n=135)
Tn s (n)
T l (%)
St
380C 390C
90
66,7
> 390C
45
33,3
Ngày bắt đầu phát ban
< 4
90
66,7
4 6
45
33,3
Ho
132
97,8
Chảy mũi
85
62,0
Viêm kết mc
60
44,4
Tiêu chy
31
23,0
Du Koplik
54
40,0
Biến chng
Viêm phi
65
48,1
Viêm d dày rut
31
23,0
Loét ming
17
12,6
Viêm thanh khí qun
2
1,5
Nhn xét: Ngày nhp vin trung v 4 ngày, nhp vin sm nht vào ngày 1 ca
bnh, tr nht ngày 9. Nhiệt độ trung bình 39±0,50C; cao nhất 400C thấp nhất 380C. Ngày
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
151
phát ban trung vị là ngày 3, sớm nhất là ngày 1, trễ nhất là ngày 6. 100% trẻ mắc sởi biểu
hiện sốt, phát ban, ho (97,8%). 40% có dấu Koplik khi thăm khám. Có 86 tr (63,7%) mc
si có biến chứng, trong đó có 23 trẻ (17%) biến chng kết hp. Viêm phi biến chng
gp nhiu nht, kế đến là viêm d dày rut.
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng và điều tr
Bảng 3. Đặc điểm cận lâm sàng và điều tr
Tn s (n)
T l (%)
Bch cu
(n= 111)
Gim
21
18,9
Bình thường
77
69,4
Tăng
13
11,7
CRP
(n= 89)
Bình thường
58
65,2
Tăng
31
34,8
Xquang ngc thng
(n= 98)
Bình thường
48
49,0
Viêm phi
43
43,9
VP VTPQ
5
5,1
VTPQ
2
2,0
Điu tr kháng sinh
(n=135)
Không
22
16,3
Kháng sinh ung
52
38,5
Ceftrione
50
37,0
Ceftrione, Vancomycin
4
3,0
Ceftrione, Vancomycin, Gentamycin
2
1,5
Ceftrione, Vancomycin, Imipenem
1
0,7
Cefepim
1
0,7
Imipenem, Vancomycin
2
1,5
Ciprofloxacin, Vancomycin
1
0,7
Nhn xét: T l bch cu và CRP trong gii hạn bình thường chiếm hơn 2/3 trường
hợp. Hơn 50% trẻ có ghi nhn bất thường trên phim Xquang ngc thng. Có 83,7% tr được
điều tr kháng sinh, 2,2% trường hp có biến chng viêm phi nặng được h tr hô hp vi
oxy qua cannula mũi, thời gian h tr 1 ngày. Khong 1/3 s tr s dng kháng sinh
đường uống, hơn 50% dùng kháng sinh tĩnh mạch, trong đó Ceftrione được s dng nhiu
nht 37%.
3.4. Kết qu điu tr
Bng 4. Kết qu điều tr
Kết qu điều tr
Tn s
T l (%)
TB ± ĐLC
Trung v (25th 75th)
Nh nht
Ln nht
S ngày st (ngày) (n = 105)
< 7 ngày
73
69,5
5,4 ± 1,7
2 - 9
≥ 7 ngày
32
30,5
Thi gian dùng kháng sinh (ngày) (n = 113)
< 7 ngày
99
87,6
4,1 ± 2
1 - 10
≥ 7 ngày
14
12,4
Thi gian nm vin (ngày) (N = 135)
< 7 ngày
120
88,9
3 (1 4)
0 - 10
≥ 7 ngày
15
11,1
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
152
Nhận xét: Hơn 60% trẻ st <7 ngày, gn 90% tr dùng kháng sinh ít nht 7 ngày và
khong 90% tr được xut vin trong vòng 1 tun. Toàn b tr xut vin ổn định, không di
chng, không t vong.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm dch t hc
T l tiêm nga sởi mũi 2 ở nhóm 9-17 tháng tuổi (11,7%) và nhóm ≥18 tháng tuổi
(41,3%), đều thấp hơn tỷ l tiêm mũi 1, do th cha m không nh lch tiêm chng ca
con hoc cha m thiếu hiu biết v vắc xin. Năm 2018, Hoàng Thị Kim Oanh ghi nhn
do tr không được tiêm nhc lại mũi 2 gồm: lo vắc xin không an toàn, đợi lch tiêm nga
dch vụ, người nhà cho rng không cn thiết và khong cách t nhà đến cơ sở y tế [3].
Trong s 135 tr mc sởi đã được tiêm nga, t l tr 9 tháng 1 tui gần 2/3 trường
hp, nhóm 2-4 tui ít gặp hơn, chiếm 1/3 tng s mc. Theo Amra Uzicanin hiu lc vc
xin si sau khi tiêm một mũi lúc 9-11 tháng là 84% và đạt 94,1% sau khi tiêm hai mũi, đây
có l là lý do tr 1 tui mc si nhiều hơn trẻ trên 1 tui [4].
Kết qu t l nam/n mc sởi tương tự vi các nghiên cu si trong dân s cũng như
các nghiên cu riêng v si nhóm có tiêm nga [5], [6]. Tác gi Trevisan ghi nhn n gii
có hiu lc kháng th kháng sởi cao hơn nam giới khi tiêm vc xin [7].
T l tr có tiếp xúc với người mc si thp, ch 2,2% tr được ghi nhn có tiếp xúc
với người bệnh là thành viên trong gia đình (ba mẹ hoc anh ch em), tương t nghiên cu
ca Nguyn Minh Hng [5] nhưng khác Nguyễn Văn Sâm [8] cho kết qu t l tr tiếp xúc
người mc si lần lượt là 7,4% và 35,6%. S khác biệt này do trình độ nhn thc của người
chăm sóc trẻ
4.2. Đặc điểm lâm sàng và biến chng
Din tiến lâm sàng ca sởi không thay đổi đáng k so vi thi k chưa vắc xin.
Tr biu hin sốt viêm long trước khi phát ban kéo dài ít nht 3 ngày. Các triu
chứng thường gp gm ho, chảy mũi, viêm kết mc, tiêu lng vi t l lần lượt 97,8%,
63%, 44,4% và 23%. Hơn 2/3 trưng hp phát ban trong vòng 3 ngày k t khi tr bắt đầu
st. Thi gian sốt trung bình là 5,4 ngày nghĩa là sốt có khuynh hướng gim vào ngày th 2
3 sau khi phát ban. Dấu Koplik được ghi nhn khong 40%, thấp hơn so với s liệu được
báo cáo trong y văn trước đây là 50% - 70% [9]. Cherry JD và Lugo D cho rng tr đã từng
tiêm nga vc xin si khi mc bnh, dấu Koplik thường ít gp hoc ch biu hin thoáng
qua [10]. Nghiên cu v si nhóm chích nga ti New Zealand Trung Quốc cũng
cho thy t l du Koplik thp, khong 17% - 36,6% [11], [12].
86 tr (63,7%) mc si biến chứng, trong đó 23 tr (17%) biến chng
kết hợp; tương tự vi nghiên cu ti bnh viện Nhi Trung ương 2019 khi t l biến chng
53,1% [8]. Viêm phi là biến chng gp nhiu nht, kế đến là viêm d dày ruột. Điều này
tương tự nghiên cu Mohammad (2004-2005) vi biến chng viêm phi là 51%; nghiên
cu khác ti Pakistan (2018-2019) ghi nhn viêm phi biến chng cao nht 37,5% [13],
[6]. Nhìn chung, các nghiên cu cho thy si vn mt bnh nguy him vi biến chng
ph biến viêm phi.
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng và điều tr
Trong s nhng tr được làm xét nghiệm máu, hơn 2/3 trường hp có s ng bch
cu và giá tr CRP trong gii hạn bình thường. T l tr có s ng bch cầu và CRP tăng