L.M. Duc et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
215
EVALUATION OF THE RESULTS OF PHACO SURGERY
TO TREAT CATARACTS IN EYES WITH PSEUDOCAPSULAR
DETACHMENT SYNDROME AT HOSPITAL 19-8
Ly Minh Duc1*, Tran Minh Dat2, Nguyen Minh Phu2, Bui Dao Quan2, Pham Ngoc Quy3
1Hospital 19-8, Ministry of Public Security - 9 Tran Binh, Tu Liem ward, Hanoi, Vietnam
2Vietnam National Eye Hospital - 85 Ba Trieu, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
3Anh Sang Eye Hospital - 2 lane 208 Tran Cung, Nghia Do ward, Hanoi, Vietnam
Received: 29/5/2025
Reviced: 24/6/2025; Accepted: 07/7/2025
ABSTRACT
Objective: Evaluate the results of Phaco surgery on eyes with pseudocapsular detachment syndrome;
study complications and treatment during and after surgery.
Subjects and methods: Clinical intervention study, 30 eyes of 30 patients with cataract in eyes with
pseudocapsular detachment syndrome underwent Phaco surgery to place monofocal artificial lenses,
followed up 1 week, 1 month, 3 months after surgery.
Results: 93.4% of eyes had visual acuity > 5/10. Average visual acuity was 0.63. Intraocular pressure
was reduced by 2.0 mmHg. Complications of anterior capsule tear 3.3%, posterior capsule tear,
vitreous escape 6.7%, Descemet membrane detachment 3.3%. Complications of keratitis 16.7%,
uveitis 6.7%, anterior capsule fibrosis 3.3%, posterior capsule opacification 6.7%. Intervention of
small poorly dilated pupils by pupil dilation technique or using iris hooks gave good results.
Conclusion: Phaco surgery on pseudocapsular detachment eyes is a difficult technique, requiring
highly skilled surgeons. To ensure safe and effective surgery on pseudocapsular detachment eyes,
surgeons need to carefully plan the surgery to limit complications.
Keywords: Cataract, pseudocapsular detachment, Phaco surgery.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
*Corresponding author
Email: drminhduc198@gmail.com Phone: (+84) 988612120 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2833
L.M. Duc et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
216 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ KT QU PHU THUẬT PHACO ĐIỀU TR BNH
ĐỤC TH THY TINH TRÊN MT CÓ HI CHỨNG GI BONG BAO
TI BNH VIN 19-8
Minh Đức1*, Trần Minh Đạt2, Nguyn Minh Phú2, Bùi Đào Quân2, Phm Ngc Quý3
1Bnh vin 19-8, B Công an - 9 Trn Bình, phưng T Liêm, Hà Ni, Vit Nam
2Bnh vin Mắt Trung ương - 85 Bà Triu, phường Hai Bà Trưng, Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Mt Ánh sáng - 2 ngõ 208 Trn Cung, phưng Nghĩa Đô, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 29/5/2025
Ngày chnh sa: 24/6/2025; Ngày duyệt đăng: 07/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá kết quả của phẫu thuật Phaco trên mắt hội chứng gi bong bao; nghiên cứu
các biến chứng và cách xử trí trong và sau phẫu thuật.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu can thip lâm sàng, 30 mt ca 30 bnh nhân b đục th
thy tinh trên mt có hi chng gi bong bao được phu thut Phaco đặt th thy tinh nhân to, theo
dõi sau m 1 tun, 1 tháng, 3 tháng.
Kết qu: 93,4% mt th lực > 5/10. Th lực trung bình 0,63. Nhãn áp h được 2,0 mmHg. Biến
chứng rách bao trước 3,3%, rách bao sau, thoát dch kính 6,7%, bong màng Descemet 3,3%. Biến
chng viêm giác mc khía 16,7%, viêm màng b đào 6,7%, hóa bao trước 3,3%, đục bao sau
6,7%. Can thip đồng t nh giãn kém bng k thut kéo giãn đồng t hoc dùng dng c móc mng
mt cho kết qu tt.
Kết lun: Phu thut Phaco trên mt gi bong bao là k thuật khó, đòi hỏi phu thut viên phi có
tay ngh cao. Để phu thuật đảm bo an toàn và hiu qu trên mt gi bong bao, phu thut viên cn
lp kế hoch phu thut cn thn, để hn chế các biến chng.
T khóa: Đục th thy tinh, gi bong bao, phu thut Phaco.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hi chng gi bong bao mt ri lon ca cu trúc
cht nn ngoại bào liên quan đến tui. Ngày nay, hi
chng gi bong bao được xem mt tình trng toàn
thân vi cht liu gi bong bao hin din khắp nơi
trong cơ thể. Đặc bit trong nhng nghiên cu gần đây
cho thy trong hi chng gi bong bao s thay đổi
học liên quan đến nhiu cu trúc phần trước nhãn
cầu như tình trạng rung th thy tinh, lch th thy tinh.
Nhng thay đổi v mt cấu trúc này cũng là nguyên
nhân dẫn đến các biến chứng liên quan đến phu thut
thường gp hi chng gi bong bao như: rách bao sau
gây thoát dch kính, phn ng viêm sau mổ, cơn tăng
nhãn áp và tình trng lch th thy tinh.
Đục th thy tinh hi chng gi bong bao thường
kèm theo các đặc điểm như: đồng t kém giãn, tin
phòng nông, dây Zinn yếu. Phu thut Phaco trên
nhng mắt này thường gặp nhiều khó khăn d xy
ra các biến chng trong sau m. Ngày nay, vi s
phát trin k thut phu thut Phaco, các tác gi trên
thế giới đã tiến hành phu thut Phaco trên mt gi
bong bao cho kết qu tốt và độ an toàn cao. Tuy nhiên,
cho đến nay vẫn chưa nghiên cu nào báo cáo đầy
đủ v kết qu phu thut này ti Vit Nam. vy
chúng tôi tiến hành nghiên cu này nhm mc tiêu: (1)
Đánh giá kết qu ca phu thut Phaco trên mt có hi
chng gi bong bao; (2) Nghiên cu các biến chng ca
phu thut và cách x trí.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân đục th thy tinh gi bong bao điều tr ti
Khoa Mt, Bnh vin 19-8 t 1/2024 đến 12/2024.
Tiêu chun la chn: đục th thy tinh ch đnh phu
thut.
Tiêu chun loi tr: đục th thy tinh do chấn thương,
đục th thy tinh có kèm theo glôcôm, so giác mc.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu can thip lâm ng
không đối chng.
- C mu: n = 30 mt.
- Phương pháp tiến hành: thông tin bnh nhân được
theo dõi trong bnh án nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: drminhduc198@gmail.com Đin thoi: (+84) 988612120 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2833
L.M. Duc et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
217
- Phương tiện nghiên cu: bảng đo thị lc, nhãn áp kế,
máy sinh hin vi khám mt, máy siêu âm nhãn cu A/B,
máy phu thut Phaco, máy sinh hin vi phu thut,
máy đo công suất th thy tinh IOL Master, b dng c
phu thut.
- Khám trước m: đo th lc, đo nhãn áp, đo khúc xạ
giác mc. Khám bán phần trước nhãn cu trên sinh hin
vi đánh giá tình trng giác mc, kh năng giãn của đồng
tử, hình thái đục độ cng nhân th thy tinh. Siêu
âm A/B đo độ sâu tin phòng, trc nhãn cu, đánh giá
tình trng dch kính võng mc,nh công sut th thy
tinh nhân to bng IOL Master.
- Phương pháp phẫu thut: rch giác mc phía thái
dương, đưng m rng 2,8 mm. m dịch nhy vào
tin phòng. Đánh giá khả năng giãn của đồng t: trong
trưng hp đồng t nhỏ, giãn kém, kích thước < 4 mm,
s dng kỹ thut kéo giãn đồng t, cắt ng mng
mt hoc dùng dng c móc mng mt. bao trước
th thy tinh bng pince với đường kính trung bình 5,5
mm. Tách nước nhiu v trí đối xng xoay nhân.
Cài đặt năng lượng ca máy Phaco tùy thuc mức độ
cng của nhân, thường mc: năng lực hút lên 150-
250 mmHg năng lượng siêu âm 30-60%. Ra hút
cht nhân vi áp lc hút 0-450 mmHg. Đặt IOL mm
trong túi bao. Bơm phù giác mc làm kín vết mổ. Bơm
Vigamox 0,5% tin phòng.
- Theo dõi bnh nhân: khám và điều tr các biến chng
trong sau m 1 ngày. Khám li theo dõi định k
sau m 1 tun, 1 tháng và 3 tháng.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước m
Nghiên cu tng s 30 bnh nhân (30 mt bnh),
trong đó có 16 nam (53,3%), 14 n (46,7%); tui trung
bình 72,6 ± 7,1 tuổi, dao động t 65-87 tui.
Th lc trung bình 0,06 ± 0,04, trong đó 8 mt
(26,7%) có th lc sáng tối (+) đến < đếm ngón tay 1m,
16 mắt (53,3%) th lc đạt đếm ngón tay 1m đến
1/10 6 mt (20%) có th lc 1/10 đến < 3/10.
Nhãn áp trung bình 21,5 mmHg, thp nht là 16 mmHg,
cao nht 24 mmHg. Nhân th thy tinh cứng độ III
có 26 mt chiếm đa s (86,7%), độ IV có 1 mt (3,3%),
độ II có 3 mắt (10%). Đường kính trung bình ca đồng
t sau khi tra thuc giãn 4,55 mm, trong đó 26 mt
(86,7%) có đồng t < 5 mm.
3.2. Kết qu phu thut
Bng 1. Th lực trước và sau m (n = 30)
Th lc
Trước m
Ngày đầu
1 tun
1 tháng
3 tháng
n
%
n
%
n
%
n
%
n
%
Sáng ti (+) đến < đếm ngón tay 1m
8
26,7
Đếm ngón tay 1m đến < 1/10
16
53,3
1
3,3
1/10 đến < 3/10
6
20
4
13,4
1
3,3
1
3,3
3/10 đến < 5/10
18
60,0
10
33,3
6
20,0
2
6,6
5/10 đến < 7/10
5
16,7
15
50,0
19
63,3
24
80,0
≥ 7/10
2
6,6
4
13,4
4
13,4
4
13,4
Trước mổ, 26 mt (86,7%) có th lc < 1/10. Ngày đầu sau m đã có 25 mt (83%) th lc 3/10, trong đó có
7 mt (23%) đạt th lc ≥ 5/10. Từ sau m 1 tháng đến 3 tháng, s mt có th lc 5/10 tăng dần và đạt 93,4%
thời điểm 3 tháng, trong đó có 4 mt (13,4%) có th lc > 7/10.
Th lc trung bình các thi điểm sau m 1 ngày, 1 tun, 1 tháng và 3 tháng sau m lần lượt là: 0,37 ± 0,25; 0,55
± 0,2; 0,59 ± 0,17 0,63 ± 0,16.
Bng 2. Nhãn áp sau m (n = 30)
Nhãn áp
Nhãn áp trung bình
(mmHg)
Mc h nhãn áp
(mmHg)
Nhãn áp nh nht - ln nht
(mmHg)
Trước m
21,5 ± 1,82
18-24
Sau m 1 tun
20,4 ± 1,53
1,1
16-21
Sau m 1 tháng
19,8 ± 1,42
1,7
16-21
Sau m 3 tháng
19,5 ± 1,56
2,0
16-21
Nhãn áp sau m h thp một cách đáng kể so vi nhãn áp trước m. thời điểm sau m 1 tun, nhãn áp trung
bình h được 1,1 mmHg, nhãn áp ổn định sau m 1 tháng. Nhãn áp sau m 3 tháng h so với trước m là 2,0
mmHg. S khác biệt này có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
L.M. Duc et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
218 www.tapchiyhcd.vn
Bng 3. Các biến chng trong phu thut (n = 30)
Biến chng
n
%
Rách bao trước
1
3,3
Rách bao sau, thoát dch kính
2
6,7
Bong màng Descemet
1
3,3
Biến chng trong m ch gp rách bao trước 1 mt (3,3%); rách bao sau thoát dch kính gp 2 mt (6,7%);
bong màng Descemet gặp 1 mt (3,3%).
Bng 4. Các biến chng sau phu thut (n = 30)
Biến chng
n
%
Tuần đầu sau m
Viêm giác mc khía
5
16,7
Viêm màng b đào
2
6,7
Sau m 3 tháng
Xơ hóa bao trước
1
3,3
Đục bao sau
2
6,7
Biến chng sm hay gp nht 1 tun đầu sau m: viêm
khía giác mc 5 mt (16,7%), viêm màng b đào 2 mt
(6,7%). Biến chng mun sau m 3 tháng hóa bao
trưc 1 mt (3,3%), đục bao sau 2 mt (6,7%).
4. BÀN LUN
4.1. Kết qu phu thut
- Kết qu th lc: phu thuật Phaco đặt th thy tinh
nhân to trên mt gi bong bao cho kết qu th lc khá
cao vi 93,4% mt có th lc > 5/10 ti thời điểm theo
dõi sau 3 tháng sau phu thut. Th lc trung bình các
thời điểm sau m 1 ngày, 1 tun, 1 tháng và 3 tháng ln
t 0,37 ± 0,25; 0,55 ± 0,2; 0,59 ± 0,17 0,63 ±
0,16. Nghiên cu ca Sarda V cng s (2010) 52
mt, kết qu th lc đạt được sau phu thut
LogMAR 0,06 ± 0,2, thi gian theo dõi trung bình
1,4 ± 1,3 tháng [1]. Tăng thị lc sau phu thuật đục th
thủy tinh đã được chng minh trong nhiu nghiên cu
[1], [2], [3]. Trong nghiên cu ca chúng tôi, mức đ
th lc sau phu thuật được phát hiện tăng đáng kể so
với trước phu thut.
- Nhãn áp sau phu thut: nhiu nghiên cứu đã ch ra
rng giá tr nhãn áp sau phu thut thấp hơn trước phu
thut đục th thy tinh bằng phương pháp Phaco [5],
[6], [7]. Trong nghiên cu ca chúng tôi, các giá tr
nhãn áp đo được sau phu thut thấp hơn đáng kể so
vi giá tr nhãn áp trước phu thut. các thi điểm
theo dõi đều thy nhãn áp h thp hơn so với trước m
mt cách ý nghĩa thống kê. Nghiên cu ca Sarda V
và cng s (2010) 52 mt cho thấy, đục th thy tinh
trên mt hi chng gi bong bao liên quan đến
glôcôm góc m hoặc tăng nhãn 21 mt (40%) [1].
Theo Shingleton B.J và cng s (2008), sau phu thut
Phaco trên nhng mt hi chng gi bong bao, nhãn
áp đã hạ một cách đáng kể. Nghiên cu ca chúng tôi
cho kết qu nhãn áp sau m đã hạ 2 mmHg trong thi
gian theo dõi 3 tháng. Kết qu nghiên cu ca các tác
gi khác cũng tương đồng vi kết qu nghiên cu ca
chúng tôi. Đây là một li thế ca phu thut Phaco đối
vi các mt gi bong bao để phòng nga nguy cơ tăng
nhãn áp áp v sau.
4.2. Các biến chng trong và sau phu thut
Biến chng trong phu thut
- Rách bao trước: các tác gi trên thế giới đưa ra những
kết qu nhận định v các biến chứng thường gp
trong phu thuật, nguyên nhân rách bao trước do: tin
phòng nông trong lúc bao làm cho đường xu
hướng ra ngoại biên, đặc bit nhng mắt đục th thy
tinh có hi chng gi bong bao đồng t giãn kém, ánh
hồng đồng t kém nên khi bao khó quan sát đường
xé.
Để phòng tránh rách bao trước, nên h nhãn áp tốt trước
phu thuật, bơm dịch nhy làm sâu tin phòng tốt trước
khi bao trước. Trong lúc bao, nếu thy tin phòng
nông cn b sung kp thi dch nhầy để làm sâu tin
phòng; trong trường hợp đường xé bao có xu hướng ra
ngoi biên, cn tiến hành m dch nhy bao
đường mi theo chiều ngược li.
Cách x trí rách bao trước: tiến hành tách nước xoay
nhân nh nhàng trong bao, Phaco ch nhân làm 4 phn,
đưa từng mnh nhân lên tiền phòng để tán nhuyn, kết
hợp bơm nhầy để bo v ni mô, s dng dòng chy
thấp để làm gim sức căng lên bao hạn chế vết rách bao
rng thêm [8], [9].
- Rách bao sau mt biến chng hay gp trong quá
trình phu thut, chúng tôi gp 2 mt: 1 mt thì
Phaco 1 mt thì ra hút (I/A). Theo nghiên cu ca
nhiu tác gi, nguyên nhân rách bao sau do đường
bao trước đã rách ra xích đạo nhưng không biết vn tiếp
tục làm đường rách xung bao sau. Trong thì Phaco,
có th đào rãnh nhân quá sâu làm xuyên thng bao sau,
hoặc đầu Phaco quá sát vi bao trong quá trình tán
nhuyễn cũng gây rách bao sau.
Phòng tránh rách bao sau: xé bao trước thành vòng tròn
liên tục, kích thước vòng xé 5,5-6 mm đủ rộng để thc
hin các thao tác tiếp theo thc s d dàng. S dng áp
L.M. Duc et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 215-220
219
lc hút thấp, năng lượng siêu âm thp giảm nguy
xp tiền phòng đột ngột. Không đào rãnh nhân quá sâu
làm xuyên thủng bao sau. Trong trường hợp bao trước
b rách, khi tách tán nhuyn nhân cn tránh v trí
rách, đưa các mnh nhân nh lên tiền phòng bơm nhầy
để bo v ni mô giác mạc để tán nhuyn th thy tinh.
X trí rách bao sau bằng cách bơm dịch nhầy dưới
mnh nhân th thy tinh để tánh rơi vào bung dch
kính và bo v ni giác mc. Ct sch dch kính qua
đường rch giác mc bng k thut ct khô, m rng
vết m và đẩy nhân ra bng dch nhy. Khâu vết m để
tránh thoát dch kính nhiều hơn. Tiến hành hút cht th
thy tinh bng k thut hút khô [8], [9].
- Bong màng Descemet: màng Descemet màng nn
ca ni giác mc. Màng Descemet ni giác
mạc đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì độ trong
ca giác mc. Bong màng Descemet là mt biến chng
được biết đến rng rãi và kh năng đe dọa th lc sau
phu thuật đục th thy tinh. Phù giác mc xut hin
trên vùng Descemet th xy ra bnh giác mc
bọng nước nếu không được x trí kp thi. Vic tái to
màng Descemet kp thi có th khôi phục độ trong ca
giác mc ngay lp tức ngăn ngừa tình trạng nhăn,
cuộn, hóa so ca màng Descemet. Chúng tôi gp
1 mắt được phát hin sau phu thut 1 ngày bng
OCT bán phần trước.
X trí bong màng Descemet bng k thut 4 bước. Đầu
tiên, chc thy dịch được thc hin phía đối din ca
v tbong màng Descemet. Th hai, thy dịch được
đẩy ra t vết rch giác mc chính trong phu thuật. Để
đảm bo dch thy dịch được đẩy ra hoàn toàn khi tin
phòng, giác mạc được áp vào mng mt trong mt
khong thi gian ngắn. Phương pháp này sẽ ép hết dch
trong khong không giữa đệm màng Descemet
ra ngoài và đảm bo màng Descemet b bong ra tr li
v trí gii phẫu ban đầu. Để ngăn ngừa tổn thương các
tế bào ni mô giác mc, quá trình áp giác mc vào mng
mắt được gii hn trong thi gian ngn là 3 giây. Th
ba, t vết chc thy dch, khí trùng được m vào
tiền phòng để duy trì tin phòng chứa đầy khí ép khí
liên tc. Cui cùng, ép khí được duy trì trong khong
20 phút, sau đó khoảng mt phn ba khí được đẩy ra
khi tin phòng để tránh tăng nhãn áp sau th thut
[10].
Biến chng sau phu thut
- Viêm giác mc khía chúng tôi gp 5 mt (16,7%),
nguyên nhân do trong quá trình phu thut, phu thut
viên s dụng năng lượng siêu âm cao, đầu Phaco sát
vi mt sau giác mc. Các sang chấn học như đầu
Phaco, đầu ra hút, mnh nhân cng chuyển động trong
tiền phòng, năng lượng siêm âm m tổn thương nội mô
giác mc.
Phòng biến chng viêm giác mc khía: tán nhuyn
nhng mnh nhân th thy tinh trong bao din
đồng tử. Trong trường hp cn tán nhuyn th thy tinh
tin phòng thì s dụng năng lượng siêu âm thp, tc
độ dòng chy thấp, bơm dịch nhy vào tiền phòng để
bo v ni giác mc, tránh các sang chn vào ni
giác mạc do đu Phaco các dng c phu thut
gây nên.
X trí viêm giác mc khía: điu tr ni khoa bng kháng
sinh, chống viêm, dinh dưỡng giác mạc, nước mui 5%
tra nh ti ch. Trong 5 mt viêm giác mc khía, chúng
tôi điều tr ni khoa cho kết qu tt, th lc đạt > 5/10
sau m 3 tháng.
- Viêm màng b đào gp 2 mt (6,7%) vi biu hin
xut tiết diện đồng tử đều gp nhng mt can thip
làm giãn đồng tử trong m. Các tác gi khác cũng cho
rng phn ng viêm xut tiết có liên quan cht ch vi
hiện tượng đồng t kém giãn do có nhng sang chn và
can thip trong phu thut.
Phòng x trí biến chng viêm màng màng b đào:
cách tt nhất để ngăn ngừa tình trng viêm sau phu
thuật là điều tr trưc khi tình trng này bắt đầu. đối
vi nhng bệnh nhân nguy cơ, việc áp dng bin
pháp c chế min dch ti ch tích cực đã được chng
minh mang li kết qu tốt hơn. vy, phòng nga
rt quan trng, cn khám k tin phòng để đánh giá
tiên lượng mức độ viêm. Chúng tôi dùng liu pháp
Corticoid nh mắt được s dng 3 tun sau phu thut,
bắt đầu t 3 ngày trước phu thut và vào ngày đu sau
phu thut. Các trường hp viêm màng b đào chúng
tôi điều tr đều đáp ng tt và cho kết qu th lc > 5/10
sau 3 tháng phu thut [11], [12], [13].
- Xơ hóa bao trước và đc bao sau: đục bao sau là biến
chứng thường gp nht sau khi phu thut ly th thy
tinh đặt th thy tinh nhân to. Đục bao sau th
dng màng mng, hoc ht ngc Elschnig hoc vòng
Soemmering. Viền bao trước th b đục t bên trong
gây hẹp túi bao. Đục bao sau gây gim th lc và gim
độ nhạy tương phản. Đây là một trong nhng nguyên
nhân ph biến gây mt th lc mun sau phu thuật đục
th thy tinh. Nghiên cu ca Rahul B cng s
(2010) trên 1005 mt phu thut Phaco, 8 mt
(0,8%) đục bao sau [14]. Chúng tôi gp 1 mt (3,3%)
xơ hóa bao trước, 2 mắt (6,7%) đục bao sau. Có th c
mu ca chúng tôi 30 mt nh hơn nhiều so vi c
mu ca Rahul B và cng s.
Cách hn chế đục bao sau: sau khi ly nhân ra khi túi,
phn v còn lại được loi b bng cách ra hút k
ỡng. Bao sau vành bao trước được đánh bóng bằng
đầu hút I/A vi lc hút nh, áp lực hút được cài đặt
khong 20 mmHg. Điều này đảm bo loi b tt c các
tế bào còn sót li dưới viền bao trước và mt trên ca
bao sau. Các tế bào còn li này có th gây ra tình trng
đục bao sau hoc viền bao trước do s tăng sinh tế bào.
X trí đục bao sau: ct bao bng LASER Nd:YAG
phương pháp điều tr dt điểm đục bao sau. Tuy nhiên,
nhng biến chng hiếm gặp nhưng cần lưu ý của
phu thut ct bao, bao gồm phù hoàng điểm dng
nang, bong võng mạc tăng nhãn áp. Ngoài ra, cắt bao