
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 41
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VỊ TRÍ LẮP ĐẶT CHỐNG SÉT VAN BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN CHO TRẠM BIẾN ÁP 110kV
EVALUATION OF FACTORS AFFECTING THE LIGHTNING INSTALLATION LIGHTNING PROTECTION OF ATMOSPHERIC PROTECTION VALVE FOR 110kV SUBSTATION Nguyễn Văn Doanh1,*, Lê Chí Công1, Nguyễn Văn Đạt1, Đoàn Việt Đức1, Phạm Khắc Duy1, Ninh Văn Nam2 TÓM TẮT Bài báo trình bày ảnh hưởng của các thông số đường dây đầu trạm biế
n áp
(TBA) tới quá điện áp (QĐA) trong TBA 110kV. Lựa chọn được phương án bảo vệmáy biến áp do sóng QĐA khí quyển lan truyền từ đường dây vào TBA. Xây dự
ng
các bước lựa chọn chống sét van (CSV) dựa trên tính toán phối hợp bảo vệ chố
ng
QĐA khí quyển cho TBA 110kV và thông số đường dây đầu TBA có một máy biế
n
áp và một lộ đường dây. Xác định số lượng, vị trí lắp đặt CSV và phối hợp cách điệ
n
bảo vệ chống sóng QĐA khí quyển lan truyền vào TBA 110kV. Khuyến nghị lựa chọ
n
giải pháp bảo vệ chống QĐA phía hạ áp và các thiết bị điện tử nhạy cả
m khi sóng
QĐA truyền qua cuộn dây sang phía hạ áp. Các kết quả tính toán sử dụ
ng chương
trình mô phỏng quá độ điện từ EMTP/ATP. Keyword: Chống sét van, quá điện áp, trạm biến áp, máy biến áp. ABSTRACT
This article presents the influence of the transformer station terminal line
parameters on the overvoltage in the 110kV substation. Select a plan to protect
the transformer due to atmospheric overvoltage waves spreading from the line
into the substation. D
evelop steps to select lightning protection valve (CSV) based
on calculations to coordinate protection against atmospheric overvoltage for
110kV substation and line parameters at the beginning of the substation with one
transformer and one line feeder. Det
ermine the quantity and location of lightning
protection valve installation and coordinate insulation to protect against
atmospheric overvoltage waves spreading into the 110kV substation. It is
recommended to choose a solution to protect against overvoltag
e on the low
voltage side and sensitive electronic devices when overvoltage waves pass
through the coil to the low voltage side. Calculation results using EMTP/ATP
electromagnetic transient simulation program. Keyword: Lightning protection valve, overvoltage, transformer station, transformer. 1Lớp Điện 06- K14, Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: nguyenvandoanh12d01@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Các nghiên cứu về phối hợp bảo vệ chống QĐA khí quyển cho TBA trên thế giới cũng chưa có nhiều, hầu hết các công trình đều tập trung vào đối tượng là một TBA với một cấp điện áp cụ thể. Hướng chủ yếu là tập trung lắp CSV trên các phía của máy biến áp. Chưa có nghiên cứu chi tiết về phối hợp bảo vệ QĐA sét cho máy biến áp khí sét tới phương thức bảo vệ chống QĐA đoạn đường dây đầu TBA. Chính vì vậy, việc lựa chọn CSV bảo vệ QĐA khí quyển cho máy biến áp với các tham số và vị trí lắp đặt còn chưa rõ ràng. Theo [1] trình bày khả năng chịu sét cho lưới điện phân phối trong đó có đề cập đến chống sét lan truyền cho TBA phân phối. Báo cáo cũng chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng CSV lắp đặt tại đầu TBA để giảm trị số biên độ quá điện áp. Tuy nhiên, báo cáo này chỉ trình bày nguyên tắc tổng quát mà chưa có nghiên cưu chi tiết về cách chọn lựa CSV, vị trí cũng như cách tính toán chọn lựa tham số chống sét van chưa được đề cập. Tiêu chuẩn [2], trình bày ứng dụng CSV trong mạng lưới điện xoay chiều cấp điện áp lớn hơn 1 kV. Hướng dẫn này trình này, nguyên tắc chung mà chưa có áp dụng cụ thể đối với bảo vệ chống QĐA khí quyển cho TBA. Nghiên cứu [3, 4], trình bày về vấn đề bảo vệ chống sét cho các TBA phân phối được kết nối đường dây trên không bằng cách sử dụng CSV. Tuy nhiên các kết quả về trị số điện áp cũng như dạng sóng điện áp trong các trường hợp sét đánh từ đường dây vào TBA chưa được trình bày. Cách chọn lựa CSV cũng chưa trình bày chi tiết, chính vì vậy rất khó để áp dụng trong lưới điện của Việt Nam. Phóng điện sét dù đã được nghiên cứu từ rất sớm nhưng hiện tại vẫn là chủ đề được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt với các tương tác của sét với hệ thống điện lực [1, 2]. Phóng điện sét là một trong các nguyên nhân chính gây nên QĐA nguy hiểm cho sự tồn tại và hoạt động bình thường của hệ thống điện và do đó cần được quan tâm nghiên cứu và phòng chống các tác động nguy hiểm, đặc biệt trong điều kiện hệ thống điện có sự phát triển về quy mô, công nghệ và vận hành [1-3]. Đối với hệ thống điện Việt Nam, vấn đề bảo vệ chống QĐA do sét càng đặc biệt quan trọng do nằm ở trong khu vực trung tâm dông sét của thế giới [4]. Việc bảo

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
42
KHOA H
ỌC
vệ chống QĐA do sét đối với TBA điện lực được quan tâm đặc biệt do TBA là phần tử có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện. Việc tiếp cận đối với bài toán bảo vệ chống sét cho trạm biến áp có hai phần, bao gồm bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và chống sóng QĐA sét lan truyền từ đường dây tải điện vào TBA. Phóng điện sét với bản chất ngẫu nhiên và có khả năng xuất hiện các phóng điện có biên độ điện áp lớn (cỡ 50MV [5])) nên không thể tiếp cận bài toán bảo vệ chống sét bằng cách bảo vệ tuyệt đối (không để xảy ra phóng điện với mọi trị số của QĐA sét) mà cần tiếp cận dưới góc độ xác suất (độ tin cậy): lựa chọn thiết bị điện (cách điện) và phương án bảo vệ chống QĐA do sét để đảm bảo một xác suất rủi ro nhất định và phối hợp làm việc (cách điện) giữa các thiết bị, bộ phận của hệ thống điện với nhau (bài toán phối hợp cách điện) [6]. Đã có nhiều tài liệu và hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp uy tín của quốc tế về thực hiện bài toán phối hợp cách điện hệ thống điện trong bảo vệ chống QĐA sét như: IEC [7], IEEE [8] và CIGRE [9]. Quan điểm trong các tài liệu hướng dẫn trên về thực hiện bài toán phối hợp cách điện đó là lựa chọn mức cách điện xung của thiết bị (Basic Lightning Impulse Insulation Level (BIL)) tương ứng với kỳ vọng về mức QĐA xuất hiện đặt lên cách điện của thiết bị (ứng với cấu hình cụ thể của hệ thống điện cùng với hệ thống bảo vệ chống QĐA sét đã lựa chọn trước). Bên cạnh việc tăng mức cách điện xung của thiết bị (chọn tăng trị số BIL), có nhiều giải pháp có thể sử dụng để giảm mức QĐA kỳ vọng đặt lên thiết bị, bao gồm: thực hiện nối đất đạt yêu cầu và tốt, che chắn chống phóng điện sét trực tiếp và phóng điện ngược (cột thu sét, dây thu sét, lưới thu sét...), tăng cường hệ số ngẫu hợp (treo dây chống sét, dây nối đất), giảm độ dốc sóng QĐA sét (sử dụng mạch dao động LC, tụ điện, điện cảm, cáp ngầm,...) và giảm biên độ QĐA sét bằng các chống sét van. Trong đó giải pháp sử dụng chống sét van (đặc biệt loại sử dụng oxit kim loại) có vai trò đặc biệt quan trọng do cho phép áp dụng đơn giản trong bảo vệ cách điện của thiết bị và đặc tính của chống sét van ngày càng được cải tiến tốt hơn nhờ các tiến bộ trong công nghệ vật liệu và chế tạo chống sét van [3]. Tương tự như đối với bài toán phối hợp cách điện, đối với giải pháp sử dụng chống sét van để bảo vệ chống quá điện áp, cũng có những hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp uy tín của quốc tế về việc lựa chọn và sử dụng chống sét van trong lưới điện như IEC [7], IEEE [8], [10], CIGRE [9]. Các hướng dẫn này cùng với hướng dẫn về phối hợp cách điện (IEC [7], IEEE [8] và CIGRE [3]) cho một quy trình nhất quán để tính toán bảo vệ chống sét cho trạm biến áp điện lực cao áp. Việc tính toán phối hợp cách điện trong bảo vệ chống QĐA do sét do đó cần thiết phối hợp cách điện của đường dây tải điện trên không nối với trạm và cách điện trong trạm biến áp. Vấn đề phối hợp cách điện theo các tiêu chuẩn và hướng dẫn kể trên do đó không có những quy định cụ thể (đúng hoặc sai) mà chỉ có những nguyên tắc chung, quy trình chung để áp dụng vào những trường hợp cụ thể: phụ thuộc cơ bản vào cấu hình của đường dây tải điện và trạm biến áp, cũng như phương án lựa chọn để hạn chế mức QĐA sét cho thiết bị của trạm biến áp (quan trọng là sử dụng chống sét van). Mức độ chính xác và tin cậy của bài toán phối hợp cách điện còn phụ thuộc vào độ chính xác của việc ước lượng mức QĐA kỳ vọng tại thiết bị đang xét. Việc ước lượng này là một công việc khó mà gần đây cho phép thực hiện tốt và hiệu quả bởi sự phát triển của các phần mềm mô phỏng quá trình quá độ điện từ EMTP (ElectroMagnetic Transients Program) [11] cũng như khả năng tính toán của máy tính. Với sự ra đời của phần mềm EMTP cũng như khả năng tính toán của máy tính được cải thiện vượt bậc, bài toán tính toán độ tin cậy của thiết bị trạm biến áp (số năm vận hành an toàn của trạm) trước sóng QĐA do sét lan truyền vào trạm cũng có thể được xử lý chính xác và tin cậy hơn với các phương pháp tính toán hiện đại, đòi hỏi mô hình mô phỏng chính xác và thời gian tính toán dài. Một trong những phương pháp được sử dụng để tính toán độ tin cậy đó là phương pháp Monte-Carlo đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trong tài liệu [12]. Mặt khác, đối với bài toán bảo vệ chống sóng QĐAdo sét lan truyền từ đường dây vào trạm biến áp, việc bảo vệ cho hệ thống mạch nhị thứ của trạm cũng là vấn đề quan trọng cần đặc biệt quan tâm. Các xung QĐA điện từ lan truyền từ đường dây vào trạm biến áp có thể gây nguy hiểm (hoặc phá hủy) cho cách điện của thiết bị hệ thống nhị thứ cũng như phá hoại chế độ làm việc bình thường [7]. Các tác giả trong tài liệu [8, 9] đã áp dụng phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu kịch bản (case studies) để đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của sóng điện từ lan truyền từ phía sơ cấp sang mạch nhị thứ của trạm biến áp điện lực, sử dụng phần mềm EMTP [11]. Các nghiên cứu như ở đây là cơ sở để đề xuất các hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho cách điện sử dụng cho các thiết bị hệ thống nhị thứ của trạm biến áp điện lực cao áp [10] cũng như các giải pháp giảm thiểu tác hại [8]. Bài báo này trình bày ảnh hưởng của các thông số đường dây đầu TBA tới QĐA trong TBA 110kV. Lựa chọn được phương án bảo vệ máy biến áp do sóng QĐA khí quyển lan truyền từ đường dây vào TBA. Xây dựng các bước lựa chọn CSV dựa trên tính toán phối hợp bảo vệ chống QĐA khí quyển cho TBA 110kV và thông số đường dây đầu TBA có một máy biến áp và một lộ đường dây. Xác định số lượng, vị trí lắp đặt CSV và phối hợp cách điện bảo vệ chống sóng QĐA khí quyển lan truyền vào TBA 110kV. Khuyến nghị lựa chọn giải pháp bảo vệ chống QĐA phía hạ áp và các thiết bị điện tử nhạy cảm khi sóng QĐA truyền qua cuộn dây sang phía hạ áp. Các kết quả tính toán sử dụng chương trình mô phỏng quá độ điện từ EMTP/ATP. 2. ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT THIẾT BỊ CHỐNG SÉT VAN Theo [5, 6] mọi thiết bị điện khi lắp đặt đều được dự kiến đưa vào vận hành lâu dài ở một cấp điện áp nào đó và thường được lựa chọn dựa trên điện áp định mức của lưới điện mà thiết bị đó được đấu nối vào. Tuy nhiên, trong thực tế vận hành, đôi lúc lại xảy ra quá điện áp tạm thời do nhiều nguyên nhân gây ra: có thể là do các sự cố chạm đất, do thao tác đóng cắt, do sét đánh trực tiếp và sét cảm ứng.

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 43
Trong đó, QĐA do sét là nguy hiểm nhất, bởi vì quá điện áp này rất lớn gây phóng điện đánh thủng cách điện và phá hủy thiết bị. Hiện nay, các trạm biến áp phân phối thường được bảo vệ bằng CSV, vị trí lắp đặt CSV này được xác định trên cơ sở điện áp xung Et tại đầu cực máy biến áp phải thấp hơn điện áp cách điện xung định mức của các cuộn dây máy biến áp Vt [5, 6]. Nhược điểm của phương pháp này là chỉ quan tâm đến chỉ tiêu kỹ thuật có kể đến các yếu tố ảnh hưởng như: độ dốc đầu sóng So, trở kháng xung đường dây Z, điện áp dư Up của CSV, vận tốc sóng lan truyền. Dưới đây, đề cập đến phương pháp mới xác định vị trí lắp đặt hợp lý của CSV bảo vệ máy biến áp phân phối xét đến cả hai chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng khác như: mật độ sét, hệ số che chắn, tỉ lệ hư hỏng, tuổi thọ máy biến áp và điện trở nối đất. Số lần sét đánh trực tiếp vào đường dây phân phối tùy thuộc vào những yếu tố như: chiều cao đường dây, khoảng cách ngang giữa các dây dẫn ngoài cùng, hệ số che chắn và mật độ sét đánh xuống đất và được tính toán như sau :
0,66
gf
NN(b28H)(1S).10
(lần/km. năm) (1) Trong đó: b là khoảng cách ngang giữa các dây dẫn ngoài cùng, m; H là độ cao của dây so với mặt đất, m; Ng là số lần sét đánh /km2.năm; Sf là hệ số che chắn do các vật thể ở gần. Với cách bố trí như trong hình 1, hệ số che chắn Sf bởi gần đối tượng thay đổi từ 0,3 đến 0,5. Với h = H và X = H, giá trị hợp lý của Sf là 0,5 [5, 6]. Hình 1. Che chắn gần đối tượng 2.1. Phương pháp xác định vị trí lắp đặt CSV dựa trên mô hình Petersen Theo [5, 6] trong phương pháp này, vị trí thiết bị chống sét được xác định dựa trên việc bảo đảm tỉ lệ hư hỏng chấp nhận được trong khoảng thời gian tồn tại của máy biến áp. Để tỉ lệ hư hỏng đạt được dưới FR%, máy biến áp cần dược bảo vệ chống sét đánh xảy ra chỉ một lần trong ts năm, biểu thức tính ts như sau: FsRL
t.100
F (năm) (2) Trong đó: LF là tuổi thọ của máy biến áp, năm; FR là tỉ lệ hư hỏng, %. Số lần sét đánh được nhận ở đoạn OA ở hình 2 trong thời gian ts được tính như sau: ss
NN.t.X
(Lần đánh) (3) Xác suất PI0 của dòng sét tới vượt quá giá trị I0 trong Ns lần sét đánh: Ios
1
P
N.t.X
(Lần đánh) (4) Giá trị I0 có thể xác định bằng quan hệ [6, 7]:
o
0,02878.I
I0Pe
(Lần đánh) (5) Độ dốc của xung cảm ứng ban đầu tại điểm O (hình 2): o0fIZS,kV/
μs
2t
(6) Trong đó: tf là thời gian đầu sóng, s; Z là trở kháng xung đường dây, Ω; Io là biên độ dòng sét, kA. Xung tác động tại điểm A có độ dốc được cho bởi biểu thức [5, 6]: A01S,kV/
μs
1k.XS
(7) Trong đó: k = 1,5.10-6s/kVm là hằng số suy giảm do vầng quang; X là khoảng cách đến một xung sét với một độ dốc không xác định sẽ bị suy giảm tới độ dốc SA tại A, m. Điện áp đỉnh tại đầu cực máy biến áp:
tpA
2.l
UUS,kV
v
(8) Trong đó: Up là điện áp dư của thiết bị chống sét, kV; v là vận tốc sóng lan truyền, m/s; l là khoảng cách giữa thiết bị chống sét và máy biến áp, m. Với một biên hạn an toàn cho máy biến áp là 20% (tiêu chuẩn ANSI 62.2:1981), khoảng cách giữa thiết bị chống sét van và máy biến áp được xác định như sau: tpA
(0,8UU).v
l2S
(9) Hình 2. Vị trí lắp CSV bảo vệ MBA 2.2. Phương pháp bảo vệ MBA cải tiến Phương pháp trên chỉ hiệu quả đối với các cú sét đánh giới hạn bởi giá trị I0 và trước điểm O (hình 2). Phương pháp cải tiến được đưa ra nhằm tính toán chính xác hơn với các giá trị xung sét và bảo đảm tỉ lệ rủi ro ở mức thấp nhất, được trình bày ở phần sau:

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
44
KHOA H
ỌC
Gọi Iox là dòng sét gây nên độ dốc của sóng đi vào lớn hơn SA sau khi đánh vào đường dây tại một khoảng cách X cách xa tính từ điểm A được xác định bằng biểu thức [5, 6]: fAoxA2t.S
I,kA
(1Sk.X).Z (10) Trong đó: tf là độ dốc đầu sóng, kV/µs; k là hằng số suy giảm do vầng quang, µs/kV.m; Z là trở kháng xung của đường dây, Ω. Cho nên, bất kỳ dòng sét đánh vào đường dây ở khoảng cách X có giá trị vượt quá Iox sẽ gây nên du/dt lớn hơn độ dốc SA tại điểm A. X là điểm cách xa nhất mà ở khoảng cách này một xung có biên độ lớn vô hạn bị suy giảm gây nên một độ dốc SA chấp nhận được nhận tại điểm A. Với một giá trị dòng sét lớn vô hạn Iox, từ phương trình (7) giá trị của khoảng cách X được tính toán bằng: A1
X,m
Sk
(11) Do đó, công thức tính xấp xỉ là: fAA2.t.S1
X1,m
300.ZSk
(12) Khảo sát một đoạn đường dây X của đường dây OA (hình 2), từ phương trình (3) số lần sét đánh trên năm N vào đoạn X được xác định bằng biểu thức: 0,66gf
NN(b28H)(1S).10.X
(lần/km. năm) (13) Vì vậy, số lần sét đánh trên năm vào đoạn X gây nên dt/de lớn hơn SA tại A là: 0,66fI0Xgf
NPN(b28H)(1S).10.X
(lần/km. năm) (14) Bằng cách lấy tích phân trên khoảng cách X, tổng số lần xung sét nhận được tại điểm A trong một năm với du/dt vượt quá giá trị SA được tính toán từ biểu thức như sau: Xi(x)f0
NN.edt
(lần/km. năm) (15) Trong đó: fAA2tS
i(x)0,0278,kA
Z1S.k.X
(lần/km. năm) (16) Do thời gian trung bình giữa hai xung sét gây nên độ dốc lớn hơn SA: s
f
1
t
N
(17) Tỉ lệ hư hỏng FR được tính toán bằng biểu thức sau: RFf
FL.N.100%
(18) 3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ TÍNH TOÁN 3.1. Dữ liệu đầu vào TBA phân phối 110 kV Sơ đồ nguyên lý TBA như hình 3. Hình 3. Sơ đồ nguyên lý TBA 3.2. Đánh giá kết quả a) Ảnh hưởng của điểm đặt chống sét van Tính toán ảnh hưởng của vị trí điểm đặt chống sét van tới điện áp đầu cực cao áp của máy biến áp được thực hiện trong hai trường hợp: điểm đặt ngay sau cột tới trạm và điểm đặt tại thanh góp nhận điện tới máy biến áp của trạm. Khoảng cách giữa hai vị trí này được chọn để tính toán mô phỏng là 30m. Mọi điều kiện mô phỏng khác đều giữ nguyên: dạng và biên độ sóng sét, điện trở nối đất của cột điện, cấu trúc lưới điện. Hình 4. CSV được đặt ngay sau cột tới trạm Hình 5. CSV được đặt tại thanh góp cao áp của trạm

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 45
Kết quả lần lượt được trình bày trên hình 4, 5 cho thấy: khi có sóng quá điện áp do sét lan truyền từ đường dây vào trạm, vị trí điểm đặt chống sét van gần như không có ảnh hưởng gì tới điện áp tại đầu cực cao áp của máy biến áp trong trạm. Điều này có thể được giải thích bởi đặc tính của sóng sét - tồn tại trong một thời gian rất ngắn (bậc µs) và lan truyền với tốc độ tương tự như tốc độ của ánh sáng, do đó khoảng cách từ cột điện tới trạm tới thanh góp của trạm được coi là rất nhỏ so với tốc độ lan truyền của sóng sét. b) Dòng điện qua chống sét van. Hình 6. Dòng điện qua chống sét van; chống sét van cấp 110kV; Rnđ = 8Ω Năng lực của chống sét van, hay nói cách khác là hiệu quả làm việc của chống sét van được thể hiện thông qua tham số dòng điện lớn nhất Imax đi qua nó mà đặc tính cách điện của nó vẫn được đảm bảo. Với cấp điện áp 110kV, để đảm bảo cho chống sét van làm việc hiệu quả thì Imax ≤ 10kA [3]. Trong quá trình tính toán mô phỏng phía trên, năng lực làm việc của chống sét van cũng được kiểm tra trong tất cả các trường hợp mô phỏng. Tất cả các trường hợp kiểm tra đều cho thấy dòng điện Imax < 10kA, kết quả trên hình 6 là một ví dụ trong trường hợp điện trở nối đất Rnđ = 8Ω. 4. KẾT LUẬN Bài báo trình bày và đề xuất phương pháp xác định vị trí lắp đặt hợp lý của chống sét van bảo vệ trạm biến áp phân phối với các cấu hình khác nhau có xét đến các yếu tố ảnh hưởng như: hệ số che chắn của vật thể, mật độ sét khu vực, giá trị điện cảm của dây nối nhằm đảm bảo tuổi thọ của máy biến áp theo yêu cầu định trước. Vấn đề bảo vệ chống sét lan truyền trong hệ thống điện là một vấn đề khó, phức tạp, đặc biệt trong trường hợp bảo vệ cho trạm biến áp. Có rất nhiều vấn đề cần xem xét khi tính toán bảo vệ chống sét cho trạm biến áp: loại chống sét van (dựa vào cấp điện áp), trạng thái nối đất của máy biến áp… Nội dung của bài báo này chỉ xem xét một vài tham số quan trọng liên quan đến việc bảo vệ chống sét lan truyền cho trạm biến áp, với mong muốn làm tiền đề cũng như làm cơ sở dữ liệu hữu ích cho các nghiên cứu bảo vệ chống sét lan truyền cho hệ thống điện nói chung và cho trạm biến áp nói riêng. Kết quả tính toán cho thấy: (1) Năng lực làm việc của chống sét van đã chọn (loại ZnO có khe hở) được đảm bảo với dạng sóng sét có biên độ 200kA/3µs. (2) Vị trí đặt chống sét van không ảnh hưởng tới giá trị điện áp trên các pha. Nói cách khác, hiệu quả làm việc của chống sét van không bị ảnh hưởng bởi vị trí đặt của nó, xét trong phạm vi từ đỉnh cột treo dây tới trạm đến thanh góp đầu cực cao áp của máy biến áp trong trạm. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Paolone, Mario, Farhad Rachidi-Haeri, Carlo Alberto Nucci, 2010. IEEE guide for improving the lightning performance of electric power overhead distribution lines. No. Standard. [2]. IEEE Std C62. 22.1997. IEEE guide for the application of metal‐oxide surge arresters for alternating‐current systems. [3]. Balzer G., H-H. Jahn, 1997. Overvoltage protection for MV-substations. 14th International Conference and Exhibition on Electricity Distribution. Part 1. Contributions (IEE Conf. Publ. No. 438). Vol. 2. IET. [4]. Abdallah Mohamed Adel, 2008. Surge over-voltage protection for substations. Proceedings of the 3rd IASME/WSEAS international conference on Energy & environment. [5]. Quyền Huy Ánh, Nguyễn Phan Thanh, Nguyễn Công Tráng. Tối ưu hóa vị trí lắp đặt chống sét van trong lưới phân phối. Tạp chí Khoa học giáo dục kỹ thuật, Đại học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh số 14(2010) [6]. Quyền Huy Ánh, et al. Nghiên cứu hiệu quả bảo vệ máy biến áp của thiết bị chống sét van có xét đến các yếu tố ảnh hưởng. Tạp chí Phát triển KH&CN, tập 12. [7]. IEC 60071- 4, 2004. Insulation Co-Ordination - Computational guide to insulation co-ordination and modelling of electrical networks. [8]. IEEE Std. 1410-2010, IEEE Guide for Improving the Lightning Performance of Electric Power Overhead Distribution Lines. [9]. Andrew R. Hileman, Insulation Coordination for Power Systems, Marcel De [10]. IEEE Std 1243_1997, Lightning Performance for Trasnmission Lines, kkernce 14 (2010): 53-59. [11]. EMTP/ATP Quick Guide, Electric Power Engineering Group UPRMayagüez, P.R. June 18,2002. [12]. A. Martinez, F. Castro-Aranda. Influence of the stroke angle on the flashover rate of an overhead transmission line. Proc. of IEEE PES General Meeting 2006. Montreal, 2006.

