TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
267
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3897
ĐÁNH GIÁ HIU QU LÂM NG CA VIÊN PHONG THP
KT HP ĐIỆN CHÂM XOA P BM HUYT
TN NGƯI BNH THOÁI HÓA CT SNG C TI
BNH VIN Y HC C TRUYỀN LONG AN NĂM 2024 - 2025
Nguyn Th Hng Vân1*, i Minh Sang1, Nguyn Trí2, Võ Thành Sơn3
1.Trường Đi hc Y Dưc Cần Thơ
2. Bnh vin Y hc c truyn Cần Thơ
3. Bệnh viện Y học cổ truyền Long An
*Email: vannguyen.dr@gmail.com
Ngày nhận bài: 04/4/2025
Ngày phản biện: 14/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Trong nn y hc hin nay, điều tr thi hóa ct sng c ch yếu điều tr bo
tn bng nhiu phương pp phối hp nhm mc đích giảm đau, giảm các triu chng ca bnh. Y
hc c truyn s dng kết hp giữa phương pháp dùng thuốc và phương pháp không dùng thuc đ
điu tr bnh, c th vic kết hp viên phong thp, điện châm và xoa bóp bm huyt có th mang li
hiu qu điu tr thoái hóa ct sng c. Mc tiêu nghn cu: Đánh g hiệu qu m ng ca viên
phong thp kết hợp điện châm và xoap bm huyt trên người bnh (NB) thoái hóa ct sng c
ti Bnh vin Y hc c truyn Long An. Đối tượng và phương pháp nghn cu: 70 NB được chn
đoán thoái hóa ct sng c ti Bnh vin Y hc c truyn Long An. Nghiên cu th nghim m sàng
ngu nhn có đi chng, nhóm chng thc hiện điện châm kết hp xoa bóp bm huyt, nhóm nghiên
cu ung viên phong thp Fengshi kết hợp điện cm và xoa bóp bm huyt. Theo dõi 2 nhóm trong
10 ngày, s dng thang đo điểm đau (VAS), tầm vn đng và thang đo chức năng sinh hoạt do đau
c (NPQ) đ đánh giá. Kết qu: 70 NB hoàn thành nghiên cứu chia đu cho 2 nhóm, nhóm
nghn cứu theo thang điểm VAS có t l đau nh đt 80%, điểm NPQ đt 23,69 ± 4,71 điểm; tm
vn đng cúi, nga, nghng, xoay ln lượt 37,02± 5,11 độ, 39,13± 5,51 đ, 47,11 ± 4,75 độ,
56,13 ± 6,27 đ, kết qu sau 10 ny điều tr nhóm nghiên cu tt hơn có ý nghĩa thng kê so vi
nhóm chng. Kết lun: Điu tr kết hp viên phong thp, điện châm và xoa bóp bm huyt có hiu
qu hơn điện châm kết hp xoa bóp bm huyt trên NB thoái hóa ct sng c.
T ka: Viên phong thp, điện châm, xoa bóp bm huyt, VAS, NPQ, tm vn đng.
ABSTRACT
EVALUATION OF CLINICAL EFFICACY OF FENGSHI PILLS
COMBINED WITH ELECTROACUPUNCTURE AND ACUPRESSURE
IN PATIENTS WITH CERVICAL SPONDYLOSIS AT LONG AN
TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL IN 2024 - 2025
Nguyen Thi Hong Van1*, Bui Minh Sang1, Nguyen Tri2, Vo Thanh Son3
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Traditional Medicine Hospital.
3. Long An Traditional Medicine Hospital
Background: In current medical practice, the treatment of cervical spondylosis is primarily
conservative, employing various combined methods to relieve pain and reduce symptoms.
Traditional medicine integrates both pharmacological and non-pharmacological approaches.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
268
Specifically, the combination of Fengshi pills, electroacupuncture, and acupressure massage may
enhance therapeutic outcomes for cervical spondylosis. Objective: To evaluate the clinical efficacy
of Fengshi pills combined with electroacupuncture and acupressure massage in patients with
cervical spondylosis at Long An Traditional Medicine Hospital. Materials and methods: 70 patients
diagnosed with cervical spondylosis at Long An Traditional Medicine Hospital were enrolled in a
randomized controlled clinical trial. The control group received electroacupuncture combined with
acupressure massage, while the intervention group was treated with Fengshi pills in combination
with electroacupuncture and acupressure massage. Both groups were followed for 10 days.
Outcome measures included the Visual Analogue Scale (VAS) for pain, range of motion (ROM), and
the Neck Pain Questionnaire (NPQ) to assess functional improvement. Results: A total of 70 patients
completed the study, with 35 patients in each group. In the intervention group, 80% of patients
reported mild pain according to the VAS. The NPQ score averaged 23.69 ± 4.71. The average ROM
for flexion, extension, lateral bending, and rotation was 37.02 ± 5.11°, 39.13 ± 5.51°, 47.11 ± 4.7,
and 56.13 ± 6.27°, respectively. After 10 days, the intervention group showed significantly better
outcomes compared to the control group (p < 0.05). Conclusion: The combination of Fengshi pills,
electroacupuncture, and acupressure massage was more effective than electroacupuncture with
acupressure massage alone in treating patients with cervical spondylosis.
Keywords: Fengshi pills, electroacupuncture, acupressure massage, VAS, NPQ, range of motion.
I. ĐT VẤN ĐỀ
Thoái hóa ct sng c đứng hàng th hai sau thoái hóa ct sng thắt lưng, chiếm t l
23,6% trong bnh lý thoái hóa khp [1]. Theo s liu thng ca Bnh vin Y hc c truyn
Long An, năm 2023 đã tiếp nhận điu tr 4.019 trường hp thoái hóa khp [2]. Trong đó, thoái
hóa ct sng chiếm 63%. Bệnh tng gp ngưi ln tuổi và cũng hay gặp nhng ngưi
lao động nng. Bnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng tính cht kéo dài, hay tái phát,
ảnh hưởng đến chất lượng cuc sng và là mt trong nhng nguyên nhân hàng đầu làm mt
kh năng lao động. Điều tr thoái hóa ct sng c hin nay ch yếu là điều tr bo tn bng
nhiều phương pháp phối hp nhm mục đích giảm đau, gim các triu chng ca bnh. Tùy
mc độ ca bnh mà Y hc hiện đại (YHHĐ) sử dng thuc giảm đau, giãn , phong bế thn
kinh, kết hp phc hi chc năng như: liu pháp nhiệt, ch thích đin, siêu âm tr liu, o
giãn ct sống… Bên cạnh đó, Y hc c truyền (YHCT) cũng sử dng thuốc các phương
pháp như: điện châm, nhĩ châm, cứu ngi, xoa bóp bm huyệt…[3]. Do đó, việc tìm mt gii
pháp kết hp để nâng cao hiu qu điu tr là hết sc cn thiết. Vì vy, nghiên cu “Đánh giá
hiu qu lâm sàng ca viên phong thp kết hp điện châm và xoa bóp bm huyệt tn ngưi
bnh thoái hóa ct sng c ti Bnh vin y hc c truyền Long An” đưc thc hin.
II. ĐỐI NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu bệnh nhân đưc chẩn đoán thoái hóa cột sng c ti Bnh
vin Y hc c truyn Long An.
- Tiêu chun chn mu:
+ YHHĐ: Đau, gii hn vận động vùng c gáy, th lan ra vai cánh tay. Kết
qu Xquang có du hiu thoái hoá. Mc độ đau theo VAS 6.
+ YHCT: Ni bnh th Phong hàn thp và Phong hàn thp kèm Can Thận âm
- Tiêu chun loi tr: NB đang sử dng các thuc giảm đau, giãn cơ của YHHĐ
các thuc phong hàn thp, hành khí hot huyết ca YHCT. NB có chng ch định ca thuc
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
269
viên phong thấp Fengshi, phương pháp điện châm xoa bóp bm huyt. NB b lao, ung
t, suy tim, tâm thần, sa sút t tu.
- Địa đim nghiên cu: Khoa ni trú, Bnh vin Y hc c truyn Long An.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 7 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Th nghim lâm sàng ngẫu nhiên có đối chng.
- C mẫu v phương pháp chn mu:
C mu tính theo nghiên cu hai nhóm độc lp, so sánh hai t l [4].
Trong đó:
n là c mu chung
𝑃
= (𝑃1+ 𝑃2)/2, vi 𝑃
là t l trung bình ca hai nhóm.
P1=84% =0,84 là t l mong mun ca nhóm nghiên cu.
P2 =53,4% = 0,53 là t l phc hi vận động tt nhóm chng [5].
Z1𝛼
2= 1,96 nếu xác sut sai lm loi 1 α = 0,05 và kiểm đnh 2 phía.
Z1−𝛽= 0,842 là giá tr đưc tính da trên lc thng kê (β=0,2).
Áp dng vào công thc trên, tính đưc c mu ti thiu n=35 mi nhóm. Tng s
mẫu 2 nhóm là 70 ngưi bnh.
+ Nhóm chng: đin châm và xoa bóp bm huyt.
+ Nhóm nghiên cu: s dng viên Phong thp kết hp đin châmxoa bóp bm huyt.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin, tt c bnh nhân tho điều kiện đưa
vào nghiên cu. Phân nhóm nghiên cu nghiên cu, nhóm chng ngu nhiên theo cách: mi
ngưi bnh đưc chn nghiên cu s bốc thăm ngẫu nhiên 01 thăm. Thăm số l được chn
vào nhóm nghiên cứu, thăm s chn s chn vào nhóm chng.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đã đưc Hội đồng Đạo đức trong nghiên
cu Y sinh hc trường Đi hc Y c Cần T thông qua ti Phiếu chp thun s
24.092.HV/PCT-HHĐĐ ngày 28/06/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đc đim chung ca mu nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim chung ca mu nghiên cu
Đặc điểm chung
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
n=35
%
n=35
Tui
<40
6
17,1
4
0,772
40-59
16
45,7
18
60
13
37,2
13
Gii
N
17
48,6
19
0,927
Nam
18
51,4
16
Ngh
Lao đng chân tay
18
51,43
18
0,831
Lao đng trí óc
10
28,57
6
Hết tui lao đng
7
20,00
11
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
270
Đặc điểm chung
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
n=35
%
n=35
Thi gian mc
bnh
<1 tháng
4
11,4
2
0,428
1- 3 tháng
24
68,6
21
> 3 tháng
7
20
12
Phân loi BMI
(IDI & WPRO)
Gy
10
28,57
4
0,311
Bình thường
9
25,71
9
Tha n
6
17,14
9
Béo phì
10
28,57
13
bnh nn
22
62,86
19
0,312
Hi chng r
10
28,57
12
0,522
X quang
Gai xương
23
65,71
28
0,179
Hp khe khp
14
40,00
13
0,806
Đặc xương
10
28,57
8
0,584
(*) phép kim định Chi bình pơng
Nhn xét: Không s khác biệt có ý nghĩa thng kê gia hai nhóm v các đặc đim
tui, gii, ngh nghip và triu chứng lâm sàng. Điều này cho thấy tính đồng nht gia hai
nhóm tc can thiệp, đảm bo kh năng so sánh trong đánh giá hiệu qu điu tr.
3.2. So sánh kết qu giảm đau của nhóm nghiên cu và nhóm chng
Bng 2. So sánh kết qu giảm đau giữa 2 nhóm theo thang điểm VAS (đim)
Thi điểm
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
X ± SD
X ± SD
N0
6,49 ± 0,51
6,57 ± 0,5
0,480
N5
3,83± 1,07
3,91 ± 0,82
0,708
N10
1,69 ± 0,83
1,20 ± 0,8
0,015
p** (N0 và N10)
p < 0,001
p < 0,001
(*) phép kim đnh t hai mu đc lp; (**) phép kim đnh t bt cp
Nhn xét: Có s khác biệt ý nghĩa thống kê gia 2 nhóm sau 10 ngày điều tr,
đim VAS nhóm nghiên cu nh n nhóm chứng.
Bng 3. So sánh kết qu giảm đau giữa 2 nhóm theo phân loại điểm VAS (n,%)
Thi điểm
Xếp loi
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
n=35
%
n=35
%
N0
Tt
0
0,00
0
0,00
0,690
Khá
0
0,00
0
0,00
Trung bình
18
51,43
15
42,86
m
17
48,57
20
57,14
N10
Tt
0
0,00
7
20,00
0,024
Khá
34
97,14
28
80,00
Trung bình
1
2,86
0
0,00
m
0
0,00
0
0,00
p* (N0 và N10)
p < 0,001
p < 0,001
(*) phép kim đnh chính xác Fisher
Nhn xét: Có s khác biệtý nghĩa thng kê gia 2 nhóm sau 10 ngày điều tr, t
l NB nhóm nghiên cu đạt 80% nhóm khá và 20% nhóm tt.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
271
Bng 4. So sánh kết qu ci thin tm vận động ct sng c gia 2 nhóm (độ)
Thi điểm
Động tác
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
X ± SD
X ± SD
N0
i
20,12 ± 3,51
22,12 ± 3,51
0,285
Nga
24,71 ± 5,21
25,88 ± 6,22
0,245
Nghiêng phi
25,21 ± 8,94
23,55 ± 2,24
0,106
Nghiêng trái
23,82 ± 3,23
23,11 ± 2,23
0,230
Xoay phi
33,13 ± 5,82
33,77 ± 2,65
0,373
Xoay trái
31,92 ± 6,82
32,21 ± 4,23
0,419
N10
i
35,22 ± 2,61
37,02 ± 5,11
0,006
Nga
37,33 ± 5,21
39,13 ± 5,51
0,040
Nghiêng phi
43,28 ± 6,11
47,11 ± 4,75
0,021
Nghiêng trái
41,33 ± 7,42
43,86 ± 8,97
0,032
Xoay phi
54,03 ± 5,82
56,13 ± 6,72
0,001
Xoay trái
52,12 ± 3,02
55,32 ± 4,92
0,030
(*) phép kim đnh t hai mu đc lp
Nhn xét: Tm vận động nhóm nghiên cu ci thiện có ý nghĩa thng tt c các
động tác sau 10 ngày.
Bng 5. So sánh kết qu ci thin chc năng sinh hoạt do đau c (NPQ) gia 2 nhóm (đim)
Thi điểm
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
X ± SD
X ± SD
N0
14,73 ± 3,09
14,84 ± 3,26
0,868
N5
10,58 ± 3,23
9,97 ± 3,21
0,379
N10
9,22 ± 3,32
7,62 ± 3,38
0,026
p** (N0 và N10)
p < 0,001
p < 0,001
(*) phép kim đnh t hai mu đc lp; (**) phép kim đnh t bt cp
Nhn xét: Đim NPQ nhóm nghiên cu sau 10 ngày thấp n nhóm chứng, khác
biệt có ý nghĩa thng kê.
Bng 6. So sánh kết qu điều tr chung sau 10 ngày gia 2 nhóm (n,%)
Thi điểm
Xếp loi
Nhóm chng
Nhóm nghiên cu
p*
n=35
%
n=35
%
N0
Tt
0
0,00
0
0,00
0,670
Khá
0
0,00
0
0,00
Trung bình
10
28,57
11
31,43
m
20
57,14
19
54,29
N10
Tt
0
0,00
0
0,00
0,002
Khá
31
88,57
35
100,00
Trung bình
4
11,43
0
0,00
m
0
0,00
0
0,00
p* (N0 N10)
p < 0,001
p < 0,001
(*) phép kim đnh chính xác Fisher
Nhn xét: Nhóm nghiên cu đạt t l 100% "Khá", khác biệt có ý nghĩa thng kê so
vi nhóm chng.