TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 1 - 2020
67
5. Pakfetrat M, Nikoo MH, Malekmakan L, et al.
Risk Factors for contrast-related acute kidney injury
according to risk, injury, failure, loss, and end-stage
criteria in patients with coronary interventions. Iran J
Kidney Dis. 2010;4(2):116-122.
6. Saritemur M, Turkeli M, Kalkan K, et al.
Relation of uric acid and contrast-induced
nephropathy in patients undergoing primary
percutaneous coronary intervention in the ED. Am
J Emerg Med. 2014;32(2):119-123.
7. Baldwin W, McRae S, Marek G, et al.
Hyperuricemia as a mediator of the
proinflammatory endocrine imbalance in the
adipose tissue in a murine model of the metabolic
syndrome. Diabetes. 2011;60(4):1258-1269.
8. Barbieri L, Verdoia M, Schaffer A, et al. Uric
acid levels and the risk of Contrast Induced
Nephropathy in patients undergoing coronary
angiography or PCI. Nutr Metab Cardiovasc Dis.
2015;25(2):181-186.
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TỚI ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
Nguyễn Ngọc Sáng1, Nguyễn Đức Thập2,
Nguyễn Thị Ngọc Thủy1, Hoàng Đức Hạ1
TÓM TẮT17
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và
một số yếu tố liên quan tới độ nặng của viêm tiểu phế
quản cấp (VTPQC) trẻ em. Đối tượng phương
pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang
trên tất cả trẻ bị VTPQC điều trị tại Bệnh viện Trẻ Em
Hải Phòng từ 1/10/2016 đến 30/9/2017. Kết quả:
Trong 377 trẻ bị VTPQC, có 261 trẻ trai và 116 trẻ gái,
tỉ lệ trẻ trai: trẻ gái = 2,14:1; tuổi dưới 6 tháng chiếm
tỉ lệ cao nhất (57%),12,5% trẻ bị VTPQ nặng. Khò
khè do trẻ được đưa đến viện nhiều nhất
(69,2%). Biểu hiện trên lâm sàng của VTPQC ho,
khò khè, xổ mũi,… chiếm tỉ lệ rất cao, trên 90%
thường xảy ra và mùa thu đông (69,2%). Hình ảnh
khí trên XQ tim phổi chiếm tỉ lệ 32,9%. Trẻ 6 tháng
tuổi; trẻ đẻ nhẹ cân, đẻ non, không được mẹ đầy
đủ trong 4-6 tháng đầu sau sinh, bị hút thuốc thụ
động là yếu tố nguy viêm tiểu phế quản nặng. Kết
luận: VTPQC bệnh thường gặp mùa thu đông,
gặp nhiều hơn trẻ trai, triệu chứng lâm sàng chủ
yếu là ho, khò khè, khó thở. Trẻ ≤ 6 tháng tuổi; trẻ đẻ
nhẹ cân, đẻ non, không được bú mẹ đầy đủ trong 4-6
tháng đầu sau sinh, bị hút thuốc thụ động các
yếu tố nguy cơ của viêm tiểu phế quản nặng ở trẻ em.
Từ khóa
: Viêm tiểu phế quản cấp, trẻ em
SUMMARY
CLINICAL EPIDEMIOLOGICAL
CHARACTERISTICS AND SEVERAL
FACTORS RELATED TO SEVERE LEVEL OF
ACUTE BRONCHOLITIS IN CHILDREN
Objective: To describe clinical epidemiology
characteristics of and some factors related to severe
level in children with acute bronchiolitis. Subjects
1Trường Đại học Y dược Hải Phòng;
2Bệnh viện Sản-Nhi Hưng Yên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Sáng
Email: nnsang@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 18.2.2020
Ngày phản biện khoa học: 13.4.2020
Ngày duyệt bài: 20.4.2020
and Methods: A cross sectional study was
implemented in all patients with acute bronchiolitis
were treated in Haiphong Childen’s hospital from
1/10/2016 to 30/9/2017. Results: Among 377
children, have 261 boys and 116 girls with ratio of
boy: girl = 2.14:1; children under 6 months accounted
for the highest proportion (57%) of acute bronchiolitis
and with 12.5% with sereve disease. Wheezing is the
main reason to taken to hospital (69.2%). Clinical
symptoms of acute bronchiolitis were cough,
wheezing, runny nose (90%), often occurred in
winter- autum season (69.2%). Image of stasis on
chest X-ray accounted for 32.9%. The risk factors
included age ( 6month), low birth weight, preterm
birth, non- breastfeeding for 6 first months, early
weaning and exposition to cigarette smoke increased
the severe disease, were statistically significant with p
<0.05. Conclusions: Acute bronchiolitis was a
common disease in winter- autum season, more
popular in boys, clinical symptoms related to upper
respiratory tract inflammation. The risk factors
included age 6 month, low birth weight, preterm
birth, non- breastfeeding for 6 first months, early
weaning and exposition to cigarette smoke increased
the severe disease.
Key words:
acute bronchiolitis, children
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phế quản một bệnh nhiễm trùng
đường hấp dưới xảy ra trẻ dưới 2 tuổi,
thường y ra bởi một số loại virus. Viêm một
phần hoặc hoàn toàn đường thở, pnề và ng
tiết dịch tiểu phế quản gây tắc nghẽn đường thở,
diễn biến lâm sàng đa dạng phức tạp, thể
nhanh chóng dẫn đến suy hấp, cần được
chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời để hạn chế tử
vong [9]. Phần lớn các trường hợp VTPQ biểu
hiện nhẹ, thể được điều trị chăm sóc tại
nhà, ước tính khoảng 2-3% trẻ mắc bệnh cần
phải nhập viện, trong snày khoảng 5% trẻ
phải chuyển vào khoa hồi sức ch cực suy
hấp [6]. Tlệ tử vong của VTPQC nặng 1-7%,
vietnam medical journal n01 - MAY - 2020
68
tăng đến 30-40% nhóm trẻ nguy sinh non,
loạn sản phế quản phổi, tim bẩm sinh [1].
nhiều yếu tố ảnh hưởng làm nặng VTPQC như
môi trường sống đông đúc, hít khói thuốc , trẻ
không mẹ, bệnh tim bẩm sinhvới thời gian
nằm viện trung bình dài hơn và tỷ lệ tử vong cao
hơn [10]. Việc nhận biết các yếu t tiên đoán
VTPQC nặng rất cần thiết trong điều trị trẻ nhỏ
bị VTPQ cấp tính. Do đó chúng tôi tiến hành đề
tài này với 2 mục tiêu: 1- mô tả đặc điểm dịch tễ
học lâm sàng của viêm tiểu phế quản cấp trẻ
em tại Bệnh viện tr em Hải Phòng từ 1/10/2016
đến 30/9/2017; 2- mô tả một số yếu tố liên quan
của vm tiểu phế quản nặngc bệnh nhi trên.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1. Đối tượng, địa điểm thời gian
nghiên cứu: Gồm tất cả trẻ được chẩn đoán
viêm tiểu phế quản cấp nhập viện được điều
trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải phòng từ 1/10/2016
đến 30/9/2017.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Gồm
toàn bộ trẻ 02 tháng đến 24 tháng tuổi được
chẩn đoán viêm tiểu phế quản theo tiêu chuẩn
của AAP năm 2014 như sau:
- Viêm đường hp trên: st, ho, hắt hơi,
s mũi…
- Din biến trong vòng 48 - 72 gi đến th
nhanh, rút lõm ngc hoc co kéo gian sườn
du hiu khi trên m sàng hoc X quang
lng ngc.
- Khò khè lần đầu hoc ln 2.
- Khám phi: ran ít, ran ngáy ch yếu thì
th ra và/ hoc ran m nh ht. Có th rào
phế nang gim hoc không nghe thy ran.
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Khò khè lần thứ 3 trở n hoặc đã được
chẩn đoán hen phế quản.
- Trẻ nằm ngoài độ tuổi nghiên cứu, gia đình
không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.4. Tiêu chuẩn bệnh nhân viêm tiêu
phế quản nặng. Chẩn đoán mức độ nặng của
VTPQ dựa theo thang điểm MCBS (Modified
Cincinnati Bronchiolitis Score) [1-3]. Thang điểm
MCBS như sau:
Chỉ số
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Tần số thở theo
tuổi khi nằm
yên (*)
Bình thường
Nhanh
Sử dụng cơ hô
hấp phụ
Không co kéo
Co kéo
vừa
Co kéo
nặng
Trao đổi khí
(nghe)
Bình thường
Giảm một
vùng
Giảm
nhiều
vùng
Khò khè
Không/cuối
thì thở ra
Suốt thì
thở ra
Cả 2 thì
Tổng điểm
(*) Tần số thở nhanh 60 lần/phút (trẻ 2
tháng), ≥ 50 lần/phút (trẻ từ 2 đến 12 tháng),
40 lần/phút (trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi). Nhẹ: 0-
2 điểm; vừa: 3-5 điểm; nặng: 6-7 điểm
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương
pháp nghiên cứu tả cắt ngang. Chọn mẫu
thuận tiện, lấy toàn bộ bệnh nhân đtiêu chuẩn
nghiên cứu trong thời gian thực hiện đề tài. Mỗi
bệnh nhân một bệnh án riêng theo mẫu
nghiên cứu, trong đó ghi chép đầy đủ họ n
trẻ, tuổi, giới, ngày vào viện, ngày ra viện, do
vào viện, bệnh sử, tiền sử, các yếu tố liên quan,
triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán
điều trị chăm sóc... Số liệu thu thập theo
bệnh án mẫu sẽ được kiểm tra tính hoàn tất
phù hợp, xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Một s đặc điểm dịch tễ học
trẻ VTPQC
Đặc điểm đối tượng
NC
Số bệnh
nhân
Tỉ lệ
(%)
Giới
Trẻ trai
261
69,2
Trẻ gái
116
30,8
Địa dư
Ni thành
64
17,0
Ngoi thành
271
71,9
Nơi khác
42
11,1
Mùa
Thu đông
261
69,2
Xuân hè
116
30,8
Tuổi
(tháng)
< 6
215
57
6- <12
84
22,3
12- <18
52
13,8
18- 24
26
6,9
VTPQC không nặng
330
87,5
VTPQC nặng
47
12,5
Kết quả cho thấy ưu thế trẻ trai với tỷ lệ
2,24/1. Độ tuổi trẻ mắc VTPQC nhiều nhất từ
6-12 tháng 22,3% mức độ VTPQC nặng
chiếm tỉ lệ 12,5%.
Bảng 2. do vào viện của bệnh nhân
VTPQC
Lý do vào viện
Số bệnh
nhân (n)
Tỷ lệ
(%)
Ho
18
4,8
Ho khò khè
60
15,9
Khò khè
261
69,2
Ho, sốt
27
7,2
Khò khè, sốt
11
2,9
Triệu chứng khò khè chiếm tỷ lệ cao nhất
69,2% triệu chứng gặp thấp nhất khò khè,
sốt 2,9%.
Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng của bnh
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 1 - 2020
69
nhân VTPQC
Triệu chứng
Số bệnh
nhân (n)
Tỉ lệ %
Ho
377
100
Xổ mũi
377
100
Thở nhanh
377
100
Khó thở
374
99,2
Ran rít
373
98,9
Khò khè
370
98,1
Mạch nhanh
355
94,2
Sốt
293
77,7
Ran ngáy
50
13,3
Ran ẩm
130
34,5
Tím
3
0,8
Các triệu chứng lâm sàng như khò khè, khó
thở, mạch nhanh, ran rít gặp hầu hết các trẻ
VTPQC, trong đó thở nhanh chiếm tỉ lệ 100%.
Trên phim X-quang phổi, dấu hiệu thường
gặp nhất hình ảnh khí phổi (chiếm 32,9%
tổng số bệnh nhân).
Bảng 4. Một số yếu tố liên quan đến VTPQC nặng
Yếu tố liên quan
Tổng
VTPQC
nặng
VTPQC không
nặng
OR (95% CI)
p
Giới
Trai
261
35
13,4
226
86,6
1,34
(0,67-2,69)
>0,05
Gái
116
12
10,3
104
89,7
Tuổi (tháng)
≤ 6 tháng
217
39
18
178
82
4,16
(1,89- 9,18)
<0,05
> 6 tháng
160
8
5
152
95
Đẻ non
15
6
40
9
60
5,2
(1,76- 15,4)
<0,05
Không
362
41
11,3
321
88,7
Bú mẹ không
đủ 6 tháng
28
11
39,3
17
60,7
5,6
(2,4- 12,9)
< 0,05
Không
349
36
10,3
313
89,7
Hít thuốc lá thụ
động
6
3
50
3
50
7,4
(1,45-37,96)
<0,05
Không
371
44
11,9
327
88,1
Không
375
46
12,3
329
87,7
Không
371
45
12,1
326
87,9
Nhẹ cân
13
8
61,5
5
38,5
13,3
(4,15 - 42,77)
< 0,05
Không
364
39
10,7
325
89,3
Không
145
32
22,1
113
77,9
Không
355
41
11,5
314
88,5
Không
371
45
12,1
326
87,9
Các yếu tố như tuổi 6 tháng, trẻ mẹ không đủ 6 tháng, trẻ bị hít thuốc thụ động liên
quan đến VTPQ nặng, có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.
IV. BÀN LUẬN
4.1. V mt s đặc điểm dch t hc lâm
sàng ca VTPQC tr em. Kết qu nghiên
cu ca chúng tôi cho thy s tr trai mc
VTPQC nhiều hơn tr gái vi t l 2,24/1. Kết qu
này phù hp vi kết qu nghiên cu ca ca
Đinh Thị Phương Mai [3] 1,85/1 ca Phm
Th Minh Hng [2] là 1,88/1. Tr mc VTPQC ch
yếu dưới 12 tháng, nhiu nhất i 6 tháng
tui (57,0%). Tác gi Phm Th Minh Hng cho
rng min dch ca m truyn cho tr đã hết lúc
1-2 tháng trong khi đó tr lại chưa tng hp
đưc min dch ch động ca mình. VTPQC nng
chiếm 12,5% s trưng hp mc VTPQ cp [2].
Kết qu nghiên cu này thấp hơn so với nghiên
cu ca tác gi Đinh Thị Phương Mai: VTPQC
nng là 23,3% [3]. Nghiên cu này cho thy khò
khè triu chng ch yếu khiến gia đình đưa
tr đến bnh vin chiếm 69,2%, khác vi nghiên
cu ca Nguyn Th Thi cho thy lý do vào vin
hàng đầu ho (39,4%), khó th (32,2%)
khò khè (19,8%) [4]. V triu chng lâm sàng
ca VTPQC: 100% s trbiu hin ho, x mũi
th nhanh. Các biu hiện khác như khò khè,
khó th, mch nhanh chiếm t l rt cao, trên
90%. ti 98,9% s bnh nhi khi khám phi
thy ran rít, ran m (34,5%) ran ngáy
(13,3%) . Ch 3 tr VTPQC biu hin tím
tái khi đến vin, chiếm 0,8%. Du hiu k
phi là du hiệu thường gp nht trên phim chp
x-quang ngc, chiếm 32,9% các trường hp. T
l này thấp hơn so với kết qu nghiên cu ca
Phm Th Minh Hng cho thy 96% bnh nhân
chp X quang thy khí 2 phi [2].
4.2. Về một s yếu tố liên quan tới
VTPQC nặng. Nghiên cứu này cho thấy, không
mối liên quản giữa mức đ nặng của VTPQ
với giới tính của trẻ. Một số yếu tố liên quan đến
mức độ nặng của VTPQ bao gồm tuổi dưới 6
tháng; trẻ đẻ non, trẻ mẹ không đủ 4-6
tháng, trẻ bị hút thuốc thụ động, trẻ nhẹ cân
có liên quan tới VTPQC nặng và có ý nghĩa thống
với p< 0,05. Nghiên cứu của Dadlez NM [5]
cho thấy trẻ 3-6 tháng nguy làm mất hô
vietnam medical journal n01 - MAY - 2020
70
hấp ở trẻ khỏe mạnh mắc VTPQ là 1,76 lần, ở trẻ
<=3 tháng 3,25 lần. Oaklez E CS
Australia thấy trẻ 2-6 tháng tuổi khi mắc VTPQ
nguy phải nhập khoa điều trị tích cực h
trợ thông khí tăng lên 1,5 lần so với lứa tuổi
khác [8]. Kết quả nghiên cứu này có sự khác biệt
với nghiên cứu của tác gi Trần Nguyễn Minh
Thi, không thấy mối giữa đẻ nhẹ cân đẻ non
với biến chứng suy hấp của bệnh nhân VTPQ
[4]. Ngược lại, Oakley E và CS thấy trẻ đẻ non có
nguy mắc VTPQ phải nhập khoa điều trị ch
cực hỗ trợ thông khí gấp 1,5 lần so với trẻ đủ
tháng [8]. Mặt khác, nghiên cứu của Nenna R
CS cho thấy trẻ không được bú mẹ trước 3 tháng
làm tăng nguy VTPQ nặng n 2,1 lần so với
trẻ được sữa mẹ đầy đủ, trẻ phơi nhiễm với
người hút 11 điều thuốc/ngày hay có 2 người hút
thuốc trong gia đình làm tăng nguy VTPQ
nặng (p=0,021) [7].
V. KẾT LUẬN
Bệnh VTPQ cấp thường gặp vào mùa thu-
đông. Trẻ trai tỉ lệ mắc bệnh cao hơn trẻ gái.
Các dấu hiệu thường gặp trong VTPQ nặng gồm
kkhè (chiếm 69,2%), các biểu hiện lâm sàng
của viêm đường hấp cấp như ho, xổ mũi, thở
nhanh, khó thở, sốt, ran ẩm, ran rít, ran ngáy.
Dấu hiệu ứ khí phổi là dấu hiệu thường gặp nhất
trên phim chụp x-quang ngực, chiếm 32,9% c
trường hợp. Các yếu t liên quan ti VTPQ cp
nng bao gm tui ≤ 6 tháng, trẻ đẻ non, trẻ
mẹ không đủ 4-6 tháng, trẻ bị hút thuốc thụ
động, trẻ nhẹ cân, tiền sử mđẻ, thở máy.
Trẻ được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch m
đầy đủ trong 4-6 tháng đầu để th làm gim
t l mc VTPQC nng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Thị Minh Hồng (2001). Viêm tiểu phế
quản tại bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2000. Y học
Thành phố Hồ Chí Minh; 5(2): 78-82.
2. Phạm Thị Minh Hồng (2003). Viêm tiểu phế quản
nặng tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2001-2003. Y
học Thành phố Hồ Chí Minh; 1(7): 183-187.
3. Đinh Thị Phương Mai (2015). Nghiên cứu một
số yếu tố liên quan đến độ nặng hiệu quả khí
dung natriclorid 3% trẻ viêm tiểu phế quản cấp
tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai. Luận văn thạc sỹ
Y học, Đại học Y Hà Nội.
4. Trần Nguyễn Minh Thi (2012). Đặc điểm viêm
tiểu phế quản trẻ 1-3 tháng tuổi tại khoa hấp
Bệnh viện Nhi đồng 1 từ tháng 6/2011-4/2012.
Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y ợc
TP. Hồ Chí Minh.
5. Dadlez NM et al (2017). Risk factors for
respiratory decompensation among healthy infants
with broncholiotis. Hosp Pediatr, 7(9): 530-535.
6.Fitzgerald D.A (2004). Bronchiolitis: assessement
and evidence - based management. MJA, 180 (8),
pp.399-404.
7. Nenna R et al (2017). Modifiable risk factors
associated with bronchiolitis. Ther Adv Respir Dis,
11(10): 393-401.
8. Oaley E et al (2017). Intensive care unit
admissions and ventilation support in infants with
bronchiolitis. Emerg Med Australas, 29(4): 421-428.
9. Piedra PA, Stark AR (2019). Patient education:
Bronchiolitis (and RSV) in infants and children
(Beyond the Basics). https://www.uptodate.com.
This topic last updated: Jun 12, 2019.
10. Stensballe L.G., Devasundaram J., Simoes
E.A.F. (2003). Respiratery syncytial virus epidmics:
the ups and downs of a seasonal virus. Pediatric
Infectious Disease Journal; 22(2): S21-S32.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN
LOÃNG XƯƠNG ĐƯỢC THAY KHỚP HÁNG TN PHẦN KHÔNG XI NG
Nguyễn Đình Hòa1, Nguyễn Anh Dũng2
TÓM TẮT18
Mc tiêu: Mô t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
ca các bệnh nhân loãng xương được thay khp háng
toàn phần không xi măng. Đối tượng nghiên cu:
Các bệnh nhân được la chn theo tiêu chun t
tháng 6 năm 2017 tới tháng 9 năm 2017 đã đưc
phu thut ti Bnh vin Bạch Mai đủ h bệnh
1Bệnh viện Việt Đức
2Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đình Hòa
Email: ndhoavietducspine@gmail.com
Ngày nhận bài: 17.2.2020
Ngày phản biện khoa học: 13.4.2020
Ngày duyệt bài: 21.4.2020
án. Kết qu: Qua nghiên cu 43 bnh nhân nhóm
bệnh nhân trong độ tuổi lao động ch yếu chiếm
84,5%. Nguyên nhân loãng ơng ch yếu ít vn
động chiếm 67,2%. 27,6% bệnh nhân loãng xương do
dùng corticoid kéo dài để điu tr các bnh ni khoa
(lupus, xut huyết gim tiu cầu căn). Các bnh
nhân này khi được thay khp mc vn phi dùng
corticoid kéo dài đ điu tr bnh nội khoa nhưng
kh năng vận động tr li rt tt sau phu thut. Tin
s bnh kèm theo nghiện rượu chiếm nhiu nht
25,6%, lupus VCSDK 14%, gout và XHGTC 4,6%,
không tin s đặc biệt 34,9%. MĐX trung tâm tại ct
sống trung bình trưc m T-score: -3,28. Kết qu hình
nh khp háng trong nhóm bnh nhân thay khp gp
ch yếu thoái hóa khp chiếm 62,4%, sau đó
hoi t chỏm xương đùi chiếm 34,2%. Gãy CXĐ ch