TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
370
DOI: 10.58490/ctump.2024i77.2720
ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, X QUANG SAI KHP CN LOI I ANGLE
ĐƯỢC ĐIU TR CHNH NH CÓ NH RĂNG CỐI NH
Lư Thanh Thảo Trân*, Lê Nguyên Lâm
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: thaotranlu469@gmail.com
Ngày nhn bài: 09/5/2024
Ngày phn bin: 08/7/2024
Ngày duyệt đăng: 02/8/2024
TÓM TT
Đặt vn đề: Hin này tình trng sai khp cn trong dân s chiếm t l cao, đặc bit sai khp
cn loi I Angle. Chnh hình răng mặt điu tr sai khp cn là cn thiết, nhm phc hi thm m mt
và chức năng của h thng nhai. Vic hiu rõ đặc điểm v ơng- ng cũng như đặc điểm lâm sàng
ca sai khp cn loi I Angle nh răng cối nh giúp xác định được kiu nh chung s biến thiên
ca nhóm bnh này. Mc tiêu nghiên cu: Mô t đặc điểm lâm sàng, X quang các bnh nhân sai
khp cn loi I Angle có nh răng cối nh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu
t ct ngang thc hin trên 42 bệnh nhân được chn đoán sai khớp cn loi I Angle có ch định nh
răng ci nh. Đặc điểmm sàng, ch s PAR (Peer Assessment Rating), đặc đim X-quang đưc thu
thp. Kết qu: Tui trung bình 22,43 ± 4,1 tui. N gii 85,7%. T l mt thng cân xng (88,1%),
mt nghiêng lồi (71,4%). Cung răng hình oval chiếm t l cao nht. Ch s PAR trung bình 16,57 ±
5,88 điểm, sai lch mc độ trung bình chiếm ưu thế. Phim đo s nghiêng ANB 5,21 ± 2,46(0) vi hàm
trên nhô ra trước SNA 85,16 ± 3,51(0), SN-GoGn: 32,13 ± 5,6(0), U1-NA: 28,17 ± 8,08(0), L1-NB:
33,30 ± 5,41(0) và 5,38 ± 2,66 mm, góc răng cửa nhn 113,31 ± 6,18(0), góc mũi môi nhọn: 83,44 ±
11,78(0). Kết lun: Sai khp cn loi I Angle có ch định nh ng cối nh để kéo lui nhóm răng cửa
và ci thin thm m đặc điểm kiu mt li, nhô xương răng hàm trên, tương quan xương hạng
II,ng cửam trên, hàm dưới nghiêng ra trước và góc liên răng cửa nhn.
T khóa: Sai khp cn loi I Angle, chỉnh hình răng mặt, răng cối nh, nh răng.
ABSTRACT
THE CLINICAL AND RADIOGRAPHIC FEATURES OF CLASS I ANGLE
MALOCCLUSION WITH PREMOLARS EXTRACTION
Lu Thanh Thao Tran*, Le Nguyen Lam
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Nowadays, malocclusion is highly prevalent, especially Class I Angle.
Orthodontic treatment is essential to restore patients’ aesthetics and functional bite. A comprehensive
understanding the skeletal-dental characteristics and the clinical features of class I Angle
malocclusion with premolars extraction aids dentists in recognizing the general phenotype and
variation within this disease group. Objectives: To describe the clinical and radiographic features in
Class I Angle malocclusion patients who were indicated first premolar extraction. Materials and
methods: A descriptive cross-sectional study with 42 patients who had Class I Angle malocclusion
with premolars extraction. Collected clinical chacrateristics, Peer Assessment Rating (PAR) index,
and radiographic features. Results: Mean age: 22.43 ± 4.1 years old. The percentage of female
patients was 85.7%. Extra-oral features: 88.1% of patients had straight and symmetrical faces, and
71.4% of patients had convex profiles. The prevalence of oval-shaped dental arches was the highest.
The mean pretreatment PAR scores for Class I malocclusion was 16.57 ± 5.88. In lateral
cephalometric analyse, ANB 5.21 ± 2.46(0), SNA 85.16 ± 3.51(0), SN-GoGn: 32.13 ± 5.6(0),U1-NA:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
371
28.17 ± 8.08(0), L1-NB: 33.30 ± 5.41(0) and 5.38 ± 2.66 mm, proclined interincisor angle 113.31 ±
6.18(0), proline nasolabial angle 83.44 ± 11.78(0). Conclusions: In this study, class I Angle
malocclusion with premolars extraction to retract maxillary anterior teeth and improve aesthetics had
convex profile, protruded maxillary, prolined upper and lower incisor, proclined interincisor angle.
Keywords: Class I Angle maloclusion, orthodontics, premolar, extract.
I. ĐT VN Đ
Trong xã hi hiện đại ngày nay, tình trng sai khp cn là rt ph biến, trong đó sai
khp cn loi I Angle chiếm t l cao nht [1]. Sai khp cn không những tác động đến sc
khỏe, đời sng ca mi cá nhân trong xã hi, làm gim chức năng ăn nhai, sang chấn khp
cắn, tăng nguy cơ sâu răng, mà còn ảnh hưởng đến thm m, phát âm và các vấn đề tâm lý.
Vic hiểu các đặc điểm v xương- răng của bnh nhân sai khp cn loi I Angle giúp
chúng ta xác định được kiu hình chung và s biến thiên ca nhóm bnh nhân này. Để gii
quyết tình trng hô răng, chen chúc răng ở mức độ va phải đến nghiêm trng thì kế hoch
điều tr thường nh răng cối nh để to khoảng kéo lui nhóm răng trước kim soát kết
hp vi dng trục răng giúp cải thin thm m hiu qu [2]. Đểnhng hiu biết rõ ràng
hơn về đặc điểm sai khp cn loi I Angle, cung cp thêm nhng bng chng khóa hc,
hướng đến kế hoạch điều tr tối ưu, chúng tối quyết định thc hin nghiên cu vi mc tiêu:
t đặc điểm lâm sàng, X quang các bnh nhân sai khp cn loi I Angle ch định
nh răng cối nh ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân đến khám và điều tr chỉnh hình răng mặt ti Bnh viện Trường Đại hc
Y Dược Cần Thơ năm 2022- 2024.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân có sai khp cn loi I Angle; không có điều tr
chỉnh hình răng mặt trước đó; điều tr chnh hình bng mc cài c định hai hàm có ch định
nh răng cối nh để to khoảng trong quá trình điều trị; đồng ý tham giá nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân b d tt bm sinh vùng hàm mt; có tin s chn
thương hàm mặt; bnh toàn thân hoc s dng thuc ảnh hưởng đến s chuyn a
xương; có chỉ định phu thut chỉnh hình xương vùng hàm mặt.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu nghiên cu: 42 bnh nhân.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu: Đặc đim chung ca mu (tui, giới tính), đặc điểm lâm
sàng (ngoài mt, trong ming, phân tích các ch s Peer Assessment Rating - PAR), đặc
điểm X quang (các ch s đánh giá trên phim đo sọ nghiêng: các ch s đặc điểm xương, đặc
điểm răng đặc điểm mm) ca bnh nhân sai khp cn loi I Angle nh răng cối
nh hàm trên.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
372
Hình 1. Phim đo sọ nghiêng bng phn mm Webceph
- Phương pháp thu thập s liu: Khám lâm sàng, đo đạc trên phim đo sọ nghiêng
và mu hàm nghiên cu bi nghiên cu viên.
- Phương pháp xử trí phân tích s liu: Tt c các phim đo sọ nghiêng trong
nghiên cứu được x trên phn mm chuyên dùng Webceph phiên bản 1.5.0 và được đọc
bi nghiên cứu viên đã được hướng dn bởi bác sĩ đọc phim có kinh nghim. S liệu được
x lý bng phn mm SPSS 25.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu này đã được thông qua bi Hội đồng đạo
đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 22.063.HV/PCT-
HĐĐĐ ngày 26/7/2022.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Nghiên cu thc hin trên 42 bệnh nhân, trong đó có 6 bnh nhân nam (14,3%)
36 bnh nhân n (85,7%). S khác bit v giới tính ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Độ tui
nghiên cu trung bình là 22,43 ± 4,1 tui.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng khám ngoài mt ca bnh nhân sai khp cn loi I Angle
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Mt thng
Cân xng
37
88,1
Lch trái
4
9,5
Lch phi
1
2,4
Mt nghiêng
Phng
12
28,6
Li
30
71,4
Lõm
0
0
Tng
42
100
Nhận xét: Đa s bnh nhân nét mt thng cân xng chiếm t l 88,1% (37 bnh
nhân), ch 2,4% mt lch trái. Nét mt nghiêng kiu mt li chiếm t l cao nht 71,4%,
kiu mt phng 28,6% và không có kiu mt lõm trong mu nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
373
Bảng 2. Đặc điểm tương quan răng nanh của mu nghiên cu
Phân hàm
Tương quan răng
Bên phi
Bên trái
T l (%)
S ng (n)
T l (%)
Loi I
28,6
16
38,1
Loi II
61,9
25
59,5
Loi III
9,5
1
2,4
Tng
100
42
100
Nhn xét: Qua nghiên cu, tương quan răng nanh loi II chiếm ưu thế c bên phi
(61,9%) và n trái (59,5%). Tương quan răng nanh loi III chiếm t l thp nht c
hai hàm.
Bảng 3. Đặc điểm hình dạng cung răng của mu nghiên cu
Cung răng
Hình dng
Hàm trên
Hàm dưới
T l (%)
S ng (n)
T l (%)
Hình oval
90,5
32
76,2
Hình vuông
0
10
23,8
Hình tam giác
9,5
0
0
Tng
100
42
100
Nhn xét: Trong 42 đối tượng tham gia nghiên cu, cung răng hình oval chiếm t l
cao nht (90,5% hàm trên 76,2% hàm dưới). Cung răng hàm trên hình tam giác chiếm
t l 9,5% và cung răng hàm dưới hình vuông là 23,8%.
Ch s PAR trước điều tr có giá tr trung bình là 16,57 ± 5,88 điểm.
Bng 4. Mức độ sai lch khp cn theo ch s PAR(W)
Mức độ sai lch
S ng (n)
T l (%)
Bình thường (PAR≤ 10)
5
11,9
Nh (10< PAR≤ 20)
11
26,2
Trung bình (20< PAR≤ 30)
15
35,7
Nng (PAR>30)
11
26,2
Tng
42
100
Nhn xét: Trong nghiên cu này, sai lch khp cn mức độ trung bình chiếm ưu thế
35,7% (15 bnh nhân). Sai lch khp cn mức độ nh nng chiếm t l bng nhau
(26,2%). Ch có 11,9% có khp cắn bình thường.
3.3. Đặc điểm X quang
Bng 5. Kết qu phân tích các s đo trên phim đo sọ nghiêng
Các ch s
Trung bình ± Độ lch chun
Ch s xương
SNA (0)
85,16 ± 3,51
SNB (0)
80,04 ± 3,43
ANB (0)
5,21 ± 2,46
SN- mt phng nhai (0)
14,12 ± 4,52
SN-GoGn (0)
32,13 ± 5,6
Ch s răng
U1-NA (0)
28,17 ± 8,08
U1-NA (mm)
4,05 ± 2,23
L1-NB (0)
33,30 ± 5,41
L1-NB (mm)
5,38 ± 2,66
U1-L1(0)
113,31 ± 6,18
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
374
Các ch s
Trung bình ± Độ lch chun
Ch s mô mm
Ls-E (mm)
1,39 ± 1,32
Li-E (mm)
2,13 ± 1,48
Góc mũi môi (0)
83,44 ± 11,78
Nhn xét: Qua phân tích phim đo sọ nghiêng, bnh nhân kiu hình xương hàm
trên nhô 85,16 ± 3,51(0). Góc ANB ln 5,21 ± 2,46 (0), góc xương hàm Sn-GoGn 32,13 ±
5,6 (0). Trc răng hàm trên và hàm dưới đều nghiêng ra trước U1-NA: 28,17 ± 8,080 L1-
NB 33,3 ± 5,410, ng cửa dưới nhô v phía môi L1-NB: 5,38 ± 2,66 mm. Góc liên răng cửa
nhn U1-L1: 113,31 ±6,180. Góc mũi môi 83,44 ± 11,78 (0).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu
Nghiên cứu có 42 đối tượng tham gia, tui trung bình là 22,43 ± 4,1, cao hơn nghiên
cu ca Soheilifar vi 18,46 tui [2] do nhu cầu điều tr tùy thuc vào tng quốc gia điều
kin kinh tế hi. N gii chiếm t l 85,7% cao hơn gấp sau ln nam gii (14,3%). Kết
qu này cao hơn nghiên cứu của Trương Thị Bích Ngân và Châu Hng Dim [3], [4]. Điều
này được lý gii là n gii tr tuổi xu hướng chú trng hình thức bên ngoài hơn nam giới
vì vy nhu cầu điều tr cũng cao hơn.
4.2. Đặc điểm lâm sàng ca mu nghiên cu
Nghiên cu thc hin chp nh chuẩn hóa để đánh giá các đặc điểm lâm sàng ngoài
mặt trên 42 đối tượng sai khp cn loi I Angle, ghi nhn bnh nhân nét mt thng
cân xng chiếm t l cao nht 88,1%, bnh nhân nét mt nghiêng kiu mt li chiếm
71,4%. Các sai lch khp cn loại I thường do răng hay xương tương quan xương
hai hàm thường hài hòa. Trên thc tế những trường hp có nh ng thường có kiu mt li.
Kiu mt này làm gim thm m gương mặt đó cũng một trong nhng do bnh nhân
đến điều tr. Kết qu này cũng tương tự vi nghiên cu ca Nguyn Th M Hnh ghi nhân
89,97% bnh nhân khuôn mt cân xng Nguyễn Thùy Dương 87,5% bnh
nhân có khuôn mt cân xng và 68,8% có kiu mt li [5], [6].
Mục tiêu điều tr cui cùng là thiết lập được tương quan răng nanh loại I để các
răng có sự lng múi ổn định và tt cho hoạt động trượt của hàm dưới. Trong nghiên
cứu, tương quan răng nanh loại II chiếm t l cao nht vi 61,9% bên phi 59,5%
bên trái. Kết qu này phù hp vi nghiên cu của Trương Thị Bích Ngân v tương quan
răng nanh loại II chiếm t l cao nhất trên đối tượng sai khp cn loi I Angle [3].
Trong nghiên cứu, cung răng hàm trên hình oval chiếm t l 90,5% hàm dưới
chiếm t l 76,2%. So sánh vi nghiên cứu trong c ca Nguyn Th M Hnh [5]
nghiên cu trên thế gii ca Saeed, Mageet [7] Haneen [9] cũng cho kết qu cung răng
hình oval chiếm t l cao nht.
Ch s PAR đo trên mẫu hàm trước điều tr có giá tr trung bình 16,57 đim.
đến 35,7% bnh nhân sai khp cn trung bình. Kết qu này thấp hơn Sfondrini nghiên cu
trên nhóm bnh nhân nh răng khi điu tr vi ch s PAR 26,6 điểm [8] cao hơn
nghiên cu ca Taner [10] với 14,27 điểm. Nguyên nhân có th vì s khác nhau v qun th
bao gm v trí địa lý, độ tui nghiên cu s ng c mu. Kết qu của chúng tôi cũng
tương tự vi nghiên cu ca Nguyn Th M Hnh [5]. Qua đó cho thy lch lc khp cn
ca nhóm bệnh nhân trước điều tr rất đa dạng và khác nhau các nhóm đối tượng.