D.T. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
38 www.tapchiyhcd.vn
SURVEY ON THE CHARACTERISTICS OF DISEASE SYNDROMES
IN TRADITIONAL MEDICINE FOR INTERNAL HEMORRHOID PATIENTS
AT LE VAN THINH HOSPITAL
Phan Thi Hoai Thuong1, Do Thanh Sang1,2*, Hoang Dinh Tuy1,2
Nguyen Hong Son1,2, Ly Chung Huy1,2
1University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 217 Hong Bang, Cho Lon ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
2Le Van Thinh Hospital - 130 Le Van Thinh, Binh Trung ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 05/8/2025
Reviced: 11/8/2025; Accepted: 08/9/2025
ABSTRACT
Objective: Survey the prevalence of traditional medicine syndromes and characteristics of
syndrome-specific symptoms in patients with internal hemorrhoids at Le Van Thinh Hospital.
Subject and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 100 patients diagnosed
with internal hemorrhoids according to inclusion criteria, who visited Le Van Thinh Hospital
between January and April 2025.
Results: Five traditional medicine disease syndromes were surveyed. Damp-heat pouring downward
was the most prevalent (33%), followed by spleen qi sinking (26%), wind damaging intestinal
collaterals (25%), qi stagnation and blood stasis (8%), and qi and blood deficiency (8%).
Conclusion: Five traditional medicine disease syndromes were identified, with damp-heat pouring
downward being the most common, followed by spleen qi sinking, wind damaging intestinal
collaterals, and the less frequent patterns of qi stagnation and blood stasis and qi and blood
deficiency.
Keywords: Internal hemorrhoids, Goligher classification, traditional medicine syndromes.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
*Corresponding author
Email: dtsang@ump.edu.vn Phone: (+84) 948561030 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3091
D.T. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
39
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CÁC HI CHNG BNH Y HC C TRUYN
TRÊN NGƯỜI BỆNH TRĨ NỘI TI BNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Phan Th Hoài Thương1, Đỗ Thanh Sang1,2*, Hoàng Đình Tuy1,2
Nguyn Hồng Sơn1,2, Lý Chung Huy1,2
1Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh - 217 Hng Bàng, png Ch ln, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Bnh vin Lê Văn Thnh - 130 Lê Văn Thnh, png Bình Trưng, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 05/8/2025
Ngày chnh sa: 11/8/2025; Ngày duyệt đăng: 08/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát t l các hi chng y hc c truyn đặc điểm các triu chng trong tng hi
chng bnh y hc c truyn trên ngưi bệnh trĩ nội ti Bnh viện Lê Văn Thịnh.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang. Đối tượng nghiên cu 100 người bnh
bệnh trĩ nội theo tiêu chun la chn, đến khám ti Bnh viện Lê Văn Thịnh t tháng 1/2025-4/2025.
Kết qu: T l ca 5 hi chng bnh xut hin người bệnh trĩ nội, trong đó chiếm t l cao nht là
thp nhit h chú (33%), tiếp đến các hi chng t khí hãm (26%), phong thương trường lc
(25%), khí tr huyết (8%) và khí huyết lưỡng hư (8%).
Kết lun: 5 hội chứng bệnh y hc c truyn được khảo sát, trong đó thấp nhiệt hạ chú hội
chứng thường gặp nhất, kế đến là các hội chứng tkhí hãm, phong thương trường lạc cuối
cùng là hội chứng khí trệ huyết ứ và khí huyết lưỡng hư.
T khóa: Trĩ nội, phân loi Goligher, hi chng bnh y hc c truyn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh trĩ là sự phình giãn bất thường của đám rối mch
máu phn thp trc tràng ng hu môn, mt ri
lon ph biến vùng hu môn trc tràng với chế
sinh bnh phc tp [1], ảnh hưởng đáng kể đến cht
ng sng và gây gánh nng cho h thng y tế, vi t
l mc ti Vit Nam khong 34,7% [2], và chi phí điều
tr ti Hoa K lên đến 770 triệu USD/năm [3].
Trĩ nội là nhóm bnh ph biến nhất, được phân độ theo
Goligher để la chọn phương pháp điều tr trong y hc
hiện đại [4].
Y hc c truyn (YHCT) có lch s lâu đời trong chn
đoán và điều tr bệnh trĩ, ngày càng đưc chng
minh hiu qu trong ci thin nh trng bnh [5].
Tuy nhiên, việc phân tích đặc điểm lâm sàng hi
chng bnh YHCT trong các nghiên cu hiện còn chưa
thng nht [6], dẫn đến khó khăn trong chuẩn hóa chn
đoán và điều tr.
Do đó, vic khảo sát đặc điểm m sàng hi chng
bnh YHCT bệnh nhân trĩ ni là cn thiết, nhm to
nn tng cho các nghiên cu sau này trong chẩn đoán
điu tr theo YHCT. Chúng tôi tiến hành nghiên cu
đề tài khoa hc này vi mc tiêu kho sát v đặc điểm
lâm sàng ca các hi chng bnh YHCT trên bệnh trĩ
ni.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Phòng khám Khoa Ngoi tng hp, Bnh viện Lê Văn
Thnh t tháng 1/2025 đến tháng 4/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tt c người bệnh được chẩn đoán trĩ nội đến khám ti
phòng khám Khoa Ngoi tng hp, Bnh viện Lê Văn
Thnh.
2.4. C mu, chn mu
Toàn b người bnh tha mãn tiêu chun chn bệnh đến
khám điều tr ti Bnh viện Văn Thịnh trong
khong thi gian t tháng 1/2025 đến tháng 4/2025.
- Tiêu chun chn mu:
+ Người bnh ngoại trú được bác chuyên khoa
ngoi chẩn đoán bệnh trĩ nội (tiêu chun phân loi theo
Goligher).
+ Người bệnh đến khám có độ tui t đủ 18 tui tr
lên.
+ Người bnh tình nguyn tham gia nghiên cu
ký vào bn chp thun tham gia sau khi được tư vấn v
quyn lợi và nghĩa vụ khi tham gia nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: dtsang@ump.edu.vn Đin thoi: (+84) 948561030 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3091
D.T. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
40 www.tapchiyhcd.vn
- Tiêu chun loi tr:
+ Người bệnh trĩ có kèm theo ung thư trực tràng.
+ Người bnh mc các bnh cp tính: viêm túi tha,
viêm loét đại tràng, d sn mạch đại tràng, viêm đi
tràng thiếu máu cc b.
+ Người bnh mc các bnh nghiêm trng v ni
khoa: tim mch, hô hp, thn kinh, hoc các bnh mn
tính khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến sc khe tng
th.
+ Người bnh mt kh năng vận động.
+ Người bnh không kh năng hiểu tr li câu
hi.
Theo các tiêu chun trên, chúng tôi la chọn được 100
bệnh nhân đưa vào nghiên cứu.
2.5. Biến s nghiên cu
Biến s đặc điểm người bnh (tui, gii, ngh nghip),
biến s các triu chng trong tng hi chng bnh
YHCT (da vào các ng trình nghiên cu v hi
chng bnh YHCT tài liệu kinh điển đề cập đến 5
hi chứng thường gp trong bệnh lý trĩ nội): thp nhit
h chú, phong thương trường lc, t khí hãm, khí trệ
huyết , khí huyết lưỡng hư.
2.6. Quy trình thu thp s liu
- Chọn người bnh tha mãn các tiêu chun chn vào
và loi ra ti Khoa Ngoi tng hp, Bnh viện Lê Văn
Thnh t tháng 1/2025 đến tháng 4/2025. Gii thích cho
người tham gia vào giấy đồng thun tham gia nghiên
cu.
- Thu thp s liu t người bnh theo phiếu kho sát
bao gồm: thông tin đặc điểm cá nhân như họ, tên lót
viết tt ch cái đầu tiên ca tên; bng u hi v triu
chng chng ca bnh trng các hi chng bnh
YHCT.
- Nhp, mã hóa, kim tra và phân tích d liu.
2.7. Công c x lý và phân tích s liu
S liệu được thu thập, lưu trữ qun bng phn
mm Microsoft Excel 365, sau đó xử s liu bng
phn mm Stata 17.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Đề tài đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cu y sinh học Đại học Y dược thành ph H
Chí Minh, s 4046/ĐHYD-HĐĐĐ, ngày 12/12/2024.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Trong tng s 100 người bnh tham gia nghiên cu, t
l nam gii mc bệnh trĩ nội 59%, người bnh n
chiếm 41%.
Người bệnh dưới 50 tui chiếm 80% t l cao nht
trong mu nghiên cứu. Độ tui tp trung cao ch yếu
giai đoạn t 31-40 tui vi t l 26%. Nhóm người bnh
trên 70 tui chiếm t l thp nht (13%). Tui trung bình
của người bệnh trĩ nội tham gia nghiên cu44,5 tui
(48,3 ± 16,9). Độ tui nh nht là 18 tui ln nht
79 tui.
3.2. Các phân độ trĩ nội
Phân độ trĩ nội thường gp nht là độ 2 chiếm 60%, độ
3 chiếm t l 27%, tiếp theo độ 1 chiếm t l 9% và độ
4 chiếm t l thp nht là 4%.
3.3. Các hi chng bnh YHCT trong bệnh trĩ nội
Bảng 1. Phân bố các hội chứng YHCT trong bệnh trĩ
nội (n = 100)
Hội chứng bệnh YHCT
Tỉ lệ (%)
Thấp nhiệt hạ chú
33,0
Tỳ hư khí hãm
26,0
Phong thương trường lạc
25,0
Khí trệ huyết
8,0
Khí huyết lưỡng
8,0
Hi chng bnh YHCT xut hin ph biến nht là thp
nhit h chú vi t l 33%; tiếp đến là các hi chng t
hư khí hãm và phong thương trường lc chiếm t l ln
t là 26% 25%; còn li là hi chng khí tr huyết
và khí huyết lưỡng hư chiếm t l thp nht vi 8%.
3.4. T l xut hin các triu chng tng hi chng
bnh YHCT trong bệnh trĩ nội
Bảng 2. Các triệu chứng thuộc hội chứng thấp nhiệt
hạ chú (n = 33)
Triệu chứng
Tần số
Tỉ lệ (%)
Phân khô hoặc lỏng
26
78,8
Mạch hoạt sác
15
45,5
Đại tiện ra máu đỏ tươi, lượng
nhiều
11
33,3
ỡi đỏ
10
30,3
Đau rát hoặc có chảy dịch
7
21,2
Tiểu tiện ngắn đỏ
4
12,1
Rêu vàng nhờn
3
9,0
Búi trĩ sa ra ngoài và sưng phù
2
6,0
Trong các triu chng thuc hi chng thp nhit h
chú, triu chng có t l xut hin cao nht là phân khô
hoc lng chiếm t l 78,8%; kế đó các triệu chng
mch hot sác, đại tin ra máu đỏ tươi lượng nhiu
chiếm t l khá cao, lần lượt là 45,5% 33,3%; búi trĩ
sa ra ngoài và sưng phù là triệu chng ít gp nht (6%).
Bảng 3. Các triệu chứng thuộc hội chứng tỳ khí
hãm (n = 26)
Triệu chứng
Tần
số
Tỉ lệ
(%)
i nhạt, bệu
19
73,1
Khó khăn khi đại tiện
18
69,2
D.T. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
41
Triệu chứng
Tần
số
Tỉ lệ
(%)
Đại tiện có máu, màu nhạt
13
50,0
Búi trĩ sa ra ngoài, khó hồi phục
12
46,2
Sắc mặt nhợt nhạt, huyễn vựng, hư
lao, ăn kém, hơi thở yếu, ngại nói
11
42,3
Cảm giác tức nặng hậu môn
7
26,9
Phân bất thường (lỏng, nát, phân ban
đầu cứng sau lỏng, lúc lỏng lúc cứng)
4
15,4
Mạch tế nhược
3
11,5
Trong các triu chng thuc hi chng t khí hãm,
triu chng có t l xut hin cao nhất là lưỡi nht, bu
chiếm 73,1%; kế đó là triệu chứng khó khăn khi đi đại
tiện và đại tin có máu màu nht chiếm t l lần lượt là
69,2% 50%; mch tế nhược triu chng ít gp nht
vi t l 11,5%.
Bảng 4. Các triệu chứng thuộc hội chứng phong
thương trường lạc (n = 25)
Triệu chứng
Tần số
Tỉ lệ (%)
Táo bón
19
76,0
Miệng khô, họng khát
18
72,0
Ngứa hậu môn
16
64,0
Đại tiện có máu nhỏ giọt, bắn
máu hoặc có máu, máu đỏ tươi
13
52,0
Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn,
phù thũng
9
36,0
Chất lưỡi đỏ
9
36,0
Rêu vàng
8
32,0
Mạch phù sác
6
24,0
Trong các triệu chứng thuộc hội chứng phong thương
trường lạc, triệu chứng có tỉ lệ xuất hiện cao nhất là táo
bón với tlệ 76%; kế đó các triệu chứng ngứa hậu
môn miệng khô họng khát chiếm tỉ lệ khá cao lần
ợt là 64% 72%; mạch phù sác là triệu chứng ít gặp
nhất (24%).
Bảng 5. Các triệu chứng thuộc hội chứng khí trệ
huyết ứ (n = 8)
Triệu chứng
Tần số
Tỉ lệ (%)
Có nghẹt trĩ, bề mt tím tái, lở
loét, tiết dịch
6
75,0
Tiểu tiện khó
6
75,0
ỡi có sắc tím tối hoặc có ứ
huyết
6
75,0
Đau dữ dội, sờ vào đau rõ rệt,
cơ vòng hậu môn co thắt
5
62,5
Táo bón
5
62,5
Mạch huyền hoặc sáp
5
62,5
Búi trĩ sa ra ngoài, phù thũng
3
37,5
Có huyết khối hình thành
2
25,0
Trong các triu chng thuc hi chng khí tr huyết ,
các triu chng t l xut hin cao nht nght
trĩ, bề mt tím tái, l loét, tiết dch; tiu tin khó; i
sc tím ti hoc huyết u chiếm t l 75%);
kế đó triệu chứng đau dữ di, s vào đau rệt,
vòng hu môn co tht triu chng táo bón u
chiếm t l 62,5%). triu chng huyết khi hình
thành là triu chng ít gp nht vi t l 25%.
Bảng 6. Các triệu chứng thuộc hội chứng khí huyết
ỡng hư (n = 8)
Triệu chứng
Tần số
Tỉ lệ (%)
Búi trĩ sa ra ngoài
7
87,5
Cảm thấy hư lao, huyễn vựng,
môi và móng tay sắc nhạt, sắc
mặt xỉn màu hoặc nhợt nhạt, tự
hãn, tâm quý, thất miên
7
87,5
ỡi nhạt
6
75,0
Khó khăn khi đại tiện
5
62,5
Trĩ nội chảy máu lâu ngày hoặc
ợng máu nhiều
4
50,0
Rêu trắng
3
37,5
Mạch tế
0
0
Trong các triu chng thuc hi chng khí huyết ng
hư, triệu chng t l xut hin cao nht búi trĩ sa
ra ngoài; cm thấy lao, huyễn vng, môi móng
tay sc nht, sc mt xn màu hoc nht nht, t hãn,
tâm quý, tht miên u chiếm t l 87,5%); kế đó
triu chứng khó khăn khi đi đi tin (62,5%); mch tế
triu chng ít gp nht (không người bnh nào
triu chng này).
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ người bệnh nam
giới mắc bệnh 59%, nữ chiếm 41% (tỉ lệ nam/nữ =
1,41/1). Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của
Asif Alil S cng s [6]. Nam giới có xu hướng tham
gia nhiều hơn vào các công việc đòi hỏi sức lao đng
th lc nặng làm tăng nguy gia tăng áp lực bng
và vùng hu môn - trc tràng, thói quen sinh hoạt như
hút thuc uống rượu bia, chế độ ăn ít chất
tâm ngi khám bnh giai đoạn sm. T đó thúc đẩy
s hình thành tiến trin bệnh trĩ. Người bnh thuc
nhóm tui t 31-40 tui chiếm t l cao nht, vi 26%
tng s ca bnh. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi phù
hp vi nghiên cu ca Asif Alil S cng s, phn
lớn người bnh (55%) tp trung nhóm tui 29-39 [6].
s gia tăng mạnh m nhóm tui 31-40 (độ tui lao
động) do các yếu t như thói quen ăn uống thiếu cht
xơ, táo bón và ít vận động là các yếu t quan trng làm
tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở độ tui này [7].
4.2. Đặc điểm phân b hi chng bnh YHCT
Theo “Ngoại khoa học Trung y” biên soạn bởi Trần
D.T. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 38-43
42 www.tapchiyhcd.vn
Hồng Phong [8], chọn các hội chứng bệnh như phong
thương trường lạc, thấp nhiệt hạ chú, khí trệ huyết ứ, tỳ
khí hãm, kết hợp với “Trực tràng học thuyết” của
Hoàng Nãi Kiện [10] bổ sung thêm hội chứng khí
huyết lưỡng hư. Tỉ lệ của 5 hội chứng bệnh xuất hiện ở
người bệnh trĩ nội, trong đó hi chng bnh xut hin
ph biến nht thp nhit h chú vi t l 33%. Theo
lun YHCT, nguyên nhân ch yếu do ăn uống
không điều độ, ăn quá nhiều cht cay nóng, tu sc quá
độ làm thp nhit ni sinh trưng v t xung h
tiêu đưa xuống đại trường gây bnh. Tiếp đến là hi
chng t khí hãm đứng th hai vi t l 26%, thường
gp người th trạng suy nhược, lao lc lâu ngày, hoc
ph n sau sinh. T khí suy làm mất chức năng
thăng đ, khí hãm h khiến búi tsa ra ngoài, t
không thng nhiếp huyết gây xut huyết. Hi chng
phong thương trường lc chiếm 25%, nguyên nhân do
ngoi (phong, thp, nhit, táo) h trú giang môn
gây nên. Còn li là hi chng khí tr huyết khí
huyết lưỡng chiếm t l thp nht vi 8% nhưng
mang ý nghĩa lâm sàng quan trng. Hai hi chng này
thường liên quan đến giai đoạn tiến trin hoc biến
chng ca bệnh trĩ, đặc bit khi có biu hiện đau nhiều,
sưng nề, huyết khi hoc sa nght. Kết qu này điểm
tương đồng vi nghiên cu ca Lưu Giao Giao [10] cho
thy kết qu phân b hi chng bnh YHCT, hi chng
chiếm t l cao nht thp nhit h chú (59,1%), tiếp
theo là các hi chng t hư khí hãm (15,7%), khuyết
ỡng (9,6%), phong thương trường lc (8,3%)
hi chng t l thp nht khí tr huyết (7,4%).
S tương đồng này cho thy thp nhit h chú và t
khí hãm hai hi chứng thường gặp đóng vai trò
quan trọng trong cơ chế bnh sinh.
4.3. Đặc điểm v các triu chng trong tng hi
chng bnh YHCT
Trong hi chng thp nhit h chú, triu chng chiếm
t l cao nht phân khô hoc lng (78,8%), triu
chng này mt trong các triu chng chính ca hi
chng bệnh. Điều này phù hp với chế bnh sinh
ca thp nhit ut kết h tiêu, khiến t vn hóa bt
thường, gây mất điều hòa đại tin, dẫn đến lúc táo, lúc
lng. Mch hot sác triu chng ph nhưng tỉ l
khá cao (45,5%), phn ánh tính cht nhit thc
đang vưng, khí huyết vn hành nhanh mnh. Mch
sác đi kèm hoạt thường gp trong thp nhit thnh,
biu hin bnh giai đoạn tiến triển. Đây chính là đc
điểm bnh lý ca hi chng thp nhit h chú, thuc v
bn cht lý lun ca hi chng thp nhit.
Trong hi chng t khí hãm, triệu chng t l xut
hin cao nhất lưỡi nht, bu (73,1%). Đây triệu
chng ph nhưng là dấu hiu thit chẩn điển hình cho
hi chng t hư, phản nh chính khí bt túc, khí huyết
không đầy đủ gây nh ảnh lưỡi nht, bu, th du
ấn răng. Triệu chứng độ nhạy cao nhưng độ đặc hiu
thp, giá tr cao trong chn hi chng bệnh nhưng
cn phi vi hp vi các triu chng khác trong chn
bnh. Triu chứng khó khăn khi đi đại tin chiếm
69,2% cũng biểu hiện thường gp. T ch thăng
thanh, khi khí h hãm, chức năng nâng đỡ ca tng t
b tổn thương s dn đến khí h hãm. Đây một
trong nhng triu chính ca hi chng, phù hp vi lý
lun là tạng khí suy dẫn đến khí không tha lực để
hành đại tin.
Trong hi chng phong thương trường lc, triu chng
chiếm t l cao nht tin (76%). Điều này phn ánh
mi liên quan rõ ràng gia ngoi tà phong nhit ut kết
tại đại trường và tình trng táo bón. Theo lun
YHCT, phong thường động, d gây ri loạn khí
đại trường, làm khí tr kết li trưng v, dẫn đến đại
tiện khó khăn, thậm chí tin bí. Triu chng ming khô,
họng khát (72%) cũng những triu chứng thường gp
trong hi chng này. Ming khô, hng khát cho tht
tính cht nhit trong khí, phù hp với chế bnh
sinh ca phong nhit táo kết trường lc.
Trong hi chng khí tr huyết , triu chng chiếm t
l cao là nghẹt trĩ, bề mt tím tái, l loét, tiết dch, tiu
tiện khó, lưỡi sc tím ti hoc huyết (75%). Đây
biu hiện điển hình cho huyết ni kết và k tr cn
tr vn hành, khiến huyết mch không thông, biu hin
ra ngoài là b mặt búi ttím sẫm, đau tức, viêm loét và
dch tiết. Tình trng này xy ra khi khí ut kết hp vi
huyết tích t lâu ngày ti đại trường, gây cn tr lưu
thông khí huyết gây trĩ, tc mch hoi t. Triu
chứng đau dữ di, s vào đau rõ rệt, vòng hậu môn
co tht, táo bón xut hin 62,5% là biu hiện đặc trưng
của trĩ tắc mch do khí tr huyết .
Trong nhóm người bnh thuc hi chng khí huyết
ỡng hư, biu hin ni bt nhấtbúi trĩ sa ra ngoài -
triu chng chính vi t l cao, kèm theo các triu
chng toàn thân thuc nhóm triu chng ph như
lao, huyn vng, môi móng tay nht màu, sc mt
xn màu hoc nht, t hãn, tâm quý, mt ng vi t l
cao ti 87,5%. Các triu chng này phn ánh rt
trạng thái suy toàn diện c khí và huyết - là bn cht
bnh lý ch yếu ca hi chng bnh này trong YHCT.
Khi khí hư, thể không đủ khí cơ đ vn hành nâng
đỡ tng ph, dẫn đến khí h hãm - búi trĩ d sa ra ngoài,
đồng thi xut hin t hãn, tâm quý, tht miên do tâm
t đều hư, tâm thn ri lon. Mt khác, huyết gây
nên sc mt nht nht, môi móng nht, chóng mt, do
huyết không đủ nuôi dưỡng ngũ quan và thần chí. Đây
biu hiện chứng, thuc ni thương lâu ngày,
thường thy người cao tui, bnh kéo dài, n gii sau
sinh hoc mt máu nhiều do trĩ xuất huyết mn tính.
Hạn chế của đề tài
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ tiến hành được một
phòng khám ngoại tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh với cỡ
mẫu nhỏ (100 người bệnh). Cần thực hiện thêm nhiều
nghiên cứu về đặc điểm các hội chứng bệnh YHCT
trong bệnh trĩ nội với quy mô đa trung tâm, khi đó kết
quả sẽ khách quan và đại diện cho dân số nói chung.
5. KT LUN
Nghiên cu thc hiện trên 100 người bệnh được chn