
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 87/2025
24
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3574
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA ĐIỆN CHÂM, THỦY CHÂM,
KÉO CỘT SỐNG CỔ VÀ THUỐC RHEUMAPAIN
TRÊN NGƯỜI BỆNH THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỒNG THÁP NĂM 2024-2025
Nguyễn Minh Tâm1,3, Vũ Đình Quỳnh1,2, Võ Chí Hiếu1, Hồ Hà Duy3*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bệnh viện Y học Cổ truyền Cần Thơ
3. Bệnh viện Y học Cổ truyền Đồng Tháp
*Email: drhhduy@gmail.com
Ngày nhận bài: 28/02/2025
Ngày phản biện: 10/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong điều kiện khó khăn về thuốc thang chúng tôi
thực hiện đánh giá hiệu quả lâm sàng điện châm, thủy châm, kéo cột sống cổ và thuốc Rheumapain
trên người bệnh thoái hóa cột sống cổ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị lâm sàng trên người bệnh thoái hóa cột sống cổ. Đối tượng
và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 60 người
bệnh đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ. Kết quả: Nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất,
nữ giới chiếm 51,7%, nhân viên văn phòng có tỷ lệ mắc bệnh cao (25%). Đau và hạn chế vận động
là hai triệu chứng thường gặp nhất, thời tiết lạnh là yếu tố dễ thúc đẩy mắc bệnh. Sau điều trị NPQ
giảm từ 24,72 ± 3,96 xuống 7,57 ± 3,76 điểm, VAS giảm từ 6,98 ± 0,75 còn 2,82 ± 1,52 điểm, biên
độ vận động cột sống cổ ở các động tác đều cải thiện có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Người trên 60
tuổi, giới nữ, người làm việc văn phòng chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao. Lạnh là yếu tố thúc đẩy cơn đau.
Phác đồ điện châm, thủy châm, kéo cột sống cổ và thuốc Rheumapain giúp cải thiện tốt mức độ đau,
biên độ vận động cột sống cổ và mức độ ảnh hưởng đau cột sống cổ đến sinh hoạt hằng ngày.
Từ khóa: Thoái hóa cột sống cổ, Rheumapain, điện châm, thủy châm, kéo cột sống cổ.
ASTRACT
THE CLINICAL EFFECTIVENESS OF ELECTRO-ACUPUNCTURE,
HYDRO-ACUPUNCTURE, CERVICAL STRETCHING AND
RHEUMAPAIN CAPSULE IN PATIENTS WITH CERVICAL
SPONDYLOSIS AT DONG THAP TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL
IN 2024-2025
Nguyen Minh Tam1,3, Vu Dinh Quynh1,2, Vo Chi Hieu1, Ho Ha Duy3*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Traditional Medicine Hospital
3. Dong Thap Traditional Medicine Hospital
Background: In order to optimize resources in difficult conditions of traditional medicine
remedies, we evaluated the clinical effectiveness of electro-acupuncture, hydro-acupuncture, cervical
stretching and Rheumapain capsule in patients with cervical spondylosis. Objectives: To describe the
clinical and paraclinical characteristics and evaluate the clinical treatment effectiveness in patients
with cervical spondylosis. Materials and methods: An uncontrolled clinical intervention study was
conducted on 60 patients with cervical spondylosis. Results: The group of patients aged ≥ 60 years

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 87/2025
25
accounted for the highest proportion, women accounted for 51.7%, office workers had a high rate of
disease (25%). Pain and limited mobility were the two most common symptoms, and cold weather was
a contributing factor. After treatment, NPQ decreased from 24.72 ± 3.96 to 7.57 ± 3.76 points, VAS
decreased from 6.98 ± 0.75 to 2.82 ± 1.52 points, cervical spine range of motion in all movements
improved with statistical significance. Conclusions: People over 60 years old, women, and office
workers had a high rate of disease. Cold weather was a factor that promoted pain. Electro-
acupuncture, hydro-acupuncture, cervical stretching and Rheumapain capsule improved pain levels,
cervical spine range of motion and the impact of cervical spine pain on daily activities.
Keywords: Cervical spondylosis, Rheumapain, electro-acupuncture, hydro-acupuncture,
cervical stretching.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau là một trong những triệu chứng thường gặp nhất trong bệnh lý thoái hóa cột
sống cổ. Không chỉ ảnh hưởng đến chức năng sinh hoạt hằng ngày mà đau còn ảnh hưởng
đến kinh tế, chất lượng cuộc sống của người bệnh [1]. Hiện nay việc tiếp cận thuốc thang
đối với một số cơ sở y tế vẫn còn nhiều khó khăn, vì thế lựa chọn sử dụng thuốc thành phẩm
vì tính tiện lợi, dễ uống là một lựa chọn khả quan có thể áp dụng trong phác đồ điều trị.
Rheumapain là cao khô các dược liệu 300mg Hy thiêm, Thương nhĩ, Phòng kỷ, Thổ phục
linh, Hà thủ ô đỏ chế, Thiên niên kiện, Huyết giác, có tác dụng khu phong, thông kinh lạc,
hoạt huyết, trừ thấp được ứng dụng trong điều trị các lý đau nhức xương khớp và đã được
cấp phép lưu hành bởi bộ Y tế Việt Nam [2]. Do đó việc thay thế thuốc thang bằng thuốc
thành phẩm Rheumapain là lựa chọn khả thi nhưng cần có nghiên cứu đánh giá về tính hiệu
quả trong bệnh lý cụ thể. Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp phác đồ kết hợp thuốc
thành phẩm, điện châm, thủy châm và kéo giãn cột sống cổ đã được triển khai nhưng chưa
có đánh giá cụ thể. Vì vậy, để làm rõ hơn hiệu quả của phác đồ này trên lâm sàng nghiên
cứu được tiến hành “Đánh giá hiệu quả lâm sàng của điện châm, thủy châm, kéo cột sống
cổ và thuốc Rheumapain trên người bệnh thoái hóa cột sống cổ tại Bệnh viện Y học cổ
truyền Đồng Tháp năm 2024-2025” với 2 mục tiêu: 1) Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng của người bệnh thoái hóa cột sống cổ được điều trị bằng thuốc Rheumapain kết
hợp thủy châm, điện châm và kéo cột sống cổ tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp
năm 2024-2025. 2) Đánh giá hiệu quả lâm sàng trên người bệnh thoái hóa cột sống cổ điều
trị bằng thuốc Rheumapain kết hợp thủy châm, điện châm và kéo cột sống cổ tại Bệnh viện
Y học cổ truyền Đồng Tháp năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ đến khám và điều trị nội trú tại
bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
Người bệnh phải đủ tiêu chuẩn chọn mẫu cả theo YHHĐ và YHCT.
Tiêu chuẩn chọn mẫu theo YHHĐ.
Người bệnh có triệu chứng đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ.
Cận lâm sàng: X-quang cột sống cổ thường quy với các tư thế thẳng, nghiêng có ít
nhất một trong ba dấu hiệu [3]: Gai xương ở thân đốt sống, Hẹp khe khớp giữa hai đốt sống;
Đặc xương dưới sụn.
Tiêu chuẩn chọn mẫu theo YHCT với thể lâm sàng phong hàn thấp [4].

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 87/2025
26
Người bệnh có 4/6 các triệu chứng:
+ Đau vùng cổ gáy lan vùng vai- lưng trên, đau cự án.
+ Lạnh vùng cổ gáy, co cứng cơ, co rút.
+ Sợ gió, sợ lạnh, thời tiết ẩm thấp, lạnh…đau tăng, chườm ấm giảm đau.
+ Tê bì vùng cổ vai
+ Rêu lưỡi trắng mỏng
+ Mạch phù hữu lực.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Đau cổ gáy do các nguyên nhân gồm chấn thương, lao cột sống, u cột sống, viêm
cột sống dính khớp.
+ Người bệnh có các chống chỉ định của phương pháp điều trị điện châm, kéo giãn
cột sống cổ, thủy châm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng không nhóm chứng.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Công thức tính ước lượng cỡ mẫu: n= Z2(1-α/2) x
2
)1(
d
pp
p là tỷ lệ người bệnh điều trị đạt kết quả tốt. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim
Phượng năm 2019 tỷ lệ người bệnh điều trị đạt kết quả tốt là 9,8% [5]. Do đó chúng tôi chọn
p = 0,098. d: là sai số cho phép, chọn d = 0,08. Từ công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu
là n = 54 người bệnh, dự trù hao hụt 10% nên chúng tôi lựa chọn 60 người bệnh.
Chọn mẫu thuận tiện thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ.
- Nội dung nghiên cứu:
+Đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ và YHCT, đặc điểm cận lâm
sàng của đối tượng nghiên cứu.
+Đánh giá đau qua thang điểm Visual Analogue Scale (VAS), biên độ vận động và
mức độ ảnh hưởng của đau cổ gáy đến sinh hoạt hàng ngày qua thang điểm Northwick Park
Neck Pain Questionnaire (NPQ) trước và sau điều trị.
-Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại các khoa điều trị nội
trú bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp từ 07/2024 đến tháng 02/2025.
-Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài được chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học trường đại học Y Dược Cần Thơ số 24.098.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tuổi
< 40 tuổi
5
8,3
40 – 49 tuổi
5
8,3
50 – 59 tuổi
24
40,0
≥ 60 tuổi
26
43,3
Giới
Nam
29
48,3
Nữ
31
51,7
Nghề nghiệp
Nhân viên văn phòng
15
25
Giáo viên
8
13,3
Công nhân
7
11,7

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 87/2025
27
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Nông dân
7
11,7
Nội trợ
11
18,3
Không tham gia lao động
12
20,0
Nhận xét: Nhóm tuổi ≥ 60 chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (48,3%), nữ giới mắc bệnh
cao hơn nam, nhân viên văn phòng là nghề nghiệp có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất với 25%.
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Yếu tố thúc đẩy
triệu chứng đau
Ngửa cổ kéo dài
40
66,7
Cúi đầu kéo dài
38
63,3
Thời tiết lạnh
42
70,0
Lao động nặng
39
65,0
Mệt mỏi, căng thẳng
39
65,0
Đặc điểm lâm sàng
Co cứng vùng cơ cạnh cột sống cổ
42
70,0
Hạn chế vận động cột sống cổ
46
76,7
Có điểm đau cột sống cổ
36
60,0
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh đến khi nhập viện < 7 ngày chiếm 50. Thời tiết lạnh
dễ thúc đẩy triệu chứng đau. Co cứng cơ cạnh cột sống và hạn chế vận động cột sống cổ là
hai triệu chứng thường gặp nhất.
Biểu đồ 1. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT trước và sau điều trị
Nhận xét: Sau điều trị, các triệu chứng lâm sàng YHCT đều cải thiện có ý nghĩa
thống kê ngoại trừ rêu lưỡi trắng mỏng.
Biểu đồ 2. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: C6 là đốt sống cổ có tỷ lệ thoái hóa cao nhất.
Bảng 3. Đặc điểm tổn thương đốt sống cổ trên X quang
Đặc điểm tổn thương đốt sống cổ trên X quang
n
%
Đặc điểm lâm sàng
Hẹp khe khớp
8
13,3
Đặc xương dưới sụn
4
6,7
Mọc gai xương
56
93,3
100
70 70 55
91.7 73.3
25 18.3 21.7 31.7
96.7
16.7
0
20
40
60
80
100
Đau vùng cổ gáy
cự án
Lạnh vùng cổ
gáy, co cứng cơ
Sợ gió, sợ lạnh Tê bì vùng cổ và
vai Rêu lưỡi trắng
mỏng
Mạch phù hữu
lực
Trước điều trị
Sau điều trị
10 15
58.3 75 91.7 93.3 80
0
20
40
60
80
100
C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 87/2025
28
Nhận xét: Mọc gai xương là đặc điểm tổn thương nhiều nhất đối với thoái hóa cột
sống cổ với 93,3%
Bảng 4. Mức độ ảnh hưởng đau đến sinh hoạt hằng ngày trước và sau điều trị
NPQ
Ngày 1
n (%)
Ngày 7
n (%)
Ngày 14
n (%)
Không ảnh hưởng (0-2 điểm)
0
0
6(10)
Ảnh hưởng ít (3-8 điểm)
0
4(6,7)
35(58,3)
Ảnh hưởng trung bình (9-16 điểm)
7(11,7)
14(28,3)
19(31,7)
Ảnh hưởng nhiều (17-32 điểm)
53(88,3)
39(65)
0
Trung bình NPQ ± SD
24,72 ± 3,96
16,40 ± 3,59
7,57 ± 3,76
p
N7 - N1 <0,05
N14 - N1 <0,05
Nhận xét: Điểm trung bình NPQ cải thiện dần ở ngày 7, ngày 14 so với ngày 1 và
sự cải thiện này có ý nghĩa thống kê.
Bảng 5. Biên độ vận động của bệnh nhân trước và sau điều trị
Động tác X ± SD
Ngày 1
Ngày 7
Ngày 14
p
Cúi
25,28 ± 5,51
32,15 ± 4,65
40,23 ± 4,45
p N7-N1 <0,05
p N14 - N1 <0,05
Ngửa
26,83 ± 5,32
36,35 ± 4,70
40,33 ± 4,76
Nghiêng trái
29,67 ± 5,48
37,72 ± 4,88
50,52 ± 5,26
Nghiêng phải
28,68 ± 5,27
36,75 ± 5,06
50,83 ± 5,09
Xoay trái
30,93 ± 4,30
41,10 ± 4,27
55,63 ± 4,03
Xoay phải
31,12 ± 3,63
42,08 ± 3,39
58,15 ± 3,49
Nhận xét: Biên độ vận động trung bình các động tác cúi, ngửa, nghiên, xoay tại ngày
7, ngày 14 so với ngày 1 đều cải thiện và sự cải thiện này có ý nghĩa thống kê.
Bảng 6. Mức độ đau của bệnh nhân trước và sau điều trị
VAS
Ngày N1
n (%)
Ngày N7
n (%)
Ngày N14
n (%)
Không đau (0-2)
0
1(1,7)
33(55)
Đau nhẹ (3-4)
0
20(33,3)
17(28,3)
Đau vừa (5-6)
17(28,3)
34(56,7)
10(16,7)
Đau nặng (7-8)
43(71,7)
5(8,3)
0
Đau khủng khiếp (9-10)
0
0
0
Trung bình VAS ± SD
6,98 ± 0,75
4,77 ± 1,11
2,82 ± 1,52
p
N7 - N1 <0,05
N14 - N1 <0,05
Nhận xét: Điểm trung bình VAS cải thiện dần ở ngày 7, ngày 14 so với ngày 1 và
sự cải thiện này có ý nghĩa thống kê.
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi ≥ 60 và 50 – 59 tuổi chiếm tỷ lệ rất cao trong nghiên cứu của chúng tôi,
kết quả này tương đồng với nhiều nghiên cứu khác về thoái hóa cột sống cổ [6], [7]. Theo
y văn các triệu chứng thoái hóa xương khớp thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên, nguyên
nhân là do quá trình chịu lực lâu ngày của các cấu trúc sụn khớp, dây chằng làm thay đổi
cấu trúc ban đầu của chúng [8]. Đối với YHCT thiên quý bắt đầu suy giảm sau 40 tuổi, nữ

