
55
Kết quả ñiều trị ñau vùng cổgáy do thoái hóa
cột sống bằng cao dán n kinh phương kết hợp
ñiện châm, xoa bóp bấm huyệt
Ô
THE EFFECTIVENESS OF ON KINH PHUONG PATCHES COMBINED WITH
ELECTROACUPUNCTURE, ACUPRESSURE IN TREATING NECK PAIN
DUE TO CERVICAL SPONDYLOSIS
Nguyễn Hồng Hạnh , Nguyễn Tiến Chung
1 2
1Bệnh viện Y học cổtruyền BộCông an
Học viện Y- Dược học cổtruyền Việt Nam
2
SUMMARY
Kếtluận:Caodán Ôn kinh phươngkếthợpñiện châm, xoabóp bấmhuyệt hiệuquảtốt trongñiều
trịñauvùngcổgáydothoáihóacộtsốngcổ.
TÓMTẮT
Mục tiêu: ðánhgiáhiệu quảcủa caodán Ôn kinh phươngkếthợpñiện châm,xoa bópbấmhuyệt
trongñiềutrịñauvùngcổgáydothoáihóa cộtsốngcổ.
ðối tượng và phương pháp: 70 bệnh nhân tuổi từ40 ñược chẩnñoán ñau vùng cổgáy do thoái
hóa cột sống cổ, không phân biệt giới tính, nghềnghiệp, tình nguyện tham gia nghiên cứu. 35 bệnh
nhânnhómñốichứngñiềutrịbằngñiệnchâmkếthợpxoabópbấmhuyệt,35bệnhnhânnhómnghiên
cứuñiềutrịnhưnhómñốichứngkếthợpcaodánÔnkinhphương.Thờigianñiềutrịtrong21ngày.
Kếtquả:Sựkếthợp caodán Ôn kinh phươngvớiñiệnchâm, xoabóp bấmhuyệt cóhiệu quảtrong
ñiều trị ñau vùng cổgáy do thoái hóa cột sống cổ, 88,6% ñạt hiệu quảtốt và khá. Mứcñộ ñau theo VAS,
tầm vậnñộng cột sống cổ, mứcñộ hạn chếsinh hoạt hàng ngày NDI tốt hơn có ý nghĩa thống kê so với
trướcñiềutrịvàsovớinhómñốichứng(p<0,05).
Từkhóa:CaodánÔnkinhphương,ñauvùngcổgáy,thoáihóacộtsốngcổ.
Results:ThecombinationofOnkinhphuong withelectroacupuncture,massageandacupressure
therapy proved effective in treating neck pain due to cervical spondylosis, with 88.6% of patients
experiencing good to moderate improvement. Pain levels measured by the Visual Analog Scale (VAS),
Objective: To evaluate the efficacy of On kinh phuong combined with electroacupuncture,
massageandacupressureintreatingneckpainduetocervicalspondylosis.
Subjects and methods: 70 volunteered patients aged 40 and older, were diagnosed with neck
pain due to cervical spondylosis, regardless of gender or occupation, participated in the study. 35
patients in the control group were treated electroacupuncture combined with massage and
acupressure, 35 patients in the study group receiced the same treatment supplemented with On kinh
phuong.Thetreatmentdurationwas21days.
Ngày nhận bài: 14/11/2024
Ngày phản biện: 05/02/2025
Ngày chấp nhận ñăng: 19/3/2025
Tác giảliên hệ: Nguyễn Hồng Hạnh
Sốñiện thoại: 0947380569
Email: hanhnhyhct@gmail.com
//doi.org/10.60117/vjmap.v60iðặc biệt 02.366Mã DOI: https:
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

56
cervical spine range of motion and the Neck Disability Index (NDI) scored showed significant
improvement compared to before treatment and compared to the control group, with the difference is
statisticallysignificant(p<0,05).
Conclusion: On kinh phuong combined with electroacupuncture, massage and acupressure is
highlyeffectiveintreatingneckpainduetocervicalspondylosis.
Keywords: On kinh phuong, neck pain, cervical spondylosis.
ðịañiểm: Bệnh viện Y học cổtruyền Bộ
Công an.
Chấtliệunghiên cứu
- Cao dán Ôn kinh phương ñược sản xuất
thành dạng miếng, kích thước 10x15 cm. ðộ
ẩm và tá dược trong cao dán chiếm < 20%. Khi
sửdụng dán ngoài da, ngày 01 lần, mỗi lần 01
miếng,30 phút/lần.
- Kim châm cứu, máy ñiện châm hai tần số
bổtả, pank, bông vô khuẩn, cồn 70 C.Thướcño
thang ñiểm Visual analog scale (VAS), thướcño
tầm vậnñộng cột sống cổ, thang ñiểm Neck
Disability Index(NDI).
o
Thờigianvà ñịañiểmnghiên cứu
Bệnh nhân (BN) từ40 tuổiñược chẩnñoán
ñauvùngcổgáydoTHCSC,chứngTýthểPhong
hàn thấp kèm can thận hưtheo YHCT [5],[6].
Không phân biệt giới tính, nghềnghiệp, tình
nguyện tham gia nghiên cứu. Không ñưa vào
nghiên cứu những trường hợp có hội chứng
chèn ép tủy, ung thư, chấn thương, bệnh lý tim
mạch,suygan, suythận.
Thời gian: Từtháng 4 năm 2024 ñến tháng
10năm 2024.
ðốitượng nghiêncứu
ðỐITƯỢNG VÀPHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
cho bác sĩlâm sàng có thêm sựlựa chọn trong
ñiều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với
mục tiêu: ðánh giá kết quảcủa cao dán Ôn kinh
phương kết hợpñiện châm và xoa bóp bấm
huyệttrongñiềutrị ñau vùngcổgáy.
Thiết kếnghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp
lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm ñối chứng, tiến
cứu,so sánhtrướcvà sau ñiềutrị.
Phươngpháp nghiêncứu
Thoái hóa cột sống cổ(Cervical spondylosis)
là bệnh lý mạn tính, tổn thương cơbản là tình
trạngthoái hóa sụnkhớp và/hoặcñĩañệmởcột
sống cổ, do tình trạng biếnñổi hóa sinh học và
cơsinh học xảy ra mạn tính ở ñĩañệm, sụn bề
mặt thân ñốt sống, mô xương dưới sụn, khớp
liên mấu và khớp mỏm móc vùng cột sống cổ
[1]. ðau vùng cổgáy (Mã ICD 10: M54.2) là triệu
chứng thường gặp của thoái hóa cột sống cổ
(THCSC). Nghiên cứu Gánh nặng bệnh tật toàn
cầu2019công bốtrêntạp chí Lancet(2020)cho
thấyñau cổgáy là một gánh nặng bệnh tật lớn,
với tỷlệhiện mắc, tỷlệmắc mới, sốnăm sống
mấtñi do bệnh tật cao [2]. Do vậyñiều trịbệnh
lý này ñang là mối quan tâm nghiên cứu của
thầythuốc.
ðẶTVẤN ðỀ
Theo y học cổtruyền (YHCT), ñau vùng cổ
gáy doTHCSC thuộc phạm vi chứngTý. Nguyên
nhân gây bệnh thường gặp do vệkhí của cơthể
suy yếu, tà khí từbên ngoài thừa cơxâm phạm
vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc…làm bếtắc
kinh mạch, khí huyết không lưu thông gây ñau.
Việcsửdụng bàithuốcuống cổphươnghaycác
phương pháp không dùng thuốc như ñiện
châm, xoa bóp bấm huyệt… ñãñược chứng
minh mang lại hiệu quả ñiều trịcao [3]. Ôn kinh
phương là chếphẩm dùng ngoài với tên gọi cũ
là Bột thuốcñắp HV, gồm 5 vịthuốc Ngải cứu,
ðịa liền, Quếchi, Ô ñầu, Dây gắmñược sản xuất
và nghiên cứuởdạng thô tại Khoa Dược - Bệnh
viện TuệTĩnh, có tác dụng khu phong trừhàn,
thông kinh lạc, chứng minh mang lại tác dụng
khảquan trong ñiều trịbệnh lý cơxương khớp
[4].Trên thực tếlâm sàng, chuyển dạng cao dán
Ôn kinh phương có nhiềuưuñiểm, thuận tiện
trong quá trình ñiều trị.ðể có cơsởkhoa học
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

57
Khách quan trong thăm khám và ñánh giá
bệnhnhân, trung thựctrongxửlý sốliệu.
-ðánh giá hiệu quảchung: ðánh giá theo
tổng ñiểm 3 tiêu chí: Mứcñộ ñau theo thang
ñiểm VAS, mứcñộ cải thiện tầm vậnñộng cột
sống cổvà chức năng sinh hoạt hàng ngày theo
thangñiểm NDI theocáchñánh giásau:
Hiệu quảñiềutrị(d):= |Tổngñiểm trướcñiều
trị- Tổng ñiểm sau ñiều trị|x100%/Tổng ñiểm
sauñiềutrị.
Nghiên cứuñược Hộiñồng ñề cương cao
học Học viện Y-Dược học cổtruyền Việt Nam
thông qua và ñược sựcho phép của Bệnh việnY
họccổtruyềnBộCôngan.
Nghiên cứu này hoàn toàn nhằm mụcñích
nângcaohiệu quảñiềutrịchongười bệnh.
Phươngpháp xửlývà phântích sốliệu
vậnñộng cột sống cổ(cúi, ngửa, nghiêng,
xoay), mứcñộ cải thiện chức năng sinh hoạt
hàngngàytheoNDI.
Bệnh nhân tựnguyện tham gia sau khi ñã
ñượcgiảithích ñầyñủ.
Thông tin cá nhân của bệnh nhân ñược bảo
mậtvàchỉsửdụngchomụcñích nghiêncứu.
Kếtquảloại tốt:d ≥80%, khá: 60%≤d< 80%,
trungbình:40%≤d <60%,kém: d< 40%.
Các sốliệuñược xửlý theo phương pháp
thống kê y sinh học bằng phần mềm SPSS 20.0.
Các thuật toán ñư ụng: Tính tỷlệphợc áp d ần
tr ộlệch chuẩn, so sánh
s
ăm, tính sốtrung bình, ñ
ốtrung bình theo thuật toán T-Student, kết
quảcóý nghĩa thốngkê khip<0,05.
ðánh giá kết quảtại ngày thứ7 (D ), ngày
thứ14(D ), ngàythứ21(D ).
7
14 21
ðạoñứctrongnghiêncứu
Khi ñối tượng nghiên cứu có dấu hiệu nặng
hơn hoặc tai biến, chúng tôi sẽthay ñổi phác
ñồ ñiều trịvà bệnh nhân sẽ ñược loại khỏi
nghiên cứu.
Trongñó:
Liệutrìnhñiều trị21 ngày.
p :Tỷlệhiệu quả ñiều trị ước tính của nhóm ðC,
p :Tỷlệhiệu quả ñiều trị ước tính của nhóm NC.
Trong nghiên cứu của Nguyễn ThịHương
Giang (2015) tỷlệkhỏi tốt của nhóm ñiều trị
ñiện châm và xoa bóp bấm huyệt là 51% [7], ta
có p = 0,51, tỷlệkhỏi tốt kỳvọng của nghiên
cứulàp = 0,95.
1
2
1
2
Ta có: p = (0,51 + 0,95)/2 = 0,73; ;
=2,75; ;=1,28, n =n = 30,37.
α= 0,01
β=0,09 1 2
Tiến hành thu thập 35 BN nhóm NC và 35 BN
nhóm ðC. BN ở2 nhóm có sựtương ñồng về
tuổi, giới, mứcñộ ñau theo VAS, chia thành 2
nhómlâm sàng sau:
-NhómNC:35 BN,ñiềutrịbằngxoabóp bấm
huyệt,caodánÔnkinh phương,ñiệnchâm.
Cỡmẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ
mẫu tính theo công thức chọn mẫu cho so sánh
giữa2 tỷlệtrongnghiêncứu y học.
n , n : ần lượt là cỡmẫu cho nhóm nghiên cứu
(NC) vànhómñối chứng (ðC)
1 2 L
- Nhóm ðC: 35 BN, ñiều trịbằng xoa bóp
bấmhuyệt, ñiệnchâm.
- Hiệu quả ñiều trị:ðánh giá hiệu quảcải
thiện mứcñộ ñau theo thang ñiểm VAS, tầm
Cáctiêuchítheodõivàñánhgiá:
-ðặcñiểm chung của BN nghiên cứu: Tuổi,
giới, nghềnghiệp, thời gian mắc bệnh, ñặc
ñiểmtổn thương trênphim X-quang.
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

58
KẾT QUẢ
ðặcñiểm chung củañối tượng nghiên cứu
BN trong nghiên cứu có tuổi trung bình là
60,94 11,87 tuổi, nhóm NC là 60,69 12,28,
nhóm ðC là 61,20 11,61, tỷlệbệnh nhân ≥60
tuổi chiếmña sốtrong nghiên cứu. Không có sự
± ±
±
khác biệt vềphân bốnhóm tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, thời gian mắc bệnh và hình ảnh tổn
thương trên phim X-quang giữa nhóm NC và
nhómðC vớip>0,05.
Kết quảñiều trị
Sựthay ñổi mứcñộñau theo thang ñiểm VAS:
Bảng 2. Hiệu quảgiảmñau theo VAS sau ñiều trị
Bảng 1. ðặcñiểm chung của tối tượng nghiên cứu
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

59
Trướcñiều trị,ñiểm VAS trung bình giữa hai
nhóm là tương ñồng với p>0,05. ðiểm VAS
trung bình giảm rõ rệt sau 21 ngày ñiều trị ở cả
hai nhóm (p<0,05). ðiểm VAS ởnhóm NC cải
thiện tốt hơn nhóm ðCởthờiñiểm sau 14 và 21
ngàyñiều trị, vớip<0,05.
Sựcải thiện tầm vậnñộng cột sống cổ:
Bảng 3. Hiệu quảcải thiện tầm vậnñộng cột sống cổ
Trước can thiệp, tầm vậnñộng cột sống cổ
của cảhai nhóm ñều hạn chế(p<0,05). Sau 21
ngày, tầm vậnñộng cải thiệnởnhóm NC tốt
hơn nhóm chứng, có ý nghĩa thống kê ởtầm
vậnñộng cúi, ngửa, nghiêng và quay phải với
p<0,05.
Sựcải thiệnñiểm NDI:
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

