
356
Bài 98
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được đặc điểm cấu tạo và đặc điểm sinh lý các hệ thống: da, cơ,
xương, hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá, tiết niệu và máu của trẻ em.
2. Giải thích được một số bệnh tật hay gặp trẻ em do đặc điểm giải phẫu, sinh
lý trẻ em gây nên.
NỘI DUNG
I. ĐẶC ĐIỂM DA, CƠ, XƯƠNG TRẺ EM.
1. Da trẻ em.
1.1.Đặc điểm cấu tạo.
1.1.1. Da:
- Da trẻ em mềm mại, lớp thượng bì mỏng, có nhiều nước, nhiều mao mạch.
- Các sợi cơ và đàn hồi phát triển ít.
- Tuyến mồ hôi đã có nhưng 3 - 4 tháng đầu chưa hoạt động.
- Sau đẻ trên da có một lớp "gây" màu trắng xám.
- Tác dụng của lớp gây. + Bảo vệ da.
+ Hạn chế sự mất nhiệt.
+ Dinh dưỡng cho da.
+ Có tác dụng miễn dịch.
Vì vậy, chỉ cần thấm chất dính ướt, máu sau đẻ. Nhưng sau 24- 48h cần lau
sạch chất gây để tránh hăm đỏ, loét, nhiễm trùng.
- Hiện tượng vang da sinh lý: Gặp hiện tượng này khoảng 85-88% ở trẻ sơ sinh.
Vàng da xuất hiện sau 48h và kéo dài đến ngay thứ 7,8 thì hết, ở trẻ đẻ non có thể kéo
dài 3-4 tuần lễ.
1.1.2. Lớp mỡ dưới da:
- Được hình thành từ tháng thứ 7, 8 trong thời kỳ bào thai.
- Độ dày lớp mỡ dưới da tuỳ thuộc vào vị trí và tuổi của trẻ, nhưng trung bình
nằm trong khoảng 6 - 12mm.
- Thành phần: Acid béo no nhiều hơn axít béo không no. Độ nóng chảy của lớp
mỡ dưới da là 43 độ C nên khi trời lạnh trẻ dễ bị cứng bì. Tránh tiêm thuốc tan trong
dầu làm da bị cứng thuốc lâu tan tạo điều kiện hình thành ổ áp xe.
1.1.3. Tóc và móng:
- Mềm mại và có màu đen hoặc vàng.
- Trên da trẻ sơ sinh có nhiều lông tơ (ở vai và lưng). Trẻ non tháng càng nhiều
lông tơ.
- Đến tuổi dậy thì: Lông mọc nhiều ở nách, cằm, mép, bộ phận sinh dục.
1.2.Đặc điểm sinh lý.
Da có các chức năng.
- Bảo vệ cơ thể: Chức năng còn kém vì miễn dịch tại chỗ còn yếu.
Da trẻ mỏng nên dễ bị xây xát, tổn thương, nhiễm trùng.
- Bài tiết mô hôi: Trong 3-4 tháng đầu do tuyến mồ hôi chưa hoạt động cho nên
chưa tiết mồ hôi.
- Tham gia vào điều nhiệt.