N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
82 www.tapchiyhcd.vn
THE RELATIONSHIP BETWEEN AXIAL LENGTH AS AN ANATOMICAL
PARAMETER AND DEMOGRAPHIC FACTORS AND VISUAL ACUITY
IN MIDDLE-AGED VIETNAMESE ADULTS
Ngo Xuan Khoa1, Nguyen Thanh Luan2*
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Hanoi, Vietnam
2Hai Duong Medical Technical University - 1 Vu Huu, Hai Duong city, Hai Duong province, Vietnam
Received: 25/4/2025
Reviced: 07/5/2025; Accepted: 19/5/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the relationship between axial length and demographic factors as well as
visual acuity in Vietnamese individuals aged 46-65 years.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 195 Vietnamese
individuals aged 46-65 using the intraocular lens Master 700 device at the Vietnam National Eye
Hospital.
Results: Among 195 participants, there were 94 males (48.2%) and 101 females (51.7%). The mean
axial length was 23.13 ± 0.66 mm. Axial length decreased with age and was significantly greater in
males (p < 0.05). There was a positive linear correlation between axial length and visual acuity. Axial
length and intraocular lens power did not significantly differ according to geographic location.
Conclusion: Axial length is a valuable indicator in the diagnosis and treatment of various ocular
conditions. This study provides axial length data specific to the Vietnamese population, contributing
to the normative biometric database of the eye, serving as a reference standard for comparison with
pathological cases.
Keywords: Axial length.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
*Corresponding author
Email: nguyenthanhluan27291@gmail.com Phone: (+84) 374636961 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2560
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
83
MI LIÊN QUAN GIA CH S GII PHU CHIU DÀI
TRC NHÃN CU VI MT S YU T NHÂN KHU HC
VÀ TH LC NGƯI TRUNG NIÊN VIT NAM
Ngô Xuân Khoa1, Nguyn Thành Luân2*
1Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, qun Đống Đa, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương - 1 Vũ Hữu, thành ph Hải Dương, tnh Hải Dương, Vit Nam
Ngày nhn bài: 25/4/2025
Ngày chnh sa: 06/5/2025; Ngày duyệt đăng: 19/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định mi liên h gia chiu dài trc nhãn cu vi các yếu t nhân khu hc th lc
người Việt Nam trong độ tui trung niên (46-65 tui).
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu t cắt ngang trên 195 người Vit Nam t 46-65 tui
bng Máy IOL Master700 ti Bnh vin Mắt Trung ương.
Kết qu: 195 người vi 94 nam (48,2%) 101 n (51,7%), chiu dài trc nhãn cu: 23,13 ± 0,66
mm. Chiu dài trc nhãn cu gim theo tui và lớn hơn nam gii vi p < 0,05, chiu dài trc nhãn
cu liên quan tuyến tính thun chiu th lc. Chiu dài trc nhãn cu và công sut th thy tinh nhân
to không có s khác biệt theo địa dư.
Kết lun: chiu dài trc nhãn cu ch s gtr trong chẩn đoán điều tr nhiu bnh lý ca
nhãn cu. Nghiên cu xác định ch s chiu dài trc nhãn cu trên người Việt Nam, đóng góp vào cơ
s d liu sinh trc hc nhãn cầu bình thường làm tiêu chuẩn để so sánh với các trường hp bnh lý.
T khóa: Chiu dài trc nhãn cu.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trục nhãn cầu là chỉ số được quan tâm rất nhiều trong
nhãn khoa. Việc xác định chỉ số này trong các nghiên
cứu đã cung cấp cho bác nhãn khoa sở thông tin
quan trọng giá trị trong chẩn đoán và điều trị. Theo
nghiên cứu của Young T.L và cộng sự (2007), nguyên
nhân chính của tật cận thị viễn thị do thay đổi
chiều dài trục nhãn cầu [1]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra với
mắt có tật cận thị, nếu độ cận thị càng cao thì chiều dài
trục nhãn cầu và độ sâu tiền phòng càng lớn.
Nghiên cứu về chỉ số sinh trắc nhãn cầu đã được báo
cáo nhiều nước như Đức, Singapore, Trung Quốc…
[2], [3]. Kết quả của những nghiên cứu này tạo ra cơ s
dữ liệu tham khảo quan trọng cho chẩn đoán và điều trị
bệnh nhãn khoa. Tuy nhiên, do các chỉ số sinh trắc
nhãn cầu có thể bị ảnh hưởng bởi chủng tộc, sắc tộc và
di truyền nên không thể làm tiêu chuẩn chung áp dụng
cho tất cả các quốc gia. Vì vậy cần các nghiên cứu
riêng ở mỗi quốc gia để có được cơ sở dữ liệu phù hợp
với đặc điểm hình thái học mỗi nước.
Việt Nam, cho đến nay đã có một số nghiên cứu sinh
trắc học nhãn cầu nhưng chưa đầy đủ nghiên cứu ở các
lứa tuổi khác nhau. vậy cần thêm nghiên cứu để
hoàn thiện sở dữ liệu các chỉ số sinh trắc trên nhãn
cầu bình thường theo các nhóm tuổi, làm tiêu chuẩn để
so sánh với các trường hợp bệnh lý. Với mong muốn
góp phần cung cấp thêm cơ sở dữ liệu về sinh trắc học
nhãn cầu của người Việt Nam, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số giải phẫu chiều
dài trục nhãn cầu với một số yếu tố nhân khẩu học
thị lực người trung niên Việt Nam nhằm mục tiêu:
xác định mối liên hệ giữa chiều dài trục nhãn cầu với
các yếu tố nhân khẩu học và thị lực người Việt Nam
trong độ tuổi trung niên (46-65 tuổi).
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
195 người Việt Nam từ 46-65 tuổi.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: đồng ý tham gia nghiên cứu,
không phân biệt giới tính, là người Việt Nam sống trên
lãnh thổ Việt Nam.
- Tiêu chuẩn loại trừ: có chấn thương mắt, phẫu thuật
mắt trước đây, sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể nặng,
glôcôm có xuất huyết dịch kính, đang mắc các bệnh lý
mắt cấp tính, cận cao trên -6D, viễn cao trên +5D.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Thời gian nghiên cứu: t tháng 6/2017 đến tháng
8/2018.
- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
*Tác gi liên h
Email: nguyenthanhluan27291@gmail.com Đin thoi: (+84) 374636961 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2560
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
84 www.tapchiyhcd.vn
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
- Các bước nghiên cứu:
+ Khám lâm sàng: thu thập thông tin theo mẫu
phiếu khám.
+ Xác định chỉ số trục nhãn cầu bằng máy IOL
Master 700. Chiều dài trục nhãn cầu (axial length)
khoảng cách từ trung tâm mặt trước giác mạc tới điểm
vàng.
2.4. X lý s liu
Nhập số liệu, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
16.0.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu đã thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học, Trường Đại học Y Hà Nội
được chấp thuận về các khía cạnh đạo đức nghiên cứu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm gii tính của đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 195 bệnh nhân,
bao gồm 101 nữ (51,8%) và 94 nam (48,2%), sự khác
biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê với p >
0,05.
3.2. Chiều dài của trục nhãn cầu
Tiến hành đo một số chỉ số sinh trắc nhãn cầu cho 195
bệnh nhân với 390 mắt, thu được kết quả:
- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình: 23,13 ± 0,66 mm.
- Mắt có trục ngắn nhất là 21,44 mm và trục dài nhất là
24,82 mm.
Căn cứ vào chiều dài trục nhãn cầu của 390 mắt trong
nghiên cứu, chúng tôi xác định được công suất thể thủy
tinh nhân tạo trung bình 20,27 ± 1,28 diop. Mắt
công suất thể thủy tinh lớn nhất nhất là 23,39 diop.
3.3. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu vi tui
Bảng 1. Chiều dài trung bình của trục nhãn cầu theo tuổi
Tuổi
n
SD
Nhỏ nhất (mm)
Lớn nhất (mm)
46-50
39
0,69
21,47
24,82
51-55
40
0,71
21,45
24,77
56-60
64
0,63
21,60
24,78
61-65
52
0,61
21,44
24,17
Chung
195
0,66
21,44
24,82
p (ANOVA test)
0,047
Chiều dài trục nhãn cầu trung bình giảm dần theo tuổi: nhóm tuổi 46-65 (23,26 ± 0,69 mm) lớn hơn nhóm tuổi
51-55 (23,23 ± 0,71 mm) lớn hơn nhóm tuổi 56-60 (23,06 ± 0,63 mm) lớn hơn nhóm tuổi 61-65 (23,05 ± 0,61
mm), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3.4. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu vi gii tính
Bng 2. Chiu dài trung bình trc nhãn cu theo gii tính
Giới
n
Độ sâu trung bình (mm)
SD
Nhỏ nhất (mm)
Lớn nhất (mm)
Nam
94
23,37
0,60
21,6
24,78
Nữ
101
22,90
0,62
21,44
24,82
Chung
195
23,13
0,66
21,44
24,82
p (T-test)
0,000
Chiu dài trc nhãn cu trung bình nam gii (23,37 ±
0,60 mm) lớn hơn n gii (22,90 ± 0,62 mm), s khác
biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,001.
3.5. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu th lc
Th lc trung bình ca 390 mt 0,665 ± 0,31 diop,
trong đó thấp nht là 0,05 diop và cao nht là 1 diop.
Hai ch s chiu dài trc nhãn cu th lc mi
tương quan đồng biến vi h s tương quan r = 0,115
và p < 0,05.
Ta có phương trình tương quan: y = 0,054 × x - 0,576
Trong đó: y th lc, x chiu dài trc nhãn cu.
Điều này nghĩa mắt chiu dài trc nhãn cu
càng ln thì th lc càng cao.
Biểu đồ 1. Tương quan gia chiu dài
trc nhãn cu th lc
Chiều dài trục nhãn cầu
Thị c
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
85
3.6. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu địa
Bng 3. Chiu dài trc nhãn cầu trung bình theo địa
Chiu dài trc nhãn cu trung bình của người sng
đồng bng là 23,1 ± 0,65 mm người sng min núi
23,22 ± 0,69 mm. Không s khác bit v chiu
dài trc nhãn cầu trung bình theo địa dư (p > 0,05).
4. BÀN LUN
4.1. Thông tin chung v đối ng nghiên cu
Việt nam đã một s nghiên cu sinh trc hc nhãn
cu. Tuy nhiên, hu hết các nghiên cứu được thc hin
bi các bác sĩ nhãn khoa, s ng khảo sát thường ít
và ch yếu trên nhóm bnh lý ca mt. Các nghiên cu
chưa khái quát được các ch s sinh trc nhãn cu
tng la tui, ch yếu mi ch đưa ra đưc giá tr trung
bình ca các ch s sinh trc hc nhãn cầu, chưa đánh
giá các yếu t ảnh hưởng như tuổi, giới, địa thị
lc, trong khi các ch s trên chịu tác động ca nhiu
yếu t. vy, nếu ly giá tr trung bình của người
trưởng thành để làm tiêu chun trong nghiên cu,
phòng điều tr các bnh nhãn khoa cho mi la
tui thì sai s s ln. Nghiên cu ca chúng tôi thc
hiện trên 195 người Vit Nam bình thường (tương ứng
vi 390 mt). Tui của đối tượng nghiên cu trong
khong t 46-65 tui, tui trung bình 56,43 ± 5,74
tui, trong đó thấp nht 46 tui cao nht 65 tui.
Đây là độ tui lão th, thy tinh th la tui này mt
dn kh năng đàn hồi, bắt đầu chuyn sang m đục;
ngoài ra, người trên 65 tui mức độ đục thy tinh th
nhiều hơn có thể không phù hp cho việc đo các chỉ s
bng máy quang hc nữa. So sánh độ tui trung nh
ca mt s nghiên cu khác Việt Nam thì độ tui ca
đối tượng trong nghiên cu ca chúng tôi gii hn
dao động nh hơn. So sánh với các nghiên cu khác
trên thế gii thy độ tui trung bình ca đối tượng trong
nghiên cu ca chúng tôi lớn hơn nghiên cứu ca
Hashemi H cng s: 50,9 tui (40-64) [4], Zocher
M.T cng s: 42,5 tui (20-69) [5], nh hơn độ
tui trung bình trong nghiên cu ca Pan C.W và cng
s: 57,8 tui (40-83) [6], Hwang Y.H và cng s: 62,4
tui (> 40) [7]. Độ tui của đốing trong nghiên cu
của chúng tôi cũng gii hạn dao động nh hơn các
nghiên cu khác.
Nghiên cu ca chúng tôi thc hin trên 101 n
(51,8%) và 94 nam (48,2%), s khác bit này không có
ý nghĩa thống (p > 0,05). T l nam gii n gii
trong nghiên cu ca chúng tôi cũng xấp x kết qu ca
cuộc điều tra dân s Việt Nam năm 2014.
Trong nghiên cu này, chúng tôi chia địa của đối
ng nghiên cứu thành 2 nhóm người Vit Nam sng
đồng bằng người Vit Nam sng min núi. Theo
kết qu nghiên cu ca chúng tôi, đối
ng sng tại đồng bng là 81,5%
min núi 18,5%, s khác bit ý
nghĩa thống vi p < 0,05, t l này
phù hp vi phân b dân cư ở c ta.
4.2. Chiu dài trc nhãn cu
Trong nghiên cu này, chúng tôi tiến
hành đo chiều dài trc nhãn cu bng
máy đo quang học IOL Master 700 cho kết qu độ dài
trc nhãn cu trung bình 23,13 ± 0,66 mm (21,44-
24,82 mm).
Vit Nam, Nguyn Th Tuyết (2001) đo chiều dài
trc nhãn cầu trên 124 người Vit Nam trên 18 tui
bng siêu âm A cho kết qu 22,265 ± 0,1 mm [8].
Theo nhiu nghiên cu trên thế gii, chiu dài trc nhãn
cu của người bình thường trên 40 tui phn lớn rơi vào
khong t 23,13-23,8 mm. Như vy chiu dài trc nhãn
cu trong nghiên cu ca chúng tôi cao n kết qu
nghiên cu ca Nguyn Th Tuyết, tuy nhiên kết qu
này vn nm trong khong giá tr ca chiu dài trc
nhãn cu đã được báo cáo trong các nghiên cứu trước
đây. So sánh vi kết qu nghiên cu chiu dài trc nhãn
cu ca các tác gi khác trên thế gii, thy kết qu ca
chúng tôi tương đng vi kết qu ca các nghiên cu
trên người châu Á Trung Quc, Iran, Myanmar, Vit
Nam nh hơn kết qu nghiên cứu trên người châu
Âu và châu M.
Nguyên nhân ca s khác bit v chiu dài trc nhãn
cu trong các nghiên cứu do độ tui ca mu trong
các nghiên cu không ging nhau, trong khi chiu dài
trc nhãn cu gim dn theo tui. Ngoài ra, s khác bit
này th được gii thích bi s khác bit v chng tc
di truyn [9]. Mi quan h trc tiếp gia chiu dài
trc nhãn cu chiu cao, cân nặng đã được chng
minh trong các nghiên cu, chiu dài trc nhãn cu dài
hơn những người chiu cao cân nng lớn hơn.
Ngoài yếu t di truyn, điu kin sống dinh dưỡng
ảnh hưởng rt nhiu ti chiu cao cân nng. Mi
quan h gia chiu cao, cân nng chiu dài trc nhãn
cu th gii thích mt phn s khác biệt được thy
trong các nghiên cu trong các mu qun th
chiu cao cân nng khác nhau. Trong nhng thp k
qua, kinh tế c ta phát triển nhanh, điều kin sng,
dinh dưỡng được ci thin, tm vóc của người Vit
cũng tăng đáng kể, vì thế chiu dài trc nhãn cầu cũng
tăng lên.
Chiu dài trc nhãn cu vai trò quan trng quyết định
tình trng khúc x ca nhãn cầu, đây cũng là chỉ s cn
thiết đ đánh giá mức độ cn thị. Độ cn càng cao thì
chiu dài trc nhãn cu càng ln. Khi trc nhãn cu dài
thêm khong 1 mm thì công sut cn th tăng thêm 3
diop [10].
Chiu dài trc nhãn cu trong các nghiên cu trên mt
Địa dư
n
Chiều dài trục nhãn
cầu trung bình (mm)
SD
Nhỏ nhất
(mm)
Lớn nhất
(mm)
Đồng bằng
36
23,1
0,65
21,44
24,82
Miền núi
159
23,22
0,69
21,45
24,78
Chung
195
23,13
0,66
21,44
24,82
p (T-test)
0,175
N.T. Luan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 82-87
86 www.tapchiyhcd.vn
cn th ca Llorente L cng s (2004) 25,16 ± 1,23
mm [11], ca Nguyn Th Thanh Dung (2017) 25,68
± 1,09 mm [12]. Tt c các nghiên cứu trên đều được
tiến hành trên bnh nhân cn th đều cho kết qu
chiu dài trc nhãn cu trung bình lớn hơn 24 mm. Kết
qu nghiên cu ca chúng tôi chiu dài trc nhãn
cu 23,13 mm, phù hp vi lp lun mt cn th
trc nhãn cầu dài hơn bình thường.
Những người trên 45 tui khi th thy tinh bắt đu b
lão hóa và mt dn tính trong sut, việc xác định chiu
dài trc nhãn cầu giúp bác sĩ có thể tính toán công sut
ca th thy tinh nhân to cn thiết để đặt vào mt trong
phu thut thay th thy tinh b đục.
Vit Nam, theo kết qu nghiên cu của “Điều tra
quc gia các bnh th phòng tránh RAAB” do
B Y tế tiến hành năm 2015, t l mù lòa toàn quc
người trên 50 tui 1,8%. Nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng, đục th thủy tinh chưa được điều tr nguyên
nhân chính gây bnh lòa th lc kém Vit Nam.
Phương pháp điều tr đục th thủy tinh được s dng
nhiu nhất và cũng có hiệu qu tt nht thay th thy
tinh b đục bng th thy tinh nhân to. Theo kết qu
ca cuc diu tra này, th lực đạt yêu cu sau m nước
ta là 60%, thấp hơn nhiều so vi t l ca T chc Y tế
Thế gii là 80%, và để giảm được t l lòa th lc
kém cần tăng ít nhất 10% s ca phu thut thay th thy
tinh nhân to. Hin nay, thy tinh th dùng trong phu
thut trên th trưng rất đa dng v xut x chng
loi, tuy nhiên th thy tinh nhân tạo được thiết kế vi
công suất được tính toán theo các ch s sinh trc trên
người nước ngoài. Khi s dng các sn phm này, các
bác sĩ phải có s điu chỉnh để công sut ca thy tinh
th nhân to phù hp vi bnh nhân. Da vào kết qu
chiu dài trc nhãn cầu thu được trong nghiên cu,
chúng tôi tính được công sut th thy tinh nhân to
trung bình dùng cho người Vit Nam t 46-65 tui
20,25 ± 0,068 diop, tạo sở d liu tham kho cho các
nhà cung cp thy tinh th nhân to trong vic d tr
s ng nhiều hơn đối vi loi công sut xp x
+20,25 diop.
4.3. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu vi tui
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi ch ra rng, chiu dài
trc nhãn cu rút ngắn theo độ tui (p = 0,047). Các
nghiên cu khác trên thế gii những người trên 40
tui ca Hashemi H Zocher M.T cũng cho kết qu
chiu dài trc nhãn cu gim dn theo tui giống như
nghiên cu ca chúng tôi [4], [5]. Chiu dài trc nhãn
cu gim dn theo tuổi đã được Gudmundsdottir E
cng s khẳng định trong mt nghiên cu thun tp 5
năm trên 846 người Anh trên 50 tui [13]. Tuy nhiên
nguyên nhân làm gim chiu dài trc nhãn cu vn
chưa được làm sáng t.
Chiu dài trc nhãn cu gim làm mt cân bng gia
trc nhãn cu công sut quang hc (trc nhãn cu
quá ngn so vi công sut quang hc ca mt) gây ra
bnh vin th. Theo kết qu nghiên cu này, chúng
tôi nhn thấy khi độ tui càng cao, chiu dài trc nhãn
cu càng gim vậy làm tăng nguy mắc tt vin th.
4.4. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu vi gii
tính
Trong kết qu nghiên cu ca chúng tôi, chiu dài trc
nhãn cu nam gii lớn hơn n giới cùng độ tui
(p < 0,001). Tương tự nghiên cu ca chúng tôi, c
nghiên cu khác cũng đều cho thy chiu dài trc nhãn
cu nam gii lớn hơn ở n gii. Nguyên nhân ca s
khác bit này th do độ cong giác mc nam gii
lớn hơn n gii, dẫn đến khong cách t trung tâm
mặt trước giác mạc đến trung tâm sau ca cng mc s
dài hơn. Ngoài ra chiều dài trc nhãn cu có liên quan
thun chiu vi chiu cao cân nng [14], [15]. Trong
khi chiu cao, cân nng trung bình n gii thấp hơn
nam gii cùng tui, vy chiu dài trc nhãn cu
cũng ngắn hơn.
4.5. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu vi th
l c
Nghiên cu chúng tôi cho thy mối tương quan
tuyến tính thun chiu gia chiu dài trc nhãn cu
th lc (r = 0,115 và p < 0,05).
Nguyên nhân chính ca tt khúc x là s mt cân bng
ca các thành phn khúc x khác nhau, ch không phi
quang sai đơn lẻ và trng thái khúc x ca mt chu
ảnh hưng ch yếu bi hai yếu t khúc x giác mc
và đ dài trc nhãn cu. Tt cn th xy ra khi hin
ng trc nhãn cu quá dài so vi công sut khúc x
ca mt, tt vin th xy ra khi có hiện tượng trc nhãn
cu quá ngn so vi công sut quang hc ca mt. Theo
kết qu nghiên cu ca chúng tôi, chiu dài trc nhãn
cu gim dn theo tuổi, điều này làm mt cân bng gia
chiu dài trc nhãn cu và công sut ca quang hoc, vì
vy làm mt b vin th gây gim th lc.
Chúng tôi nhn thy la tui 46-65, chiu dài trc
nhãn cu th lc mối tương quan đồng biến. Chiu
dài trc nhãn cu càng dài, th lực càng cao. Điều này
có vai trò quan trng trong mt s trưng hp, khi biết
thông s chiu dài trc nhãn cu có th sơ bộ đánh giá
được th lc ca bệnh nhân, đồng thi giúp phân bit
nguyên nhân ca mt s trường hp gim th lc là do
gim chiu dài trc nhãn cu hay do các nguyên nhân
khác.
4.6. Liên quan gia chiu dài trc nhãn cu với địa
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi, chiu dài trc
nhãn cu công sut th thy tinh nhân to giữa người
sng đồng bng vi min núi không s khác bit
ý nghĩa thống p > 0,05. Các nghiên cứu trước đây
cho thy chiu dài trc nhãn cu s khác bit nht
định giữa các nhóm địa dư và chủng tc, do ảnh hưởng
ca yếu t di truyền, môi trường li sng. Tuy nhiên,
kết qu trong nghiên cu này không ghi nhn s khác
bit v chiu dài trc nhãn cu theo yếu t địa dư.
Nguyên nhân th do nghiên cứu được thc hin