N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
70 www.tapchiyhcd.vn
THE RELATIONSHIP BETWEEN ANTERIOR CHAMBER DEPTH
AS AN ANATOMICAL INDEX AND DEMOGRAPHIC FACTORS
AND VISUAL ACUITY IN MIDDLE-AGED VIETNAMESE ADULTS
Ngo Xuan Khoa1, Nguyen Thanh Luan2*
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Hanoi, Vietnam
2Hai Duong Medical Technical University - 1 Vu Huu, Hai Duong city, Hai Duong province, Vietnam
Received: 25/4/2025
Reviced: 07/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the relationship between anterior chamber depth and demographic factors,
as well as intraocular pressure, in Vietnamese adults aged 46-65 years.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 195 Vietnamese
individuals aged 46-65 years, using the IOL Master 700 device at the Vietnam National Eye Hospital.
Results: Among the 195 participants, 94 were male (48.2%) and 101 were female (51.7%). The mean
anterior chamber depth was 3.15 ± 0.36 mm; anterior chamber depth decreased with age and was
significantly greater in males (p < 0.05); there was no linear correlation between anterior chamber
depth and intraocular pressure, and no significant differences were found according to geographic
location.
Conclusion: Anterior chamber depth is a valuable parameter in diagnosing and treating various
ocular conditions. This study provides data on anterior chamber depth specific to the Vietnamese
population, contributing to the normative biometric database of the eye, which serves as a reference
standard for comparison with pathological cases.
Keywords: Anterior chamber depth.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
*Corresponding author
Email: nguyenthanhluan27291@gmail.com Phone: (+84) 374636961 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2557
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
71
MI LIÊN QUAN GIA CH S GII PHU Đ SÂU TIN PHÒNG VI MT S
YU T NHÂN KHU HC VÀ TH LC NGƯI TRUNG NIÊN VIT NAM
Ngô Xuân Khoa1, Nguyn Thành Luân2*
1Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, qun Đống Đa, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương - 1 Vũ Hữu, thành ph Hải Dương, tnh Hải Dương, Vit Nam
Ngày nhn bài: 25/4/2025
Ngày chnh sa: 06/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác đnh mi liên h giữa độ sâu tin phòng vi các yếu t nhân khu hc nhãn áp người
Việt Nam trong độ tui trung niên (46-65 tui).
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang trên 195 người Vit Nam t 46-65 tui
bng máy IOL Master 700 ti Bnh vin Mắt Trung ương.
Kết qu: 195 người vi 94 nam (48,2%) và 101 n (51,7%) độu tin phòng 3,15 ± 0,36 mm;
độ sâu tin phòng gim theo tui và lớn hơn nam gii vi p < 0,05; độ sâu tiền phòng không tương
quan tuyến tính vi nhãn áp và không có s khác biệt theo địa dư.
Kết lun: Độ sâu tin phòng là ch sgiá tr trong chẩn đoán và điều tr nhiu bnh lý ca nhãn
cu. Nghiên cứu xác đnh ch s độ sâu tiền phòng trên người Việt Nam, đóng góp vào cơ sở d liu
sinh trc hc nhãn cu bình thường làm tiêu chuẩn để so sánh với các trường hp bnh lý.
T khóa: Độ sâu tin phòng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Độ u tin phòng ch s quan trng trong nhãn khoa.
Việc xác định ch s này trong các nghiên cứu đã cung
cấp cho bác sĩ nhãn khoa cơ sở thông tin quan trng
giá tr trong chẩn đoán và điều tr. Nhiu nghiên cu
ch ra vi mt tt cn th, độ cn th ng cao thì
chiu dài trc nhãn cầu và độ sâu tin phòng càng ln
[1]. Ngược li mt b vin th cao thường độ sâu tin
phòng nông chiu dài trc nhãn cu ngn, nguy
mắc glôcôm cao hơn mắt chính th mt cn th
[2]. Mt có độ sâu tin phòng nh hơn 2,80 mm có khả
năng mc glôcôm góc đóng hơn mắt độ sâu tin
phòng lớn hơn 3,00 mm 42,5 lần [3].
Nghiên cu v ch s nhân trc nhãn cầu đã được báo
cáo nhiều nước như Trung Quốc, Hoa K, Úc... Kết
qu ca nhng nghiên cu này to ra sở d liu tham
kho quan trng cho chẩn đoán và điều tr bnh nhãn
khoa. Tuy nhiên, do các ch s nhân trc nhãn cu
th b ảnh hưởng bi chng tc, sc tc di truyn nên
không th làm tiêu chun chung áp dng cho tt c các
quc gia [4]. vy, cn có các nghiên cu riêng mi
quốc gia để cơ sở d liu phù hp với đặc điểm hình
thái hc mỗi nước.
Việt Nam đã một s nghiên cu nhân trc hc
nhãn cầu, nhưng các nghiên cứu này ch yếu đưc thc
hin trên các mt bnh lý phân chia theo nhóm tui
khác nhau chưa đầy đủ. Trong thc hành lâm ng nhãn
khoa cũng như trong giảng dy và nghiên cu, trưc
đây vẫn s dng các ch s này trên người nước ngoài
để so sánh với các trường hp bnh lý, tuy nhiên nhiu
nghiên cu nhân trc hc nhãn cu trên thế giới đã cho
thy s khác bit ln v kết qu khi thc hin nghiên
cu trên các dân tc khác nhau. Vic thiếu hụt s d
liu v các ch s nhân trc nhãn cu gây ra nhiu khó
khăn cho các bác sĩ trong điều tr các bnh lý ca mt.
Vì vy cn có thêm nghiên cứu để hoàn thiện cơ sở d
liu các ch s nhân trc trên nhãn cầu bình thường theo
các nhóm tui, giới tính và địa dư làm tiêu chuẩn đ so
sánh với các trường hp bnh lý.
Vi mong mun góp phn cung cấp thêm cơ s d liu
v nhân trc hc nhãn cu của người Vit Nam, chúng
tôi tiến hành nghiên cu mi liên quan gia ch s gii
phẫu độ sâu tin phòng vi mt s yếu t nhân khu
hc và nhãn áp người trung niên Vit Nam nhm mc
tiêu xác định mi liên h giữa độ sâu tin phòng vi c
yếu t nhân khu hc nhãn áp người Vit Nam
trong độ tui trung niên (46-65 tui).
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
195 người Việt Nam từ 46-65 tuổi.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: đồng ý tham gia nghiên cứu,
không phân biệt giới tính, là người Việt Nam sống trên
lãnh thổ Việt Nam.
*Tác gi liên h
Email: nguyenthanhluan27291@gmail.com Đin thoi: (+84) 374636961 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2557
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
72 www.tapchiyhcd.vn
- Tiêu chuẩn loại trừ: có chấn thương mắt, phẫu thuật
mắt trước đây, sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể nặng,
glôcôm có xuất huyết dịch kính, đang mắc các bệnh lý
mắt cấp tính, cận cao trên -6D, viễn cao trên +5D.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Thời gian nghiên cứu: t tháng 6/2017 đến tháng
8/2018.
- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
- Các bước nghiên cứu:
+ Khám lâm sàng: thu thập thông tin theo mẫu
phiếu khám.
+ Xác định chỉ số độ sâu tiền phòng bằng máy IOL
Master 700. Độ sâu tiền phòng (anterior chamber
depth) khoảng cách từ mặt trước giác mạc đến mặt
trước thể thủy tinh.
2.4. X lý s liu
Nhập số liệu, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
16.0.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu đã thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học, Trường Đại học Y Nội
được chấp thuận về các khía cạnh đạo đức nghiên cứu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm gii tính của đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 195 bệnh nhân,
bao gồm 101 nữ (51,8%) và 94 nam (48,2%), sự khác
biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê với p >
0,05.
3.2. Độ sâu của tiền phòng
Độ sâu tiền phòng trung bình 3,15 ± 0,36 mm. Mắt
có độ sâu tiền phòng nông nhất là 2,18 mmsâu nhất
là 4,61 mm.
3.3. Liên quan gia độ sâu tin phòng vi tui
Bảng 1. Độ sâu tiền phòng theo tuổi
Tui
n
SD
Nhỏ nhất (mm)
Lớn nhất (mm)
46-50
39
0,33
2,59
3,89
51-55
40
0,45
2,18
4,61
56-60
64
0,33
2,32
4,14
61-65
52
0,33
2,30
3,70
Chung
195
0,36
2,18
4,61
p (ANOVA test)
0,000
Độ sâu tin phòng trung bình gim dn theo tui: nhóm tui t 46-50 (3,25 ± 0,33 mm) lớn hơn nhóm tui 51-55
(3,23 ± 0,45 mm) lớn hơn nhóm tui 56-60 (3,12 ± 0,33 mm) lớn hơn nhóm tui 61-65 (3,04 ± 0,33 mm), s khác
biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,001.
3.4. Liên quan gia độ sâu tiền phòng với giới tính
Bảng 2. Độ sâu tiền phòng theo giới tính
Gii
n
Độ sâu tin phòng trung bình (mm)
SD
Nhỏ nhất (mm)
Lớn nhất (mm)
Nam
94
3,21
0,36
2,22
4,61
N
101
3,08
0,35
2,18
4,32
Chung
195
3,15
0,36
2,18
4,61
p (T-test)
0,000
Độ sâu tiền phòng trung bình nam giới (3,32 ± 0,36 mm) lớn hơn nữ giới (3,08 ± 0,35 mm), sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,001.
3.5. Liên quan giữa độ sâu tiền phòng với nhãn áp
Nhãn áp trung bình của 390 mắt là 17,8 mmHg, mắt có nhãn áp cao nhất là 22 mmHg và thấp nhất là 14 mmHg.
Hai chỉ số độ sâu tiền phòng và nhãn áp không có tương quan tuyến tính (r = - 0,024 và p = 0,634).
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
73
Biểu đồ 1. S tương quan giữa độ sâu tin phòng và nhãn áp
3.6. Liên quan gia độ sâu tin phòng vi địa dư
Bảng 3. Độ sâu tiền phòng theo địa dư
Địa dư
n
Độ sâu tin phòng trung bình (mm)
SD
Nhỏ nhất (mm)
Lớn nhất (mm)
Đồng bng
36
3,14
0,37
2,18
4,61
Min núi
159
3,15
0,33
2,33
3,86
Chung
195
3,15
0,36
2,18
4,61
p (T-test)
0,77
Độ sâu tin phòng trung bình của người sng đồng
bng 3,14 ± 0,37 mm sng min núi 3,15 ±
0,33 mm. Không có s khác bit v độ sâu tin phòng
trung bình giữa người sng đồng bng và min núi (p
> 0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Vit nam đã có một s nghiên cu sinh trc hc nhãn
cu. Tuy nhiên, hu hết các nghiên cứu được thc hin
bi các bác sĩ nhãn khoa, s ng khảo sát thường ít
và ch yếu trên nhóm bnh ca mt. Các nghiên cu
chưa khái quát được các ch s sinh trc nhãn cu
tng la tui, ch yếu mi ch đưa ra được giá tr trung
bình ca các ch s sinh trc hc nhãn cầu, chưa đánh
giá các yếu t ảnh hưởng như tuổi, giới, địa thị
lc, trong khi các ch s trên chu tác động ca nhiu
yếu t. vy, nếu ly giá tr trung bình của người
trưởng thành để làm tiêu chun trong nghiên cu,
phòng điều tr các bnh nhãn khoa cho mi la
tui thì sai s s ln. Nghiên cu ca chúng tôi thc
hiện trên 195 người Vit Nam bình thường (tương ứng
vi 390 mt). Tui của đối tượng nghiên cu trong
khong t 46-65 tui, tui trung nh 56,43 ± 5,74
tui, trong đó thấp nht 46 tui cao nht 65 tui.
Đây là độ tui lão th, thy tinh th la tui này mt
dn kh năng đàn hồi, bắt đu chuyn sang m đục;
ngoài ra, người trên 65 tui, mức đ đục thy tinh th
nhiều hơn có thể không phù hp cho việc đo các ch s
bng máy quang hc nữa. So sánh độ tui trung bình
ca mt s nghiên cu khác Việt Nam thì độ tui ca
đối tượng trong nghiên cu ca chúng tôi gii hn
dao động nh hơn. So sánh vi các nghiên cu khác
trên thế gii thy độ tui trung nh trong nghiên cu
ca chúng tôi lớn hơn nghiên cứu ca Hashemi H
cng s: 50,9 tui (40-64) [5] Zocher M.T cng
s: 42,5 tui (20-69) [6]; nh hơn độ tui trung bình
trong nghiên cu ca Pan C.W cng s: 57,8 tui
(40-83) [7] Hwang Y.H cng s: 62,4 tui (> 40)
[8]. Độ tui trong nghiên cu của chúng tôi cũng
gii hạn dao động nh hơn các nghiên cứu khác.
Nghiên cu ca chúng tôi thc hin trên 101 n
(51,8%) và 94 nam (48,2%), s khác bit này không
ý nghĩa thng (p > 0,05). T l nam gii n gii
trong nghiên cu của chúng tôi cũng xấp x kết qu ca
cuộc điều tra dân s Việt Nam năm 2014.
Trong mu nghiên cu này, chúng tôi chia địa của
đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm người Vit Nam
sng đồng bằng người Vit Nam sng min núi.
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi, đối tượng
nghiên cu sng tại đồng bng là 81,5% và min núi
18,5%, s khác biệt ý nghĩa thng kê vi p < 0,05,
t l này phù hp vi phân b dân cư ở nước ta.
4.2. Độ u ca tin phòng
Nghiên cu ca chúng tôi cho kết qu đ sâu tin phòng
trung bình 3,15 ± 0,36 mm. Mắt độ sâu tin phòng
nông nht 2,18 mm sâu nht 4,61 mm. Vit
Nam, Khúc Th Nhụn đo độ sâu tin phòng người
Vit Nam trên 18 tui cho kết qu độ sâu tin phòng
trung bình 2,96 ± 0,019 mm [9]. Các nghiên cu khác
trên thế gii cho thấy độ sâu tin phòng người châu
Á trên 40 tuổi dao động t 2,90-3,15 mm, các nước
phương Tây 3,2-3,41 mm. Độ u tin phòng trung
bình trong nghiên cu ca chúng tôi nm trong khong
giá tr của độ sâu tiền phòng trung bình đã đưc công
b các c châu Á, nh hơn độ sâu tiền phòng được
nghiên cứu trên người châu Âu và châu M.
Độ sâu tiền phòng
Nhãn áp
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 70-75
74 www.tapchiyhcd.vn
S khác bit v giá tr của độ sâu tin phòng trong các
nghiên cu th được gii thích do mt s nguyên
nhân sau: nguyên nhân đầu tiên độ tui của đối tượng
nghiên cu trong các nghiên cu không ging nhau,
trong khi độ u tin phòng gim dn theo tui. So sánh
các kết qu nghiên cu thc hin các dân tc trên thế
gii, có th thy đ sâu tin phòng người châu Á nh
hơn người phương Tây trong cùng lứa tui. S khác
bit này th được gii thích bi s khác bit v chng
tc và di truyn [4]. Mi quan h trc tiếp giữa đ sâu
tin phòng vi chiu cao cân nng người trên 40
tuổi đã được khẳng định trong nghiên cu ca Wong
T.Y [10] Lee K.E [11]: độ sâu tin phòng lớn hơn
những người có chiu cao và cân nng lớn hơn. Độ sâu
tiền phòng cũng tăng lên do tầm vóc của người Vit đã
tăng đáng k.
Theo Khúc Th Nhn, độ sâu tin phòng trung bình
mắt người Vit Nam mc glôcôm góc đóng đo bằng
phương pháp quang học 1,98 ± 0,021 mm. Kết qu
độ sâu tin phòng trung bình trong nghiên cu ca
chúng tôi lớn hơn chỉ s này mt glôcôm góc đóng,
phù hp vi lp lun mt glôcôm có độ sâu tin phòng
nông hơn mắt bình thường.
Những người trên 40 tuổi nguy mắc glôcôm rt
cao. Độ sâu tiền phòng đặc biệt được quan tâm trong
bnh glôcôm, giúp đánh giá nguy mắc bnh glôcôm.
Theo Lavanya R cng s, người độ sâu tin
phòng nông hơn 2,8 mm có nguy cơ mắc bnh glôcôm
cao hơn 42 lần người độ sâu tin phòng lớn hơn 3
mm [2]. Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l mt
giá tr độ sâu tin phòng nh n 2,8 mm chiếm 18%,
theo Lavanya R, đây là những người nguy cao
mc glôcôm.
Độ sâu tin phòng là mt ch s rt quan trọng để phu
thut viên khúc x la chn ch định phu thut Phakic
cho nhng bnh nhân tt khúc x nng, giác mc quá
mng, không áp dụng được phương pháp phu thut
trên b mt giác mạc. Phương pháp Phakic chống ch
định vi nhng bệnh nhân có độ sâu tiền phòng dưới 3
mm, vì có th làm tăng nguy cơ tăng nhãn áp sau phẫu
thut. Do vy, việc đánh giá độ sâu tin phòng trên bnh
nhân cn th rt quan trọng, để th la chn
phương pháp điều tr phù hp. Trong nghiên cu ca
chúng tôi, t l mt có giá tr độ sâu tin phòng lớn hơn
3 mm chiếm 65%, vi nhng mt này th áp dng
phương pháp phu thut Phakic.
4.3. Liên quan độ sâu tin phòng vi tui
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi, độ sâu tin
phòng gim dần theo độ tui (p < 0,001), gim trung
bình 0,15 mm trong 10 năm giảm mnh nht độ
tuổi trên 50. Tương t nghiên cu ca chúng tôi, các
nghiên cu khác những người trên 40 tui ca Wong
T.Y [10], Hashemi H [5] Zocher M.T [6] cũng đều
cho kết qu độ sâu tin phòng gim dn theo tui. S
thay đổi này được gii thích qua nghiên cu ca Praven
M và cng s đã chỉ ra rng độ dày th thủy tinh tăng
lên do thoái hóa người ln tui là nguyên nhân chính
làm giảm độ sâu tin phòng [12]. Độ sâu tin phòng
gim theo tui, gim nhanh nhng người trên 50 tui,
do vậy nguy mắc glôcôm góc đóng cũng tăng theo
tuổi, đặc bit là những người trên 50 tui.
4.4. Liên quan gia độ sâu tin phòng vi gii tính
Theo kết qu nghiên cu ca chúng i, độ sâu tin
phòng nam gii lớn hơn ở n giới cùng độ tui (p <
0,001). Tương tự nghiên cu ca chúngi, các nghiên
cu khác cũng cho thấy độ sâu tin phòng nam gii
lớn hơn n gii. Nguyên nhân ca s khác bit này
th do độ cong giác mc nam gii lớn hơn n
gii, dẫn đến khong cách t trung tâm mặt trước giác
mc ti trung tâm mặt trước thấu kính dài hơn [13],
[14]. Độ sâu tin phòng liên quan tới nguy mắc
bnh glôcôm góc đóng, mắt tin phòng nông
nguy cơ cao mắc glôcôm góc đóng. Trong nghiên cu
ca chúng tôi, tin phòng n giới nông hơn nam
gii, vì vy n gii s nguy mc glôcôm góc đóng
cao hơn nam giới. Kết qu nghiên cu này phù hp
nghiên cu cho rng vi t l mc bnh glôcôm n
giới cao hơn nam giới ti Vit Nam [15].
4.5. Liên quan gia độ sâu tin phòng vi nhãn áp
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy độ sâu tin
phòng không tương quan tuyến tính vi nhãn áp (r = -
0,024 và p = 0,634).
Nghiên cứu độ sâu tin phòng trên mắt bình thường và
mt glôcôm người Việt Nam trưng thành ca Khúc
Th Nhn (1984) cho kết qu độ sâu tin phòng trung
bình mt glôcôm (1,98 mm) nh hơn mắt bình
thường. Theo Lavanya R cng s, người Singapor
trên 50 tuổi đ sâu tin phòng nh hơn 2,8 mm
nguy tăng nhãn áp gấp 42,5 ln mắt độ sâu tin
phòng bình thường [2]. Aung T và cng s nghiên cu
liên quan của độ sâu tin phòng nguy mc glôcôm
góc đóng trên người Singapore trên 40 tuổi cũng nhận
thy t l mc glôcôm tăng nhanh mt tin phòng
nông hơn 2,4 mm [16]. Các tác gi này đều nhận định
mt tiền phòng nông thì nguy cao mắc bnh
tăng nhãn áp. Tuy nhiên, kết qu nghiên cu ca chúng
tôi không tìm thy mối tương quan này, nguyên nhân
do đối tượng nghiên cu ca chúng tôi là người khe
mạnh, đã loại tr các bệnh nhân tăng nhãn áp.
4.6. Liên quan gia độ sâu tin phòng vi địa
Theo kết qu nghiên cu của chúng tôi, độ sâu tin
phòng của người sng đồng bng và min núi không
s khác biệt ý nghĩa thống (p > 0,05). Các
nghiên cứu trước đây cho thấy độ sâu tin phòng có s
khác bit nhất định giữa các nhóm địa dư và chủng tc,
do ảnh hưởng ca yếu t di truyền, môi trường li
sng. Tuy nhiên, kết qu trong nghiên cu này không
ghi nhn s khác bit v độ sâu tin phòng theo yếu t
địa dư, nguyên nhân có th là do nghiên cứu được thc
hin ti Bnh vin Mắt Trung ương, với đối tượng
nghiên cu ch yếu người Kinh; bên cạnh đó, cỡ mu
trong nghiên cu còn hn chế, nên chưa thể phn ánh
rõ s khác bit này.