vietnam medical journal n02 - MARCH - 2020
208
phường, v bệnh TMH. Đầu hơn nữa về
trang thiết bị, thuốc men và con người… Nhằm dự
phòng, điều trị tốt hơn bệnh TMH cho đồng bào.
- Tiếp tục những nghiên cứu sâu rộng hơn
tìm ra các yếu tliên quan, nhằm tìm ra nguyên
nhân của các sự khác biệt nói trên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Đức(1980). Những bệnh thông
thường về họng. NXB Y Học Hà Nội.
2. Phm Thế Hiền, Nguyễn Hữu Khôi, Hunh Khắc
ng Nghiên cứu mô nh một số bệnh TMH
ngưi lớn c yếu tố dịch tễ liên quan tại tỉnh
Mau. Y Học TP HCM, Tập 8 phụ bản số 1/2004.
3. Phùng Minh Lương “Tìm hiểu cấu bệnh
TMH tại Bệnh Viện tuyến tỉnh Tây Nguyên
2007”. Y Học thực hành, số 1/2009 (641+642).
4. Nguyễn Đình Tạo “Điều kiện tự nhiên”.
http//www.lamdong.gov.vn/vi-VN home/ about/
Pages/ dieu_kien_tu_nhien
5. Tấn (1991). Tai Mũi Họng thực hành tập
I,II,III. NXB Y Học.
6. Nguyễn Thiện “Mô hình bệnh TMH từ 1998-
2001 tại BVĐK Khánh Hòa ”.http//www.
ykhoanet.com/ MO HINH TMH1.htm.
ĐẶC ĐIỂM DCH THỌC LÂM NG, ĐIỆN NÃO ĐỒ VÀ CNG HƯỞNG T
SỌ NÃO CỦA 86 TRƯỜNG HỢP ĐỘNG KINH CƠN LỚN Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG
Nguyễn Ngọc Sáng1, Hoàng Đức Hạ1, Vương Thị Ngân1
TÓM TẮT54
Mục tiêu: tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng,
điện não đồ cộng hưởng từ sọ não của động kinh
cơn lớn trẻ em. Đối tượng phương pháp
nghiên cứu: Nghiên cứu tả cắt ngang trên 86
bệnh nhân (BN) được chẩn đoán là động kinh cơn lớn
vào điều trị nội trú tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng từ
ngày 1/5/2018 đến ngày 30/4/2019. Kết quả: Tuổi
mắc bệnh trung bình là 4,76 ± 2,53 tuổi, nhiều nhất là
từ 1 đến 3 tuổi (50,0%). Tỉ lệ nam/ nữ 1,45/1.
18,61% trẻ tiền sử co giật do sốt cao. Các cơn
động kinh chủ yếu kéo dài dưới 5 phút (79,09%). Các
triệu chứng tím tái, trợn mắt, co giật, mất ý thức trong
cơn chiếm tần số cao. Sau cơn, 46,51% BN bình
thường. Tỉ lệ điện não đồ bất thường 82,55%.
17,78% BN có tổn thương trên cộng hưởng từ sọ não:
u não, nang dịch vùng hồi hải mã, xuất huyết não,
nhồi máu não. Kết luận: Tuổi khởi phát bệnh từ lứa
tuổi nhỏ. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Co giật do sốt
là yếu tố tiền sử bệnh gặp nhiều nhất. Cơn co giật chủ
yếu diễn ra dưới 5 phút với các triệu chứng tím tái,
trợn mắt, co giật, mất ý thức. Sau cơn, phần lớn bệnh
nhânnh thường. Đa số BN điện não đồ bất tờng.
Từ khóa:
động kinh cơn lớn, trẻ em, điện não đồ,
cộng hưởng từ sọ não.
SUMMARY
CLINICAL EPIDEMIOLOGY,
ELECTROENCEPHALOGRAM AND MAGNETIC
RESONANCE IMAGING CHARACTERISTICS OF
86 CHILDREN WITH GENERALIZED EPILEPSY
AT HAIPHONG CHILDREN’S HOSPITAL
1Trường Đại học Y dược Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Sáng
Email: nnsang@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 8.01.2020
Ngày phản biện khoa học: 27.2.2020
Ngày duyệt bài: 9.2.2020
Objective: To describe the clinical epidemiology,
electroencephalogram (EEG) and magnetic resonance
imaging (MRI) characteristics of children with
generalized epilepsy. Subjects and Methods: A
cross-sectional descriptive study was implemented in
86 patients diagnosed with generalized epilepsy and
treated at Haiphong Children's Hospital from 1/5/2018
to 30/04/2019. Results: the average age of the
patients is 4.76 ± 2.53 years, ages 1 to 3 years
account for the majority. The male / female ratio is
1.45/1. 18.61% of cases had a history of febrile
seizure. The seizures that last less than 5 minutes are
mainly (79.07%). Spasticity, cyanosis, rolling eyes,
convulsions and loss of consciousness account for the
majority. After the seizure, most patients are normal
(46.51%). 82.55% of patients have abnormal EEG
results. 17.78% of children have lesions on MRI scans.
There are brain tumor, wide hippocampal fluid cavity,
cerebral hemorrhage, cerebral infarction. Conclusion:
Age of onset is at a young age. The disease is more
common in males than females. Febrile convulsions
are the most common medical history. The seizure
mainly lasts less than 5 minutes with cyanosis, rolling
eyes, seizures, and loss of consciousness. After the
attack, most patients are normal. Most patients have
abnormal EEG. Only a small percentage of patients
have lesions on cranial MRI.
Keywords:
generalized epilepsy, children,
electroencephalogram, magnetic resonance imaging
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động kinh phổ biến, với t lệ trung
bình ước tính 5,5/1000 dân Châu Âu,
6,8/1000 dân ở Hoa Kỳ và 7,5/1000 dân ở Úc. Tỷ
lệ mắc các cơn động kinh đơn lẻ trên toàn thế
giới 23 đến 61/100.000 người mỗi năm [2].
Động kinh một triệu chứng hơn một bệnh,
thể được y ra bởi các rối loạn khác
nhau liên quan đến não. Khi thể, một chứng
động kinh sẽ được tả như một hội chứng
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 488 - THÁNG 3 - S 2 - 2020
209
điện. Nguyên nhân các yếu tố nguy gây
động kinh rất nhiều. Trong đó nguyên nhân
dễ nhận biết cũng những nguyên nhân rất
khó chẩn đoán. Đã nhiều tác giả nghiên cứu
về động kinh cơn lớn trẻ em nhưng n rất ít
đề tài nghiên cứu động kinh cơn lớn trẻ em tại
Hải Phòng. Đặc điểm dịch thọc lâm sàng, điện
não đ(ĐNĐ) cộng ởng từ (CHT) sọ não
của động kinh toàn thể cơn lớn của trẻ em tại
Hải Phòng như thế nào? Đó là câu hỏi rất cần lời
giải đáp. vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm dịch tễ học
lâm sàng, ĐNĐ, hình ảnh CHT của 86 trẻ động
kinh toàn thể n lớn điều trị tại Bệnh viện Trẻ
em Hải Phòng từ 1/5/2018 đến 30/ 4/2019.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 86 BN
được chẩn đoán là động kinh cơn lớn vào điều trị
nội trú tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng từ ngày
1/5/2018 đến ngày 30/4/2019.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Lâm ng phải
ít nhất 2 cơn động kinh tại 2 thời điểm khác
nhau với tính chất giống nhau. Phân loại động
kinh cơn lớn theo phân loại của Hiệp hội Quốc tế
chống động kinh năm 2017 [7].
Bệnh nhân được ghi điện não đồ ngoài cơn ít
nhất 01 lần. Điện não đhoạt động kịch phát
dạng động kinh điển hình và không điển hình.
Những trường hợp chưa thấy hoạt động kịch
phát nhưng trên m sàng bác sĩ chuyên khoa
trực tiếp chứng kiến xác định cơn động
kinh cơn lớn, chúng tôi vẫn đưa vào nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tả
tả cắt ngang.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: lấy mẫu
theo phương pháp thuận tiện, tất cả bệnh nhân
đủ tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện
Trẻ em Hải Phòng từ 1/5/2018 30/4/2019 đều
được lựa chọn vào nghiên cứu.
- Số liệu được x lý
bằng phần mềm SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cứu:
nghiên cứu được
cho phép bởi Hội đồng Đạo đức Y sinh học
Trường Đại học Y dược Hải Phòng. Thông tin về
đối tượng nghiên cứu được bảo mật, chỉ phục vụ
nghiên cứu khoa học.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng. Tuổi
vào viện trung bình 4,76 ± 2,53 tuổi. Tuổi
phát hiện trẻ bị động kinh cơn lớn phân bố nhiều
nhất từ 1 đến 3 tuổi (50,0%). Trong số 86 bệnh
nhi động kinh cơn lớn 51 nam 35 nữ. Như
vậy, tỉ lệ nam/ nữ 1,45/ 1. 91,86% bệnh nhi
động kinh cơn lớn tiền sử gia đình không có
người mắc bệnh động kinh, tâm thần. Co giật do
sốt cao yếu tố tiền sbệnh gặp nhiều nhất
các BN động kinh cơn lớn với tỷ lệ 18,61%.
Bảng 1. Thời gian kéo dài cơn động kinh
của các đối tượng nghiên cứu
Thời gian kéo dài
cơn động kinh
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ
(%)
Dưới 1 phút
30
34,88
Từ 1- 5 phút
38
44,19
Từ 5- 10 phút
18
20,93
Tổng
86
100,0
Nhận xét:
Các cơn động kinh kéo i dưới 5
phút là chủ yếu, gặp cả những trẻ có cơn kéo dài
từ 5 phút đến dưới 10 phút nhưng không gặp
bệnh nhân nào có cơn từ 10 phút trở lên.
Bảng 2. Các triệu chứng m sàng trong
cơn động kinh của 86 bệnh nhi động kinh
cơn lớn
Triệu chứng
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ
(%)
Ngã
14
16,28
Co cứng
30
34,88
Nghiến răng
9
10,47
Tím tái
52
60,47
Sùi bọt mép
19
22,09
Đảo mắt/ Trợn mắt
58
67,44
Co giật
46
53,49
Xuất tiết đờm dãi
6
7,00
Rối loạn cơ vòng
5
5,81
Doãi cơ toàn thân
27
31,40
Mất ý thức trong cơn
47
54,65
Nhận xét:
Các triệu chứng co cứng, tím tái,
đảo mắt/trợn mắt, co giật, mất ý thức trong cơn
chiếm tần số cao. Sau cơn, 46,51% bệnh nhân
không biểu hiện triệu chứng. 25,58% trẻ mệt
mỏi, 17,44% ngủ sau cơn. Ngoài ra, một vài
trường hợp đau đầu, mỏi tay chân, rối loạn tâm
thần sau cơn chiếm tỷ lệ thấp.
3.2. Đặc điểm điện não đồ, cộng hưởng
từ. Hình ảnh điện não đồ chủ yếu thể hiện sóng
kịch phát điển hình với tỷ lệ 52,32%. 30,23%
bệnh nhân sóng kịch phát không điển hình.
17,45% trẻ không sóng kịch phát trên điện
não đồ. 45 trong 86 trẻ được chụp CHT sọ
não, trong đó phn lớn trẻ không tìm thấy tổn
thương. 8 bệnh nhân hình ảnh bất thường
trên phim CHT sọ não: u não: 1 bệnh nhân, nang
dịch vùng hồi hải mã: 3 bệnh nhân, xuất huyết
não: 2 bệnh nhân, nhồi máu não: 2 bệnh nhân.
Bảng 3. Dấu hiệu trên điện não đ
CHT sọ não trong động kinh
Điện não
đồ
Tổn thương
CHT
Không tổn
thương MRI
Bất thường
7 (15,56%)
34 (75,55%)
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2020
210
Bình thường
1 (2,22%)
Tổng
8 (17,78%); 37(82,22%)
p> 0,05
Nhận xét:
Tỷ lệ trẻ bất thường điện não
đồ biểu hiện tổn thương trên phim chụp MRI
sọ não cao hơn nhóm trẻ điện não đồ bình
thường biểu hiện tổn thương trên phim chụp
CHT sọ não. Tuy nhiên, sự khác biệt không ý
nghĩa thống kê với p>0,05.
Bảng 4. Dấu hiệu trên điện não đồ trong
động kinh
Cơn động kinh
ĐNĐ bất
thường
ĐNĐ bình
thường
Điển hình
47 (54,65%)
10(11,63%)
Không điển hình
24 (27,91%)
5 (5,81%)
Tổng
71(82,55%); 15(17,45%)
p> 0,05
Nhận xét:
Trẻ có điện não đồ bất thường với
biểu hiện cơn động kinh điển hình chiếm t lệ
cao hơn trẻ biểu hiện cơn không điển hình. Tuy
nhiên, skhác biệt không ý nghĩa thống
với p> 0,05.
Bảng 5. Triệu chứng báo trước (tiền
triệu) và CHT trong động kinh
Tiền triệu
Tổn thương
CHT
Không tổn
thương CHT
Có tiền triệu
3 (6,67%)
9 (20,0%)
Kng có tiền triệu
5 (11,11%)
28 (62,22%)
Tổng
8(17,78%); 37(82,22%)
p> 0,05
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân không
triệu chứng báo trước không tổn thương
CHT. trẻ tổn thương trên CHT, 11,11%
không tiền triệu, không khác biệt với trẻ
tiền triệu trên lâm sàng với p> 0,05.
IV. BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
tuổi mắc bệnh thay đổi từ 1 đến 15 tuổi và trung
bình 4,76 ± 2,53 tuổi, nhiều nhất t1 đến 3
tuổi (50,0%). Điều này phù hợp với các tác giả
khác trong nước ngoài nước [3]. Trẻ nam
mắc bệnh nhiều hơn nữ, tỉ lệ giữa nam/ nữ
1,45/1. Một số tác giả khác cũng nghiên cứu
thấy tỷ lệ mắc bệnh động kinh nam nhiều hơn
ở nữ [4]. Nghiên cứu cho thấy 91,86% BN không
tiền sử gia đình người mắc bệnh động
kinh, tâm thần. Như vậy, thể nói yếu tố di
truyền ở đây chiếm tỷ lệ nhỏ. 18,61% trẻ có tiền
sử co giật do sốt cao. Do vậy, vấn đề phổ biến
kiến thức, nâng cao nhận thức cho người dân đề
phòng co giật do sốt cao tái phát trẻ rất
quan trọng.
Các cơn động kinh toàn thể diễn ra dưới 5
phút chiếm 79,09%, nếu kéo dài hơn do tình
trạng các nhóm neuron bị kích thích mạnh hoặc
kéo dài bởi c nguyên nhân khác nhau y nên
trạng thái động kinh, là một tình trạng tiên lượng
không tốt. Nghiên cứu của Scott Cs Anh chỉ
ra rằng con động kinh kéo dài có thể gây phù nề
hồi hải mã, hồi hải ng thái dương
giữa [5]. Các biện pháp phòng ngừa tổn thương
não vẫn chưa hiệu quả [6]. Các triệu chứng nổi
bật hay gặp trong cơn động kinh vẫn co cứng,
tím tái, sùi bọt mép, đảo mắt, trợn mắt, co giật,
mất ý thức trong cơn,… Tuy nhiên, tỷ lệ các triệu
chứng của c nghiên cứu khác nhau do trẻ
nhỏ khai thác chưa chính xác. Phần lớn BN sau
cơn bình thường (46,51%).
Chúng tôi nhận thấy rằng 82,55% trẻ động
kinh cơn lớn có kết quả điện não đồ bất thường
17,45% không biểu hiện sóng kịch phát.
Giá trị của điện não đồ cần được tr lời từ hai
quan sát: điện não đồ thể không bình thường
người nh thường điện não đồ thể bình
thường BN động kinh. Có 45/86 trẻ được chụp
cộng hưởng t sọ não. Trong đó, 8 trẻ (chiếm
17,78%) tổn thương trên phim chụp MRI
như: u não, xuất huyết não, nhồi máu não
nhỏ, ổ dịch nhỏ vùng hồi hải mã. Phần lớn BN
bất thường trên CHT thì điện não đồ cũng thể
hiện bất thường. Tỷ lệ này tổn thương trên CHT
thấp hơn nghiên cứu của Lompo DL Cs, với
bất thường trên CHT chiếm tới 62,6%, trong đó
chủ yếu tổn thương teo não vỏ - dưới vỏ kết
hợp với tổn thương khác (chiếm 47,8%). Các tổn
thương não chủ yếu các di chứng trước sinh
hoặc chu sinh (34,8%), di chứng của nhiễm
trùng thần kinh trung ương (14,8%) di chứng
của chấn thương sọ não (5,2%) [4].
Kết quả nghiên cứu cho thấy 54,65% trẻ
cơn động kinh điển hình điện não đồ bất
thường tương ứng. Với động kinh cơn lớn, điện
não đồ thể hiện sự phóng lực của đa ổ, tại
thời điểm nhất định khi chỉ biểu hiện một
hoạt hóa. Do đó, thể ít tương ứng về lâm
sàng giữa cơn toàn thể điện não đồ. Theo
Lompo DL Cs, bất thường trên điẹn não đồ
gợi ý tổn thương não tiềm ẩn như các sóng
chậm hoặc không đối xứng; sóng chậm liên tục,
đa ổ, sóng nhọn hoặc sóng đa điểm [4]. Nghiên
cứu này cho thấy 62,22% bệnh nhân không có
tiền triệu không tổn thương MRI. Đa số
động kinh cơn lớn trẻ em nguyên phát,
không tổn thương thực thể trên phim chụp
MRI sọ não. Một số trường hợp tổn thương,
vùng tổn thương thể khu trú tạo nên đặc
điểm cơn động kinh với các dấu hiệu báo trước.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 488 - THÁNG 3 - S 2 - 2020
211
V. KẾT LUẬN
Tuổi khởi phát bệnh trung nh 4,76 ± 2,53
tuổi, nhiều nhất là từ 1 đến 3 tuổi. Nam mắc bệnh
nhiều hơn nữ. Co giật do sốt yếu tố tiền sử
bệnh gặp nhiều nhất. Cơn co giật chủ yếu diễn ra
ới 5 phút với các triệu chứng tím tái, trợn mắt,
co giật, mất ý thức. Sau cơn, phần lớn bệnh nhân
bình thường. Đa số bệnh nhân có điện não đồ bất
thường. Chỉ có tỉ lệ nhỏ bệnh nhân có tổn thương
trên phim cộng hưởng từ sọ não.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Beghi E (2020). The Epidemiology of Epilepsy.
Neuroepidemiology 2020; 54: 185191
2. Cross HJ (2015). Epilepsy (generalised seizures).
BMJ Clin Evid. 2015; 2015: 1201.
3. Mikati MA(2017). Seizure in childhood, Nelson
21th edition, Part XXVII, Chapter 568: 2013- 2015.
4. Lompo DL, Diallo O, Dao BA, et al. (2018).
Etiologies of non-genetic epilepsies of child and
adolescent, newly diagnosed in Ouagadougou,
Burkina Faso, The Pan African Medical Journal,
31:175.
5. Scott RC, Gadian DG, King MD, et al (2002).
Magnetic resonance imaging findings within 5 days
of status epilepticus in childhood. Brain.
2002;125:19519
6. Scott CR (2002). What are the effects of
prolonged seizures in the brain? Epileptic Disord.
2014 Oct; 16(Spec No 1): S611.
7. Scheffer IE, Berkovic S, Capovilla G, et al.
(2017). ILAE classification of the epilepsies:
Position paper of the ILAE Commission for
Classification and Terminology, Epilepsia, 58(4):
512-521.
NGHIÊN CỨU SỰ SAO CHÉP HUMAN MAMMAGLOBIN mRNA VÀ
SURVIVIN mRNA TỪ CÁC TẾ BÀO UNG THƯ VÚ
Nguyễn Minh Hiền*
TÓM TẮT55
Phát hiện các gen đặc hiệu từ tế bào ung thư lưu
hành trong máu (CTCs) thể hữu ích trong chẩn
đoán, sàng lọc, tiên lượng, theo dõi sau điều trị. Mục
tiêu của nghiên cứu này là: 1.Xây dựng và hoàn chnh
k thut sinh hc phân t phát hin, xác định mức độ
sao chép Human Mammaglobin (hMAM) mRNA
Survivin mRNA từ tế bào ung thư (UTV) 2. Ứng
dụng kỹ thut phát hiện gen đc hiu hMAM
Survivin từ các tế bào UTV trong chẩn đoán bệnh
UTV. Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu trên
43 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng
bệnh học ung thư vú, 25 bệnh nhân được chẩn
đoán xác định u (UXV), các bệnh nhân tự
nguyện tham gia vào nhóm nghiên cứu. Sử dụng kỹ
thuật RT-PCR, Real time RT-PCR, giải trình tự gen, để
phát hiện hMAM mRNA survivin mRNA từ dòng tế
bào ung thư vú, mô ung thư vú và các tế bào ung thư
trong máu. Kết quả: Đã xây dựng được quy trình
xác định sự sao chép hMAM mRNA survivin mRNA
từ các tế bào UTV: Ngưỡng phát hiện được tế bào
UTV trong máu: 200 tế bào/5ml máu, 1tế bào UTV/
104 bạch cầu; Gen hMAM survivin nhân bản được
từ tế bào UTV trong máu trùng hợp 100% với gen
survivin và hMAM công bố ở ngân hàng gen. Bước đầu
ứng dụng kỹ thuật phát hiện gen hMAM survivin
trong phát hiện tế bào UTV trong máu. Tỷ lệ phát hiện
sự sao chép hMAM mRNA trong UTV:36/43
(83,7%), trong máu 23/43(53,5%), trong UXV
2/25 (8.0%), tỷ lệ phát hiện sự sao chép survivin
*Bệnh viện Thanh nhàn
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Minh Hiền
Email: hienshbvtn@gmail.com
Ngày nhận bài: 7.01.2020
Ngày phản biện khoa học: 28.2.2020
Ngày duyệt bài: 10.3.2020
mRNA trong UTV: 32/43 (74,4%), trong máu
19/43 (44,2%), trong UVLT 3/25 (12.0%); Không
phát hiện được bản sao hMAM mRNA survivin
mRNA trong máu bệnh nhân UXV. Mức độ sao chép
của hMAM mRNA survivin mRNA không sự khác
biệt giữa máu và mô UTV (p>0,05), ở mô ung thư cao
hơn ở mô UVLT (p<0,05). Mức độ sao chép của hMAM
mRNA survivin mRNA máu đều tăng cao
nhất giai đoạn 2. Kết luận: Xây dụng được quy
trình phát hiện hMAM mRNA survivin mRNA từ các
tế bào ung thư vú, ứng dụng phát hiện tế bào UTV
trong máu..
Từ khoá:
Real-time, RT- PCR, hMAM, survivin,
ung thư vú
SUMMARY
RESEARCH THE TRANSCRIPTION HUMAN
MAMMAGLOBIN mRNA AND SURVIVIN
mRNA FROM BREAST CANCER CELLS
The detection sensitive genes from CTCs may
prove useful for screening, prognostication, monitoring
of response to therapy. The goal of this study: 1,
the establishing and complete molecular biology
techniques to detect the level of trancription Human
Mammaglobin (hMAM) mRNA and Survivin mRNA from
breast cancer cells 2 Using the detection hMAM
mRNA and Survivin mRNA from breast turmor cells to
BC diagnosis. Patients and methods: The study of
43 patients diagnosed as breast cancer, 25 patients
who were diagnosed as benign breast tumors, Using
Real-time, RT-PCR, gene sequencing techniques to
discover hMAM gene, Survivin gene in breast cancer
cell lines, cancer tissues and in CTCs. Results: The
procedure was developed to determine the copy
hMAM mRNA and Survivin mRNA from breast cancer
cells: detection threshold breast cance cells is 200
CTCs/5ml peripheral, 1 CTC/104 leukocytes; Survivin
gene and hMAM gene, that is cloning from breast