TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
133
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3740
ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QU
ĐIU TR BỆNH LÝ ĐỤC THY TINH TH NHÂN CNG BNG
PHƯƠNG PHÁP PHACO TẠI BNH VIN MT - DA LIU CÀ MAU
VÀ BNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Huỳnh Văn Gil1*, Lê Minh Lý2, Trn Vit Quân1
1. Bnh vin Mt Da liu Cà Mau
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Email: huynhvangil@Gmail.com
Ngày nhn bài: 13/5/2025
Ngày phn bin: 17/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Mù lòa do đc thy tinh th đang là vấn đề sc khe cộng đồng nghiêm trng
có th để li nhiu gánh nng cho gia đình và xã hội. Đục thy tinh th nhân cng là một giai đoạn
nng ca bệnh đục thy tinh thể, đề tài nhằm đánh giá kết qu phu thut phaco cho những trường
hợp đục thy tinh th nhân cng. Mc tiêu nghiên cu:t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
đánh giá kết qu điu tr bệnh lý đục thy tinh th nhân cng ti Bnh vin Mt Da liu Cà Mau
Bnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ t tháng 5 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025. Đối
ợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngang mô tphân tích trên 69 bnh nhân,
mt ca bnh nhân b đục thy tinh th độ IV, đ V được điều tr bng phu thut Phaco. Kết qu
nghiên cu: Triu chứng cơ năng của đục thy tinh th chiếm đa số là gim th lc chiếm 100%, kế
đến là lóa mt chiếm 63,8% và song thị, đa thị 1 mt chiếm 15,9%. Hình thái của đục thy tinh th
đục toàn b chiếm 76,8%. Tình trng nhãn cu tt sau phu thut 1 tháng là 66,7%. Th lc tt
sau phu thut 1 tháng không chnh kính chiếm 76,8% chnh kính chiếm 85,5%. Sau phu
thut có 30,4% phù giác mạc và 5,8% tăng nhãn áp. Kết lun: Hình thái của đục thy tinh th ch
yếu là đục toàn bộ. Đa số đối tượng nghiên cu có th lc tt sau phu thut.
T khóa: Đục thy tinh th, Phaco, nhân cng.
ABSTRACT
RESEARCH ON CLINICAL AND SUBCLINICAL CHARACTERISTICS
AND EVALUATION OF TREATMENT OUTCOMES OF HARD NUCLEUS
CATARACT BY PHACOEMULSIFICATION AT CA MAU EYE AND
DERMATOLOGY HOSPITAL AND CAN THO UNIVERSITY OF
MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL FROM 2024 TO 2025
Huynh Van Gil 1*, Le Minh Ly 2, Tran Viet Quan 1
1. Ca Mau Eye Dermatology Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Cataract-induced blindness is a serious public health issue that can impose a
substantial burden on families and society. Hard nucleus cataract represents an advanced stage of
cataract disease, and this study aims to evaluate the outcomes of phacoemulsification surgery for
cases of hard nucleus cataract. Objective: To describe the clinical and subclinical characteristics
and evaluate the treatment outcomes of hard nucleus cataract at Ca Mau Eye and Dermatology
Hospital and Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital from May 2024 to May 2025.
Materials and methods: The cross-sectional descriptive study with analysis included 69 patients
whose eyes with grade IV or V cataracts were treated with phacoemulsification surgery. Results:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
134
The most common subjective symptom of cataracts was decreased visual acuity, accounting for
100% of cases, followed by glare at 63.8%, and monocular diplopia/polyopia at 15.9%. The most
frequent morphological presentation of cataracts was total opacity, observed in 76.8% of cases.
Good ocular status was achieved in 66.7% of patients one month post-operatively. Uncorrected
visual acuity of 20/40 or better was achieved in 76.8% of patients one month post-operatively, while
corrected visual acuity of 20/40 or better was achieved in 85.5% of patients. Post-operatively, 30.4%
of patients experienced corneal edema, and 5.8% experienced increased intraocular pressure.
Conclusion: The predominant morphological presentation of cataracts was total opacity. The
majority of study subjects achieved good visual acuity post-operatively.
Keywords: Cataract, Phaco, Hard Nucleus.
I. ĐT VẤN Đ
Mù lòa do đục thy tinh th đang là vấn đề sc khe cộng đồng nghiêm trngth
để li nhiu gánh nng cho gia đình và xã hội [1]. Ti Vit Nam, phu thuật Phaco được áp
dng t năm 1995 không ngừng phát triển [2]. Đục thy tinh th nhân cng là mt giai
đoạn nng ca bệnh đc thy tinh thể. Trước đây nhiu tác gi t ra thn trng khi ch
định phu thuật phaco cho các trưng hợp đục thy tinh th nhân cng do th gây tn
thương tế bào ni giác mc không hi phc, yếu, đứt dây chng Zinn gây mt s biến
chứng như lệch thy tinh th, Thoát dch kính... [3]. Hin nay, s phát trin ngày càng hin
đại hơn của máy phaco, kinh sinh hin vi phu thut và nhiu ci tiến v k thuật cũng như
khi đã tích lũy được nhiu kinh nghim, các phu thut viên dn m rng ch định phu
thut cho các bnh nhân mắc đục thy tinh th nhân cng [4].
đồng bng Sông Cu Long, nht là Mau chưa nhiều có đ tài nghiên cu sâu
v bệnh lý này. Để s đánh giá về kết qu phu thut phaco cho những trường hợp đục
thy tinh th nhân cng, nghiên cu này “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
đánh giá kết qu điều tr bệnh Đục thy tinh th nhân cng bằng phương pháp Phaco ti
Bnh vin Mt Da liu Cà Mau và Bnh viện Trường Đại học Y Dưc Cn Tnăm 2024
đến năm 2025” được thc hin vi mc tiêu: 1) Mô t đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng
bệnh đc thy tinh th nhân cng ti Bnh vin Mt Da liu Cà Mau Bnh vin
Trường Đại học Y dược Cần Thơ từ tháng 5 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025. 2) Đánh giá
kết qu điều tr bệnh lý đc thy tinh th nhân cng bằng phương pháp Phaco tại Bnh vin
Mt Da liu Cà Mau Bnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ t tháng 5 năm 2024
đến tháng 5 năm 2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân, mt ca bnh nhân b đục thy tinh th độ IV, đ V được điều tr bng
phu thut Phaco ti Bnh vin Mt Da liu Mau Bnh viện Trường Đại hc Y
c Cần Thơ.
- Tiêu chun chn mu: Mt bnh nhân ≥ 50 tuổi b đục thy tinh th nhân cứng độ
IV đ V được phân loi theo Lucio-Burrato [5]. ch định phu thut Phaco đặt nh ni
nhãn: TTT mt tính trong sut, đục mt phn hoc toàn b. Đng ý tham gia nghn cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh lý ti mắt như sẹo giác mc, mng tht t độ II tr lên,
đục lch thy tinh th, rách bao thy tinh th do chấn thương, đục TTT kèm tăng nhãn áp,
viêm màng b đào, chấn thương làm ảnh hưởng kết qu th lc sau phu thut; kết qu khám
siêu âm bnh ca dch kính, võng mạc như t chc hóa dch kính, bong võng mc;
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
135
bệnh toàn thân: đái tháo đường, cao huyết áp chưa được điều tr hoặc điều tr chưa n
định không cho phép phu thut.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang có phân tích.
- C mu: n = 𝑍(1−𝛼/2)
2×𝑝(1−𝑝)
𝑑2 . Trong đó: Z hệ s tin cy vi mức ý nghĩa α =
0,05, tương ứng 𝑍(1−𝛼/2)
2 = 1,96. Vi p = 0,96 là t l mắt đạt th lc sau chnh kính t 5/10
tr lên sau 1 tháng phu thut theo kết qu nghiên cu ca Lê Th M Hnh [6], d: là mc
sai s chp nhận. Như vậy vi p = 0,96, d = 0,06, độ tin cy 95%, chn thêm 10% tránh mt
mu ta c mu ti thiu cn cho nghiên cu 65. Quá trình nghiên cu chúng tôi thu
thập được 69 mt bnh nhân phu thut.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin không xác sut, chn tt c bnh
nhân phù hp vi tiêu chun chọn vào cho đến hết thi gian nghiên cu.
- Ni dung nghiên cu: đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết qu điều
tr bệnh lý đục thy tinh th nhân cng bằng phương pháp Phaco.
- Phương pháp thu thập s liu: b câu hi thiết kế sn.
- Phân tích s liu: S liệu được x lý và phân tích bng phn mm SPSS 22.0.
- Thời gian và địa điểm nghiên cu: T năm 2024 – 2025 ti Bnh vin Mt Da
liu Cà Mau và Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y Trường Đại
học Y Dược Cần Thơ với phiếu chp thun s: 24.401.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bnh bệnh đục thy tinh th nhân cng
của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cu (n = 69)
Đặc điểm chung
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Gii tính
Nam
18
26,1
N
51
73,9
Nhóm tuổi
50 - 59 tui
10
14,5
60 - 69 tui
32
46,4
70 - 79 tui
21
30,4
≥ 80 tuổi
06
8,7
Nơi cư trú
Thành th
15
21,7
Nông thôn
54
78,3
Nhận xét: Đối tượng nghiên cu gii nh nam gii chiếm 26,1%, n chiếm
73,9%. Nhóm tuổi từ 60 - 69 tuổi chiếm 46,4%, kế đến là nhóm 70 – 79 tuổi chiếm 30,4%,
nhóm 50 59 tuổi chiếm 14,5% nhóm 80 tuổi chiếm 8,7%. 78,3% đối tượng nghiên
cứu sống ở nông thôn.
Bng 2. Triu chứng cơ năng đục thy tinh th (n = 69)
Triu chứng cơ năng
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Gim th lc
69
100
Lóa mt
44
63,8
Song thị, đa thị 1 mt
11
15,9
Tổng
69
100
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
136
Nhn xét: Triu chứng năng của đục thy tinh th gim th lc chiếm 100%,
kế đến là lóa mt chiếm 63,8% và song thị, đa thị 1 mt chiếm 15,9%.
Bảng 3. Hình thái đục thy tinh th (n = 69)
Hình thái
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Đục nhân
7
10,1
Đục v
9
13
Đục dưới bao sau
1
1,4
Đục toàn b
53
76,8
Tổng
69
100
Nhn xét: Hình thái của đục thy tinh th đục toàn b chiếm 76,8%, kế đến là đục
v chiếm 13%, đục nhân chiếm 10,1% và đục dưới bao sau chiếm 1,4%.
Bảng 4. Độ lon th trước phu thut (n = 69)
Độ lon th
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Tt
43
62,3
Khá
17
24,6
Trung bình
9
13,1
Tổng
69
100
Nhận xét: Độ lon th trước phu thut tt chiếm 62,3%, kế đến khá chiếm
24,6% và trung bình chiếm 13,1%.
3.2. Kết qu điu tr bệnh lý đục thy tinh th nhân cng bằng phương pháp Phaco
Bng 5. Tình trng nhãn cu sau phu thut (n = 69)
Tình trng nhãn cu
1 ngày n (%)
1 tháng n (%)
Tt
47 (68,1)
46 (66,7)
Trung bình
22 (31,9)
23 (33,3)
Xu
0
0
Tổng
69 (100)
69 (100)
Nhn xét: Tình trng nhãn cu tt sau phu thut 1 ngày là 68,1%, sau phu thut 1
tun và sau phu thuật 1 tháng đều là 66,7%.
Bng 6. Kết qu th lc sau phu thut 1 tháng (n = 69)
Th lc
Không chnh kính
Có chỉnh kính
S ng
T l (%)
S ng
T l (%)
Tt
53
76,8
59
85,5
Trung bình
16
23,2
10
14,5
Tng
69
100
69
100
Nhn xét: Th lc tt sau phu thut 1 tháng không chnh kính chiếm 76,8%
chnh kính chiếm 85,5%.
Bng 7. Biến chng trong và sau phu thut (n = 69)
Biến chng
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Trong phu thut
Rách bao sau
01
1,4
Sau phu thut
Phù giác mc
21
30,4
Tăng nhãn áp
04
5,8
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
137
Nhn xét: Các biến chng gp trong phu thut 1,4% là rách bao sau. Sau phu
thut có 30,4% phù giác mạc và 5,8% tăng nhãn áp.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bệnh lý đục thy tinh th nhân cng của đối
ng nghiên cu
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thấy đối tượng nghiên cu gii tính n
gii chiếm đa số vi 73,9%. V nhóm tui, tp trung ch yếu nhóm tui t 60 69 tui
chiếm 46,4%, kế đến nhóm 70 79 tui chiếm 30,4%, nhóm 50 59 tui chiếm 14,5%
thp nht nhóm 80 tuổi chiếm 8,7%. Kết qu này tương đng vi kết qu nghiên cu
ca Th M Hnh và cng s [6] với độ tui mc bệnh lý đc thy tinh th nhân cng
tp trung ch yếu nhóm 70 79 tui và n gii mắc cao hơn so với nam gii.
Ti thời điểm nghiên cu, triu chứng cơ năng thưng gp ca đục thy tinh th
gim th lc chiếm 100%, kế đến lóa mt chiếm 63,8% và song thị, đa thị 1 mt chiếm
15,9%. Kết qu y khác vi kết qu nghiên cu của Lưu Đức cng s [7] khi cm
giác rui bay và lóa mt là hai triu chứng thưng gp nht lần lượt là 73,9% và 42,3%. Cơ
địa, mức độ tổn thương mắt khác nhau có th là lý do dẫn đến s khác bit.
Hình thái đục thy tinh th chiếm phn ln trong nghiên cứu đục toàn b chiếm
76,8%, kế đến đục v chiếm 13%, đục nhân chiếm 10,1% thp nhất đục dưới bao
sau chiếm 1,4%. Kết qu này khác vi kết qu nghiên cu của Lý Minh Đức và cng s [8]
với hình thái đục ch yếu là đục nhân và lp v vi 77,6%, kế đến là đục dưới bao sau vi
17,6%. S khác bit này là do trong nghiên cu ca chúng tôi mt bnh nhân nghiên cu là
độ IV tr lên, trong khi nghiên cứu Lý Minh Đức ch yếu mắt có độ cng thy tinh th
độ III tr xung.
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi, trong s 69 mt bnh nhân nghiên cu
26 mắt có độ loạn, trong đó đ lon th mức độ khá (độ lon t 0,5 1,0D) chiếm 24,6%,
trung bình (độ lon th t 1,0 2,0D) là 13,1% không có trường hợp nào độ lon th
kém (>2,0D). Kết qu này tương đồng vi kết qu nghiên cứu Lưu Đức Hà và cng s [7]
khi độ lon th trước phu thut ch yếu mức trung bình không trường hợp độ
lon th kém.
4.2. Kết qu điu tr bệnh lý đục thy tinh th nhân cng bằng phương pháp Phaco
Tình trng nhãn cu sau phu thut Phaco theo phân loi của Esmenjaud E được
đánh giá dựa trên thc trng vết m, giác mc, tiền phòng, đồng t, thy tinh th nhân to
bao sau. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy tình trng nhãn cu tt sau phu thut
1 ngày 68,1%, 1 tun là 66,7% và sau 1 tháng phu thuật là 66,7%. Đồng thi không phát
hin tình trng nhãn cu xu sau phu thut ti các thời điểm theo dõi. Kết qu này phù hp
vi kết qu ghi nhn v biến chng trong và sau khi phu thut khi trong phu thut ch ghi
nhn 1,4% rách bao sau sau phu thut ch ghi nhn 30,4% phù giác mạc 5,8% tăng
nhãn áp.
Trong nghiên cu ca chúng tôi th lc sau phu thuật 1 tháng được đánh giá qua
hai trường hp là không chnh kính và có chỉnh kính. Trong đó, thị lc tt không chnh kính
sau 1 tháng chiếm 76,8% và th lc tt có chnh kính sau 1 tháng chiếm 85,5%. Kết qu này
thấp hơn kết qu nghiên cu ca Nguyn Hu Minh Trí [9] vi mức độ ci thin th lc là
tt chiếm đến 95,1%, nhưng khi so sánh với kết qu nghiên cu ca Phạm Văn Minh
cng s [10] mức độ ci thin th lc sau 1 tháng trong nghiên cu ca chúng tôi lại cao hơn