TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
757
ĐẶC ĐIỂM KHÁNG NGUYÊN H HLA (HLA-A, HLA-B, HLA-DRB1)
BNH NHÂN SUY THN MN CH GHÉP
VÀ NGƯỜI D KIN HIN THN TI BNH VIN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Nguyễn Đình Thiện1, Phan Hoàng Duy1
TÓM TT91
Đặt vấn đề: Tỷ lệ bệnh nhân mắc suy thận
mạn đang gia tăng, dẫn đến những ảnh hưởng
tiêu cực đối với sức khỏe cộng đồng tạo gánh
nặng kinh tế. Ghép thận hiện được coi là phương
pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân suy
thận mạn giai đoạn cuối. Tuy nhiên, việc tìm
kiếm sự tương thích về kháng nguyên bạch cầu
người (HLA) một thách thức lớn trong quá
trình ghép thận do vai trò quan trọng của HLA
trong đáp ứng miễn dịch. Nghiên cứu này nhằm
tả các đặc điểm của kháng nguyên hệ HLA
(HLA-A, HLA-B, HLA-DRB1) bệnh nhân suy
thận mạn đang chờ ghép thận các đối tượng
dự kiến hiến thận tại Bệnh viện Trung ương Huế.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu cắt
ngang được thực hiện từ ngày 01/01/2021 đến
31/07/2024, với 807 bệnh nhân suy thận mạn chờ
ghép thận 740 người dự kiến hiến thận.
Phương pháp định type HLA được thực hiện
bằng kỹ thuật PCR-SSO, sử dụng bộ kit
LABType XR CWD DNA của One
Lambda. Kết quả: nhóm bệnh nhân suy thận
mạn, phát hiện được 15 alen HLA-A, 23 alen
HLA-B, 13 alen HLA-DRB1; trong khi
nhóm người hiến thận, 14 alen HLA-A, 23
1Bnh viện Trung ương Huế
Chu trách nhim chính: Nguyễn Đình Thiện
SĐT: 0392591720
Email: drthien93@gmail.com
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
alen HLA-B, 13 alen HLA-DRB1 được tìm
thấy. Các alen HLA phổ biến nhất bao gồm
A*11, A*02, A*24, A*33, A*29, B*15, B*46,
B*07, B*40, B*38, DRB1*12, DRB1*09,
DRB1*04, DRB1*15, DRB1*10. Các alen hiếm
gặp A*23, A*32, A*74, B*50, B*41, B*73,
DRB1*01, DRB1*16, DRB1*11.
Từ khóa: Suy thận mạn, hiến thận, HLA,
PCR-SSO.
SUMMARY
HLA-A, HLA-B, HLA-DRB1 ALLELE IN
PATIENTS WITH CHRONIC RENAL
FAILURE AWAITING
TRANSPLANTATION AND
POTENTIAL KIDNEY DONORS AT
HUE CENTRAL HOSPITALSUMMARY
Background: The prevalence of chronic
kidney disease is increasing, leading to adverse
effects on public health and imposing an
economic burden. Kidney transplantation is
currently considered the most effective treatment
for patients with end-stage chronic kidney
disease. However, achieving compatibility for
human leukocyte antigens (HLA) presents a
significant challenge in kidney transplantation
due to the critical role of HLA in the immune
response. This study aims to describe the
characteristics of HLA antigens (HLA-A, HLA-
B, HLA-DRB1) in patients with chronic kidney
disease awaiting kidney transplantation and
potential kidney donors at Hue Central Hospital.
Subjects and Methods: A cross-sectional study
was conducted from January 1, 2021, to July 31,
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
758
2024, involving 807 patients with chronic kidney
disease awaiting kidney transplantation and 740
potential kidney donors. HLA typing was
performed using the PCR-SSO technique with
the LABType XR and CWD DNA kits from
One Lambda. Results: In the chronic kidney
disease group, 15 HLA-A alleles, 23 HLA-B
alleles, and 13 HLA-DRB1 alleles were detected,
while in the kidney donor group, 14 HLA-A
alleles, 23 HLA-B alleles, and 13 HLA-DRB1
alleles were identified. The most common HLA
alleles were A*11, A*02, A*24, A*33, A*29,
B*15, B*46, B*07, B*58, DRB1*12, DRB1*09,
DRB1*04, DRB1*15, DRB1*10. The rare alleles
were A*23, A*32, A*74, B*50, B*41, B*73,
DRB1*01, DRB1*16, DRB1*11.
Keywords: Chronic renal failure, kidney
donor, HLA, PCR-SSO.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thn mn (STM) tình trng suy
gim chức năng thận o dài trên ba tháng,
th tiến triển đến giai đoạn cui khi mc
lc cu thn (eGFR) < 15 mL/phút/1,73 m²,
lúc này bnh nhân cần điều tr thay thế thn
để duy trì s sống. Trong các phương pháp
điều tr, ghép thận được đánh giá hiệu qu
nht, giúp ci thin chất lượng sng kéo
dài tui th bnh nhân.
Thành công ca ghép thn ph thuc
nhiu vào mức độ hòa hp min dch gia
người nhận người cho, đc biệt tương
thích h kháng nguyên bch cầu người (HLA
Human Leukocyte Antigen). HLA phân
t b mt tế bào vai trò nhn din trình
din kháng nguyên cho tế bào T, điều hòa
đáp ng min dch. S hòa hp HLA đặc
bit ti các locus HLA-A, HLA-B HLA-
DRB1 ảnh hưởng đến nguy xy ra phn
ng loi thi. Mismatch HLA th kích
hot hình thành kháng th kháng HLA, dn
đến thi ghép qua trung gian kháng th
(AMR) hoc tế bào T (TCMR), làm gim
thi gian sng còn ca tng ghép [1].
Ti Vit Nam, t l người hiến tng phù
hp còn thấp, đặc biệt trong các trưng hp
không cùng huyết thống. Do đó, việc y
dựng sở d liu v phân b alen HLA
trong cộng đồng, nht bnh nhân STM
người hiến, ý nghĩa thc tin trong ti
ưu hóa lựa chọn người cho, giảm nguy
thi ghép và ci thin kết qu điều tr lâu dài.
Nghiên cứu này được thc hin nhm
t đặc điểm HLA ti ba locus HLA-A, HLA-
B HLA-DRB1 bnh nhân STM ch
ghép ngưi d kiến hiến thn ti Bnh
viện Trung ương Huế.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
807 bệnh nhân được chn đoán STM chờ
ghép thận 740 người d kiến hiến thn
(DKHT) ti Bnh vin TW Huế t
01/01/2021 đến 31/07/2024.
2.1.1. Nhóm suy thn mn
- Tiêu chun la chn:
+ Bnh nhân chẩn đoán STM ch
ghép thn.
+ ch định làm xét nghiệm định type
HLA bng k thut PCR-SSO.
+ Dân tc Kinh.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân s dng heparin trong
vòng 3 ngày trước khi ly mu.
+ Không đủ h sơ bệnh án.
2.1.2. Nhóm d kiến hiến thn
- Tiêu chun la chn:
+ Người hiến thn sng hoặc người hiến
chết não có chẩn đoán dự kiến hiến thn.
+ ch định làm XN định type HLA
bng k thut PCR-SSO.
+ Dân tc Kinh.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
759
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân s dng heparin trong
vòng 3 ngày trước khi ly mu.
+ Không đủ h sơ bệnh án.
2.2. Địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin ti Khoa
Huyết hc t nghim - Bnh vin Trung
ương Huế.
2.3. Thi gian nghiên cu: 01/01/2021
đến 31/07/2024.
2.4. Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
ct ngang.
2.5. C mu và chn mu
Chn mu không xác sut, mu thun
tin. Tt c bệnh nhân được chẩn đoán STM
ch ghép người DKHT ti Bnh vin TW
Huế t 01/01/2021 đến 31/07/2024, tha mãn
tiêu chun la chn và loi tr.
2.6. Các k thut xét nghim s dng
trong nghiên cu
Mu bnh phẩm DNA: được tách t máu
toàn phn chống đông EDTA, theo phương
pháp ct spin s dng kit tách chiết
DNA/RNA Isolation Kit ca Taiwan
Advanced Nanotech.
Xét nghiệm định type HLA: bng
phương pháp PCR-SSO s dng kit
LABTypeTM XR and CWD DNA ca One
Lambda. Kết qu xét nghiệm được đọc bng
máy đọc Luminex LABScan 3D phân tích
kết qu bng phn mm HLA Fusion.
2.7. Qun lý và phân tích s liu
Thu thp s liu theo mu bnh án
nghiên cu phân tích trên phn mm IBM
SPSS Statistics 20 Excel. Kiểm định
thống được thc hin bng phép Chi-
square (χ²) Fisher exact test đ so sánh s
khác bit gia hai nhóm, với ngưỡng ý nghĩa
thống kê được thiết lp là p < 0,05.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm nhân khu hc
Chúng tôi đã xác định tng s có 807 bnh
nhân STM và 740 người DKHT được đưa o
nghiên cu. Đặc điểm tui và gii nh ca hai
nhóm đưc trình bày trong Bng 1.
Bảng 1. Đặc điểm tui và gii tính của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Nhóm STM ch ghép
Nhóm DKHT
Tui
Giá tr nh nht
12
18
Giá tr ln nht
70
61
Trung bình ± SD
42,4 ± 11,5
36,5 ± 5,2
Trung v
42
36
Gii
Tng n (%)
807 (100,0)
740 (100,0)
Nam n (%)
550 (68,2)
393 (53,1)
N n (%)
257 (31,8)
347 (46,9)
p
p <0,001
Nhn xét: Nhóm STM ch ghép độ
tui t 12 đến 70 tuổi, độ tui trung bình
42 tuổi. Nhóm DKHT có độ tui t 18 đến
61 tuổi, độ tui trung bình 36 tui.
Nhóm STM ch ghép, t l nam gii nhiu
hơn nữ giới, có ý nghĩa thống kê vi p<0,05.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
760
Biểu đồ 1. Phân b nhóm tui của đối tượng nghiên cu
Nhn xét: Độ tui chiếm t l nhiu nht
c 2 nhóm STM ch ghép nhóm DKHT
t 18-55 tui, vi t l lần lượt 83%
99%. Không có người DKHT dưới 18 tui.
3.2. Đặc điểm HLA ngưi bnh suy
thn mn ch ghép thận ngưi d kiến
hiến thn
Bảng 2. Đặc điểm Alen HLA-A bnh nhân STM ch ghép và nhóm DKHT
Alen A
Tng
2n (%)
Nhóm STM
2n (%)
p
(χ2)
p (Fisher-
exact)
A*01
75
(2,4)
34
(2,1)
41
(2,8)
0,230
A*02
790
(25,5)
404
(25,0)
386
(26,1)
0,503
A*03
27
(0,9)
14
(0,9)
13
(0,9)
0,974
A*11
899
(29,1)
484
(30,0)
415
(28,0)
0,233
A*23
2
(0,1)
2
(0,1)
0
(0,0)
-
-
A*24
531
(17,2)
292
(18,1)
239
(16,1)
0,152
A*26
67
(2,2)
43
(2,7)
24
(1,6)
0,047
A*29
227
(7,3)
120
(7,4)
107
(7,2)
0,827
A*30
52
(1,7)
21
(1,3)
31
(2,1)
0,086
A*31
40
(1,3)
24
(1,5)
16
(1,1)
0,318
A*32
6
(0,2)
3
(0,2)
3
(0,2)
1
A*33
331
(10,7)
154
(9,5)
177
(12,0)
0,030
A*34
23
(0,7)
8
(0,5)
15
(1,0)
0,094
A*68
14
(0,5)
7
(0,4)
7
(0,5)
0,871
A*74
10
(0,3)
4
(0,2)
6
(0,4)
0,534
Tng
3094
(100)
1614
(100)
1480
(100)
Nhn xét: Phân tích được 15 alen A
nhóm STM ch ghép 14 alen A nhóm
DKHT. Các alen t l gp cao A*11,
A*02, A*24, A*33, A*29. Các alen ít gp
A*23, A*32, A*74. S khác bit v tn sut
alen A*26 và A*33 giữa hai nhóm có ý nghĩa
thng kê, p<0,05.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
761
Bảng 3. Đặc điểm Alen HLA-B bnh nhân STM ch ghép và nhóm DKHT
Alen B
Tng
2n (%)
Nhóm STM
2n (%)
Nhóm DKHT
2n (%)
p
(χ2)
p (Fisher-
exact)
B*07
301
(9,7)
153
(9,5)
148
(10,0)
0,626
B*08
9
(0,3)
6
(0,4)
3
(0,2)
0,511
B*13
157
(5,1)
78
(4,8)
79
(5,3)
0,522
B*15
774
(25,0)
416
(25,8)
358
(24,2)
0,309
B*18
60
(1,9)
25
(1,5)
35
(2,4)
0,100
B*27
84
(2,7)
46
(2,9)
38
(2,6)
0,629
B*35
114
(3,7)
52
(3,2)
62
(4,2)
0,154
B*37
8
(0,3)
8
(0,5)
0
(0,0)
0,008
B*38
207
(6,7)
125
(7,7)
82
(5,5)
0,014
B*39
76
(2,5)
36
(2,2)
40
(2,7)
0,397
B*40
227
(7,3)
131
(8,1)
96
(6,5)
0,082
B*41
2
(0,1)
1
(0,1)
1
(0,1)
1
B*44
77
(2,5)
35
(2,2)
42
(2,8)
0,233
B*46
321
(10,4)
165
(10,2)
156
(10,5)
0,772
B*48
30
(1,0)
12
(0,7)
18
(1,2)
0,180
B*50
3
(0,1)
2
(0,1)
1
(0,1)
1
B*51
125
(4,0)
58
(3,6)
67
(4,5)
0,188
B*52
41
(1,3)
26
(1,6)
15
(1,0)
0,147
B*54
72
(2,3)
44
(2,7)
28
(1,9)
0,124
B*55
75
(2,4)
45
(2,8)
30
(2,0)
0,169
B*56
72
(2,3)
34
(2,1)
38
(2,6)
0,396
B*57
72
(2,3)
31
(1,9)
41
(2,8)
0,117
B*58
186
(6,0)
85
(5,3)
101
(6,8)
0,069
B*73
1
(0,03)
0
(0,0)
1
(0,1)
-
Tng
3094
(100)
1614
(100)
1480
(100)
Nhn xét: Phân ch được 23 alen B
nhóm STM, 23 alen B nhóm DKHT. Các
alen t l gp cao B*15, B*46, B*07,
B*40, B*38. Các alen ít gp B*50, B*41,
B*73. s khác bit rõ rt v tn sut các
alen B*37, B*38 gia hai nhóm, p<0,05.
Bảng 4. Đặc điểm Alen HLA-DRB1 bnh nhân STM ch ghép và nhóm DKHT
Alen
DRB1
Tng
2n (%)
Nhóm STM
2n (%)
Nhóm DKHT
2n (%)
p (χ2)
p (Fisher-
exact)
DRB1*01
10
(0,3)
5
(0,3)
5
(0,3)
1
DRB1*03
129
(4,2)
54
(3,3)
75
(5,1)
0,017
DRB1*04
298
(9,6)
168
(10,4)
130
(8,8)
0,126
DRB1*07
162
(5,2)
72
(4,5)
90
(6,1)
0,043
DRB1*08
134
(4,3)
82
(5,1)
52
(3,5)
0,032
DRB1*09
335
(10,8)
171
(10,6)
164
(11,1)
0,664