TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
87
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3533
ĐÁNH GIÁ HIU QU ĐIU TR
BNG BÀI THUC T VT ĐÀO HỒNG THANG
KT HP ĐIỆN CHÂM XOA P BM HUYT TN BNH NN
THOÁT V ĐĨA ĐỆM CT SNG THẮT LƯNG TH HUYT
Trn Tn Phúc1,2*, Bùi Minh Sang1, Dương Hoàng Nn3
T Trung Nghĩa3, Đng Tiến Đăng Khoa1
1. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
2. Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ
3. Trường Đi hc Nam Cần T
*Email: dr.trantanphuc@gmail.com
Ngày nhn bài: 26/02/2025
Ngày phn bin: 10/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Thoát v đĩa đm ct sng tht lưng mt bnh ph biến trên toàn thế gii,
trong đó có Việt Nam. Bệnh gây đau vùng ct sng cp tính hoc mn tính, làm gim kh năng vn
động, nh hưởng đến sinh hot và công vic, thm c có th dn đến tàn phế nghiêm trng. Y hc
c truyn, với ưu điểm ít c dng ph, ngày càng được ng dng rng i trong điều tr thoát v đĩa
đm ct sng tht lưng. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá hiệu qu điu tr ca bài thuc T Vt Đào
Hng Thang kết hp vi điện châm và xoa bóp bm huyt trên bnh nhân thoát v đĩa đm ct sng
tht lưng th huyết ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cn Thơ. Đối tượng và phương pháp
nghn cu: Nghn cu can thip m sàng kng nhóm đối chứng, đánh g hiệu qu trưc và sau
can thip, trên 32 bnh nhân thoát v đĩa đm ct sng thắt lưng th huyết ti Bnh vin Y hc c
truyn thành ph Cn Thơ trong giai đon 2024-2025. Kết qu: Trong nghn cứu, phương pp
kết hp bài thuc với điện châm và xoa bóp bm huyt cho thy hiu qu gim đau rt (p<0,05).
Không ghi nhn c dng ph nghm trng liên quan đến phương pháp điều tr. Kết lun: Bài thuc
T Vật Đào Hng Thang kết hp với điện châm và xoa bóp bm huyt mang li hiu qu tích cc
trong điều tr thoát v đĩa đm ct sng tht lưng th huyết .
T khóa: Thoát v đĩa đm ct sng thắt ng, Tứ vt đào hng thang, Điện châm, Xoa bóp
bm huyt.
ABSTRACT
EVALUATION OF THE THERAPEUTIC EFFICACY OF
THE TRADITIONAL HERBAL FORMULA TAOHONG SIWU TANG
COMBINED WITH ELECTROACUPUNCTURE
AND ACUPRESSURE MASSAGE IN PATIENTS WITH LUMBAR DISC
HERNIATION OF THE BLOOD STASIS SYNDROME TYPE
Tran Tan Phuc1,2*, Bui Minh Sang1, Duong Hoang Nhon3,
Ta Trung Nghia3, Dang Tien Dang Khoa1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Hospital of Traditional Medicine
3. Nam Can Tho University
Background: Lumbar disc herniation is a common medical condition worldwide, including
in Vietnam. The disease causes acute or chronic lower back pain, reduces mobility, affects daily
activities and work, and in severe cases, may lead to disability. Traditional medicine, with its
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
88
advantage of minimal side effects, is increasingly applied in the treatment of lumbar disc herniation.
Objectives: To evaluate the effectiveness of the herbal formula Taohong Siwu Tang combined with
electroacupuncture and acupressure massage in alleviating pain caused by blood stasis-type lumbar
disc herniation at Can Tho Traditional Medicine Hospital. Materials and methods: An uncontrolled
clinical interventional study was conducted to evaluate the therapeutic efficacy before and after
intervention in 32 patients diagnosed with lumbar disc herniation of the blood stasis syndrome type
at Can Tho Traditional Medicine Hospital during the period 2024-2025. Results: In this study, the
integrated approach combining herbal medicine with electroacupuncture and acupressure massage
demonstrated a statistically significant analgesic effect (p<0.05). No serious adverse events
associated with the treatment modalities were observed. Conclusions: The herbal formula Taohong
Siwu Tang, combined with electroacupuncture and acupressure massage, has shown positive effects
in the treatment of lumbar disc herniation with blood stasis syndrome.
Keywords: Lumbar disc herniation of the blood stasis syndrome type, Taohong Siwu Tang,
Electroacupuncture, Acupressure massage.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Thoát v đĩa đệm ct sng thắt lưng (TVĐĐ CSTL) là một bệnh lý xương khớp ph
biến, đưc Y hc hin đại (YHHĐ) xác định là tình trng nhân nhầy trong đĩa đm b dch
chuyển ra ngoài bao xơ, xâm nhp vào khoang ng sng và gây áp lc lên các r thn kinh.
Tình trạng này tng khi phát vi triu chng đau vùng thắt lưng, kèm theo đau lan dc
xung chân theo phân b ca dây thn kinh b chèn ép [1]. Bnh hay gp la tuổi lao động,
đặc bit nhóm t 30 đến 50 tui, m ảnh hưởng đáng kể ti kh năng vận động ng sut
lao động [2]. Bên cạnh đó, sự gia tăng tui th dân s cũng khiến t l mc bnh ngày càng có
xu ng tăng n, gây ảnh ng ln đến sc khe cộng đồng gánh nng hi [3].
Trong Y hc c truyn (YHCT), tuy không tên gọi riêng cho TVĐĐ CSTL, nhưng
các biu hin lâm sàng ca bnh li tương đồng vi hi chng “Ta cốt phong” đưc ghi
nhận trong y thư cổ. Hin nay, vic ng dụng YHCT trong điu tr bnh lý này rất đa dng,
bao gm s dng thuc thang, châm cu, xoa bóp bm huyt (XBBH), nn chnh ct sng,
hoc kết hp đng thi vi các k thut của YHHĐ như điện châm, thy châm, cy ch
nhm nâng cao hiu qu và đảm bảo tính an toàn cho ngưi bnh [4].
Xut phát t thc tế trên, chúng tôi thc hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu qu
điu tr bng bài thuc T vật đào hồng thang kết hp đin châm, xoa bóp bm huyt trên
bnh nhân thoát v đĩa đệm ct sng thắt lưng thể huyết "vi mục tiêu: 1) Đánh giá hiệu
qu điu tr bng bài thuc T vật đào hồng thang kết hp đin châm và xoa bóp bm huyt
trên bnh nhân thoát v đĩa đệm ct sng thắt lưng thể huyết ti Bnh vin Y hc c truyn
thành ph Cần T. 2) Đánh giá tác dng không mong mun của phương pháp điều tr trên.
II. ĐỐI ỢNG PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Tt c ngưi bệnh được chẩn đoán TVĐĐ CSTL đáp ng tu chn chn bệnh được
điu tr ni trú ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T t năm 2024-2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân có đủ tiêu chun chọn theo YHHĐ YHCT.
- Theo YH: Tt c ngưi bnh trên 18 tuổi đưc chẩn đoán TVĐĐTL da vào:
+ Lâm sàng tiêu chun chẩn đoán M.Saporta 1970: chẩn đoán TVĐĐTL đưc xác
định khi 4/6 triu chng sau: Có yếu t chấn tơng; Đau cột sng thắt lưng lan dc
theo dây thn kinh tọa; Đau có tính chất học; Lch, vo ct sng; Du hiu chuông bm
dương tính; Du hiệu Lasègue dương tính [5].
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
89
+ Cn lâm sàng: da theo kết qu chp MRI ct sng thắt lưng trong vòng 3 tháng
ca các bnh vin tuyến trước kết luận ngưi bnh b TVĐĐ CSTL.
+ Thang điểm đau VAS 6 điểm và ch s Schober < 14/10.
- Theo YHCT: Ni bệnh đưc chẩn đoán th huyết khi 4/5 triu chng
chính sau: Đau cự án vùng thắt lưng; đau lan xuống mông chân; chất lưỡi tím tối; lưỡi
có đim huyết; mch trm sáp hoc huyn sáp [6].
- Tiêu chun loi tr: TVĐĐ CSTL khi có ch định phu thut (hi chng chèn ép
chùm đuôi nga, yếu chân tiến triển, teo cơ, kém đáp ng vi điều tr ni khoa sau 6 8
tun); Da vùng huyt b viêm nhim hoc mc bệnh ngoài da. Ni bnh có s dng thuc
giảm đau, kháng viêm trong thi gian nghiên cu, không tuân th theo quy định điu tr
t dùng thuc hoc b điu tr 2 ngày tr lên.
- Địa đim nghiên cu: Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 06 năm 2024 đến tháng 02 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thiệp lâm sàng không nhóm đối chng, đánh
giá hiu qu trước và sau can thip.
- C mẫu v phương pháp chn mu: Chn mu thun tiện, đảm bảo ngưi bnh
tha tiêu chun chn và không có tiêu chun loi tr trong thi gian nghiên cu. Có tng 32
ngưi bnh tham gia trong nghiên cu này.
- Ni dung nghiên cu:
+ Các ch tiêu v đặc điểm chung: Tui; Gii tính; Ngh nghiệp; Nơi ở; Thi gian
mc bnh.
+ Các ch tu đánh giá kết qu điu tr trên lâm sàng của ngưi bệnh trước sau
điu tr: Mức đ đau theo VAS; Ch s Schober; Khoảng cách tay đất; Du hiu Lasègue;
chc năng sinh hoạt hng ngày (CNSHHN) theo Oswestry.
+ Các ch tiêu đánh giá tác dng không mong muốn: Điện châm (đau tạii châm;
vng kim; chy máu, t máu; kim t cht; châm trúng dây thn kinh; nhiễm trùng i
châm), Bài thuc T vật đào hồng thang (đy bng; tiêu chy; d ng), Xoa bóp bm huyt
(sn nga ti v trí XBBH; da đ ti v t XBBH; trầy c ti v t XBBH; đau nhiều hơn
ti v t XBBH)
- Quy trình nghiên cu: Nhn bnh, khám lâm sàng và ch định cn lâm sàng gii
thích người bnh hiu tham gia nghiên cu. Ghi nhn kết qu MRI CSTL của ngưi
bnh, thi gian chp <3 tháng. Lp h bệnh án theo dõi bnh, du hiu sinh tn và các
ch s lâm sàng. Áp dụng các phương pháp điều tr cho nhóm nghiên cu:
+ Bài thuc T vật đào hồng thang (Thục địa 15g, Đương quy 10g; Bạch thưc 10g,
Xuyên khung 10g, Đào nhân 10g, Hng hoa 10g)
+ Đin châm
+ Xoa bóp bm huyt.
+ Đánh giá hiu qu sau 7 ngày và 15 ngày điều tr.
- Phương pp x lý s liu: X lý trên phn mm SPSS 23.0, mô t tn s, t l%,
phép kim T-test, phép kim Wilcoxon.
- Đạo đức trong nghiên cu: Đ tài đã được thông qua hội đồng đạo đức Trưng
Đi học Y Dưc Cần T theo phiếu chp thun s 23.021.HV/PCT-HĐĐĐ.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
90
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung bnh nhân trong nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim chung bnh nhân trong nghiên cu
Đặc điểm
Nhóm nghiên cu n=32
n=32
%
Nhóm tui
18-29
2
6,3%
30-49
7
21,9%
≥50
23
71,8%
X ±SD
54,5±12,24
Gii nh
Nam
10
31,3%
N
22
68,7%
Nơi
Thành th
11
34,4%
ng thôn
21
65,6%
Ngh nghip
Lao đng chân tay
17
53,1%
Lao đng trí óc
6
18,8%
Người cao tui
9
28,1%
Thi gian mc bnh
i 1 tháng
23
71,9%
T 1 đến 6 tháng
9
28,1%
Nhn xét: nghiên cu ch yếu là n (68,7%), độ tuổi 50 (71,8%), nông tn
(65,6%), lao động tay chân (53,1%) và thi gian mc bệnh dưi 1 tháng chiếm 71,9%.
3.2. Đánh giá kết qu sau 7 ngy v 15 ngy điều tr
Bng 2. S ci thin tình trng đau theo thang điểm VAS
Thi điểm
VAS
X
± SD
p
(trước-
sau)
Kng đau
VAS<1
Đau ít
1≤VAS≤3
Đau va
4≤VAS≤6
Đau nhiều
VAS≥ 7
n
%
n
%
n
%
n
%
Thi điểm ban
đu (D0)
0
0%
0
0%
32
0%
32
100%
7,5±0,51
p (D0, D7)
<0,001
Sau điều tr 7
ngày (D7)
0
0%
1
3,1%
25
78,1%
6
18,8%
5,28±1,2
p (D0, D7)
<0,001
Sau điều tr 15
ngày (D15)
2
6,3%
11
34,4
%
19
59,3%
0
0%
3,10±1,3
p (D0, D15)
<0,001
Nhận xét: Trước điều tr (D0), tt c bệnh nhân đều mức độ đau nhiu (100%)
vi điểm VAS trung bình 7,5 ± 0,51. Sau 15 ngày điều tr (D15), không còn bnh nhân
nào đau nhiều, 59,3% đau vừa, 34,4% đau ít và 6,3% không còn đau. Điểm VAS trung nh
gim còn 3,10 ± 1,3, s khác bit giữa trước và sau điều tr có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
Bng 3. S ci thin Schober, Lasègue, Tay đất
Ch s
Nhóm nghiên cu n=32
D0 (X
± SD)
D7 (X
± SD)
D15 (X
± SD)
p (trước - sau)
Schober (cm)
12,4±0,63
13,4±0,42
13,8±0,39
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D15) <0,001
Lasègue )
51,3±6,2
58,91±5,86
70,22±5,14
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D15) <0,001
Tay đt (cm)
28,34±5,08
22,00±4,91
16,56±5,79
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D15) <0,001
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
91
Nhn xét: Các ch s chc năng vận động có s ci thin rõ rt sau 15 ngày điu tr. Ch
s Schober tăng t 12,4 ± 0,63 cm (D0) lên 13,8 ± 0,39 cm (D15). Lasègue cũng tăng t 51,3 ±
6,2° (D0) lên 70,22 ± 5,14° (D15). Tay-đất giảm đáng kể t 28,34 ± 5,08 cm (D0) xung n
16,56 ± 5,79 cm (D15), s khác bit gia trước sau điều tr ý nghĩa thng (p < 0,001).
Bng 4. S thay đổi mc độ hn chế chức năng sinh hot theo Oswestry
Chức năng SHHN
D0
D15
n=32
%
n = 32
%
Tt (0 - 4)
0
0%
6
18,8%
Khá (5 - 8)
0
0%
25
78,1%
Trung bình (9 - 12)
3
9,3%
1
3,1%
m (> 12)
29
90,6%
0
0%
X
± SD
15,97 ± 2,44
5,06 ± 1,5
p
p < 0,001
Nhn xét: Trước điều tr (D0), phn ln bnh nhân (90,6%) mc độ hn chế
CNSH kém (Oswestry > 12). Sau 15 ngày điều tr (D15), CNSH đưc ci thin rõ rt, vi
18,8% bnh nhân đạt mc tt, 78,1% mc khá. Điểm Oswestry trung nh gim t 15,97
± 2,44 xung còn 5,06 ± 1,5 sau điu tr. S ci thiện này có ý nghĩa thng kê vi p < 0,001.
3.3. Tác dng không mong mun trên lâm sàng
Trong nghn cu ca chúng i, không ghi nhận trường hp nào b gãy kim, vng
châm, nhim trùng ti ch, chy máu. Không tình trng sn nga, trầy c, đau tăng,
bm tím ti các v trí XBBH. Đi vi bài thuc T vật đào hồng thang không ghi nhn xy
ra tình trạng đầy bng, tiêu chy, d ng do dùng thuc.
IV. BÀN LUN
Theo YHHĐ, TVĐĐ CSTL tình trạng phn nhân nhy trong đĩa đệm b thoát ra
khỏi bao xơ, xâm nhp vào ng sng và gây chèn ép lên các r thn kinh, làm phát sinh các
n đau ti vùng thắt lưng, đồng thi đau có thể lan xuống chi dưi dọc theo đưng đi của
dây thn kinh liên quan. Trong YHCT, bnh này không có tên gi riêng bit, tuy nhiên
các triu chứng m sàng đưc mô t tương đồng vi hi chng “Ta cốt phong” trong y
văn cổ. Việc điều tr theo YHCT đưc thc hin thông qua nhiều phương pháp như sử dng
thảo dưc, châm cu, XBBH, nn chnh ct sng. Bên cạnh đó, xu ng kết hp gia Y
hc c truyn vi Y hc hin đại như điện châm, thy châm, cy ch… cũng ngày càng được
áp dng rng rãi nhm nâng cao hiu qu điều tr và đảm bảo an toàn cho ngưi bnh [7].
4.1. Bàn lun v đặc điểm chung ca bnh nhân
Ti bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T đối tưng bệnh nhân đến khám
điều tr nội tđa số c bnh nhân tui cao, bnh nhiu bnh mc mạn tính, do đó
trong nghiên cu ca chúng tôi thy nhóm tui trên 50 chiếm ti 71,8%, phù hp vi y văn
cũng như nghiên cứu của Vũ Đình Qunh (2024) 53,95 ± 13,791 [8]. Trong nghiên cu
này chúng tôi ghi nhn t l n gii mc bnh chiếm t l cao do n tng có mật độ
xương thấp hơn nam giới, điều này có th làm gim kh năng chịu lc ca ct sng và đĩa
đệm, độ đàn hồi ca dây chng ph n cao hơn do ảnh ng của hormone estrogen, điều
này có th làm gim s ổn định ca ct sống, tăng nguy cơ TVĐĐ, ngoài ra, estrogen đóng
vai trò quan trng trong vic duy t sc khe củaơng khp. Khi bước vào giai đoạn tin
mãn kinh mãn kinh, lưng estrogen gim mạnh, m tăng nguy thoái hóa ơng và