TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
109
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3621
ĐÁNH GIÁ HIU QU LÂM NG BNG BÀI THUC ĐC HOT
SINH THANG KT HP ĐIỆN CHÂM, ĐIỆN XUNG, XOA BÓP
BM HUYT, TP ĐỘNG C TAM GIÁC BIN TH TRÊN BNH
NHÂN THOÁI A CT SNG THẮT NG TI BNH VIN Y HC
C TRUYN THÀNH PH CẦN T NĂM 2024-2025
Phm Nguyên Bo Ngc1*, Lê Minh Hoàng2, Huỳnh Thanh Vũ3
1. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ
2. Trường Đi học Y Dưc Cần T
3. Bnh viện Đa khoa thành phố Cần T
*E-mail: drbangoc@gmail.com
Ngày nhn bài: 07/3/2025
Ngày phn bin: 11/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Theo Y hc c truyn, điều tr đau tht lưng do thoái hóa ct sng có nhiu
phương pháp truyn thng mang li hiu qu. S kết hp bài tp dưỡng sinh có đng c tam giác
biến th đ điu tr đau thắt lưng do thoái hóa ct sng đã được nghiên cu và cho kết qu tt. Mc
tiêu nghiên cu: Mô t t đc điểm m ng, cn m ng kết qu điu tr thoái hóa ct sng
tht lưng th can thn hư bng bài thuc Đc hot sinh thang kết hợp điện châm, điện xung, xoa
bóp bm huyt, tp đng c tam giác biến th ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cn Thơ.
Đối tượng và phương pp nghn cu: Nghn cu can thip m ng không đi chng trên 30
bnh nhân đau tht lưng được chẩn đoán thoái hóa ct sng tht lưng theo Y hc hin đi, yêu thng
th can thn hư theo Y hc c truyền được điều tr ni trú ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph
Cn Thơ tự nguyn tham gia nghn cu t tháng 6/2024 đến tháng 4/2025. Kết qu: 100% các đi
ng có các triu chứng đau cc b tht ng, co cứng cơ cnh ct sng tht lưng và b gii hn
vn đng. Cn m ng ghi nhn 100% có hình nh hp khe khp, khoang gian đt sng, có đặc
xương dưới sn 86,7% và có hình nh mc gai xương 93,3%. Hiu qu giảm đau theo VAS, độ
ưỡn, đ nghiêng, đ gấp, biên đ cúi và khong cách tay đt đu ci thin tt sau 14 ngày điều tr,
vi s khác bit đu ý nghĩa thng kê p<0,001. Kết lun: Kết qu nghiên cu cho thy phác đ
bài thuc Đc hot sinh thang kết hợp điện châm, điện xung, xoa bóp bm huyt và tp đng tác
tam giác biến th bnh nhân thoái hóa ct sng tht lưng đem lại hiu qu điu tr khá tt, các
triu chứng m sàng đu được ci thin tt.
T khoá: Thoái hóa ct sng tht lưng; Yêu thống; Đng c tam gc biến th.
ABSTRACT
CLINICAL EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS OF DUHUO JISHENG
DECOCTION COMBINED WITH ELECTROACUPUNCTURE, ELECTRICAL
STIMULATION, ACUPRESSURE MASSAGE, AND MODIFIED TRIANGLE
MOVEMENT THERAPY IN PATIENTS WITH LUMBAR SPONDYLOSIS
AT CAN THO TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL IN 20242025
Pham Nguyen Bao Ngoc1*, Le Minh Hoang2, Huynh Thanh Vu3
1. Can Tho Medical College
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Can Tho General Hospital
TẠP CY DƯỢC HC CẦN T S 88/2025
110
Background: According to Traditional Medicine, there are many traditional methods that
are effective in treating low back pain caused by lumbar spine degeneration. The combination of
therapeutic exercises, including a modified triangle movement, has been studied and shown to be
effective in managing low back pain due to spinal degeneration. Objectives: To describe the clinical
and paraclinical characteristics, and to evaluate the pain relief outcomes using the prescription Duhuo
Jisheng Tang combined with electroacupuncture, electrical stimulation, acupressure massage, and the
modified triangle movement in patients with lumbar spine degeneration. Materials and methods: An
uncontrolled clinical intervention study was conducted on 30 patients diagnosed with lumbar spine
degeneration according to modern medicine, and classified as having kidney and liver deficiency
syndrome (Gan-Shen Xu) according to Traditional Medicine, who were hospitalized at Can Tho
Traditional Medicine Hospital, voluntarily participated in the study from June 2024 to April 2025.
Results: All patients (100%) presented with localized low back pain, paraspinal muscle stiffness, and
restricted mobility. Paraclinical imaging showed joint space narrowing and intervertebral disc space
reduction in 100% of cases, subchondral sclerosis in 86.7%, and osteophyte formation in 93.3%. Pain
reduction based on the VAS score, lumbar lordosis angle, lateral flexion, forward flexion, range of
motion, and fingertip-to-floor distance all improved significantly after 14 days of treatment, with
statistically significant differences (p<0.001). Conclusion: The results indicate that the treatment
regimen combining Duhuo Jisheng Tang, electroacupuncture, electrical stimulation, acupressure
massage, and modified triangle exercises provides good clinical efficacy in treating patients with
lumbar spine degeneration, with notable improvement in both symptoms and functional parameters.
Keywords: Lumbar spine degeneration; Lumbago; Modified triangle movement.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Đau thắt lưng là bệnh lý ph biến c ta chiếm 2% trong nhân dân và chiếm 17%
nhng ngưi trên 60 tuổi. Điều tr đau thắt lưng do thoái hóa cột sng bng Y hc hiện đại
và Y hc c truyền đều mang li hiu qu cao. Vic s dng thuốc tân dưc lâu dài gây ra
các tác dng không mong muốn như: xuất huyết tiêu hóa mc độ nng, ảnh hưng đến chc
năng gan, thận [1]. Trong Y hc c truyn có nhiều phương pháp điu tr đau thắt lưng do
thoái hóa ct sống đã ghi nhn hiu qu tt [2]. Nhiu bài tập dưỡng sinh, trong đó có động
tác tam giác, đã cho thy hiu qu tích cc trong điều tr đau thắt lưng do thoái hóa cột sng.
Biến th của động tác tam giác trong dưng sinh giúp vận động toàn b tng phủ, thúc đẩy
khí huyết lưu thông khắp thể, đồng thi tăng cưng vận động vùng thắt lưng, nơi được
coi ph ca thn theo quan nim Y hc c truyn. Bài thuốc Đc hoạtsinh thang đã
đưc s dng rng rãi trong Y hc c truyn để điu tr bệnh lý xương khp, đặc bit là
thoái hóa ct sng thắt lưng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu qu điu tr ca bài thuc
khi kết hp vi c phương pháp khác như điện châm, điện xung i tp tam giác biến
th. Chính vì nhng lý do trên, nghiên cứu đưc thc hin vi 2 mc tiêu c th: 1)t
mt s đặc đim lâm sàng, cn m sàng trên bnh nhân thoái hóa ct sng thắt lưng th can
thận ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T Năm 2024-2025; 2) Đánh giá kết
qu điu tr thoái hóa ct sng thắt lưng thể can thận hư bng bài thuốc Đc hotsinh
thang kết hp điện châm, đin xung, xoa bóp bm huyt, tập động tác tam giác biến th ti
Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T Năm 2024-2025.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
- Đối tưng: Bnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa ct sng thắt lưng điều tr ni
trú ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN T S 88/2025
111
- Tu chun chn: Bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa ct sng thắt lưng (theo
Y hc hiện đại), yêu thng th can thận hư (theo Y học c truyn) đưc điều tr ni trú ti
Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T, t nguyn tham gia nghiên cu ngưng
thuc gim đau sau 24 giờ.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân thoát v đĩa đệm ct sng thắt lưng, lao, ung t,
chấn thương gãy xương ct sng. Bnh nhân có chng ch định vi c phương pháp điều
tr. Đang điều tr có xut hin bệnh lý khác: cơn tăng huyết áp, cơn tăng và hạ đưng huyết,
không an tâm vi điều tr.
- Thời gian v địa đim: Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T t 06/2024
- 04/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Phương pháp mô t lot ca kết hp can thip m sàng không
đối chng.
- C mu: 30 bnh nhân thoái hóa ct sng thắt lưng ti Bnh vin Y hc c truyn
thành ph Cần T.
- Phương pháp chọn mu: S dụng phương pháp chọn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc đim chung ca bnh nhân gm: tui, gii, ngh nghiệp, nơi ở.
+ Đặc điểm lâm sàng gồm: đau ti ch vùng ct sng thắt lưng; co cứng cột sng
thắt lưng; gii hn vận động; yếu t khi phátn đau và thời điểm đau.
+ Đặc điểm cn lâm sàng gm: tình trng hp khe khp/khoang gian đốt sống, đặc
xương dưi sn; mọc gai xương và v t thoái hóa.
+ Ch tiêu đánh giá hiệu qu điu tr: đánh giá sau 7 ngày và 14 ngày điu tr
Thang điểm đau VAS (trung bình ± đ lch chun)
Tm vận động ct sng thắt lưng gồm 3 nội dung đánh giá: Đo độ ưn nga; Đo độ
nghiêng và Đ gp ca ct sống (trung bình ± độ lch chun)
Biên độ cúi (trung bình ± đ lch chun)
Khong cách tay - đất (trung nh ± độ lch chun)
- Phương pháp thu thp s liu: S liệu đưc thu thp qua h bệnh án theo dõi
gồmc 1: la chọn đối tưng theo tiêu chun chn và loi tr. Bưc 2: thu thp các thông
tin cá nhân, đánh giá các chỉ s theo dõi tc điều trị. Bưc 3: thc hin các biện pháp điu
tr. Bưc 4: thu thp các ch s sau điu tr. Bưc 5: so sánh kết qu trước - sau điều tr.
- Pơng pháp x lý phân tích s liu: S liu được nhp x lý tn phn
mềm SPSS 20.0 đ phân tích.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cứu này đưc thông qua hội đồng y đức theo quyết
định s 24.090. HV/PCT- ĐĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 ti trường Đi học Y Dưc Cn
T. Nghiên cu cũng đưc s cho phép ca Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca bnh nhân
Kết qu nghiên cu ghi nhn t l bnh nhân <60 tui chiếm 56,7%, ≥60 tuổi
43,3%. T l n chiếm 60,0% nam là 40,0%. Ngh nghiệp lao động chân tay chiếm
53,3%, 20,0% lao động trí óc và 26,7% là ngưi cao tui. T l nông thôn chiếm 56,7%.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN T S 88/2025
112
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Đặc điểm lâm sng
Bảng 1. Đặc đim lâm sàng ca bnh nhân
Đặc điểm lâm ng
Tn s (n=30)
T l (%)
Triu chng lâm ng
Đau cc b tht lưng
30
100
Co cứng cơ cnh CSTL
30
100
Gii hn vn đng
30
100
Yếu t khởi phát cơn
đau
Ngi lâu, đng lâu
18
60,0
Làm nng
12
40,0
Thi điểm đau
Ban ngày
4
13,4
Ban đêm
7
23,3
C ngày và đêm
19
63,3
Nhận xét: 100% các đối tưng có triệu chứng đau cục bộ thắt lưng, co cứng cơ cạnh
cột sống thắt lưng và bị giới hạn vận động. Yếu tkhởi phát do ngồi lâu, đứng lâu là 60,0%,
do m nặng là 40,0%. Đau cả ngày và đêm là 63,3%.
Đặc điểm cận lâm sng
Bng 2. Đặc đim lâm sàng ca bnh nhân
Đặc điểm lâm ng
Tn s (n=30)
T l (%)
Hình nh hp khe khớp, khoang gian đt sng
30
100
Hình nh đc xương dưới sn
26
86,7
Hình nh mc gai xương
28
93,3
Nhận xét: Cận lâm sàng hẹp khe khớp, khoang gian đốt sống là 100%, đặc
xương dưi sụn là 86,7% và có mọc gai xương 93,3%.
Bng 3. Đặc đim hình nh v t các đốt sng thắt lưng thoái hóa
V trí
L1
L3
L4
S1
Tn s (n=30)
13
23
27
28
T l (%)
43,3
76,7
90,0
93,3
Nhận xét: Hình ảnh lâm sàng cho thấy vị t đau L5 cao nhất với 96,7% và thấp nhất
là L1 với 43,3%.
3.3. Kết qu điu tr
Bảng 4. Kết quả điều trị về tầm vận động cột sống thắt lưng
Chsố
Nhóm nghiên cứu n=30
p* (trước - sau)
D0 (X
± SD)
D7 (X
± SD)
D14 (X
± SD)
Độ ưỡn ngửa (°)
16,5 ± 3,43
30,3 ± 5,16
34,6 ± 3,95
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D14) <0,001
Độ nghiêng (°)
32,3 ± 4,36
46,57 ± 5,27
48,2 ± 3,35
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D14) <0,001
Độ gp (°)
15,37 ± 3,46
30,67 ± 4,56
32,86 ± 3,16
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D14) <0,001
Biên đ cúi
(cm)
0,63 ± 0,36
2,25 ± 0,65
2,73 ± 0,55
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D14) <0,001
Khong cách
tay đt (cm)
30 ± 3,23
20 ± 2,43
15 ± 2,14
p (D0, D7) <0,001
p (D0, D14) <0,001
* Kiểm định Paired-Samples T-Test
TẠP CY DƯỢC HC CẦN T S 88/2025
113
Nhận xét: Kết quả điều trị về trung bình độ ưn nga, độ nghiêng, độ gấp, biên độ
cúi và khoảng cách tay đất đều đưc cải thiện sau 14 ngày điều trị. Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, p<0,001.
Bảng 5. Kết quả điều trị đau theo thang điểm VAS
Thang điểm VAS
Trước điều trị
Sau điều trị 7 ngày
Sau điều trị 14 ngày
X ±SD
7,43±0,50
5,10±0,55
2,73±0,79
p*
-
p(D0,D7)<0,001
p(D0,D14)<0,001
* Kiểm định Paired-Samples T-Test
Nhận xét: Trung bình điểm đau trưc điều trlà 7,43±0,50, sau 7 ngày là 5,10±0,55
và sau 14 ngày là 2,73±0,79. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,001.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca bnh nhân
Kết qu nghiên cu ghi nhn v độ tui cho thy t l bnh nhân <60 tui chiếm
56,7%, 60 tuổi là 43,3%, tui trung bình của đối tưng là 60,97±7,83 tui. Kết qu này
cao hơn trong nghiên cứu ca tác gi Hunh Th Kim Liên ghi nhn là 53,88 ± 13,5 tui [2],
tác gi Lê Thế Huy là 55,93 ± 12,4 tui [3]. Có th s khác nhau v đặc đim dân s, vùng
địa lý hoặc đặc thù của cơ sở y tế i thu thập mu.
V gii tính cho thy t n b thoái hóa ct sng thắt lưng cao hơn nam chiếm 60%.
Kết qu này phù hp vi nghiên cu ca Hunh Th Kim Liên, Lê Thế Huy [2], [3]. Estrogen
vai trò quan trng trong bo v sụn và ơng khp, do đó t l đau khp gia tăng ở
ph n mãn kinh.
Đối tưng lao động chân tay chiếm ưu thế do lao động nng nhc trong thi gian dài
hoc làm vic th động lâu dài cũng đu có th nguyên nhân liên quan đến bnh lý thoái
hóa ct sng thắt lưng, đặc bit tui cao li là yếu t tác động để bnh tiến triển nhanh hơn.
Ngoài ra kết qu cũng ghi nhn t l đối tưng nông thôn chiếm 56,7%. Kết qu y khác
bit vi các nghiên cu ca tác gi Đỗ Đc T vi 62% thành th [4], tác gi Hunh Th
Kim Liên 64% thành th [2].
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Đặc điểm lâm sàng
Kết qu nghiên cu ghi nhn các bnh nhân b thoái hóa ct sng thắt lưng có c
triu chứng lâm ng điển hình là đau cục b thắt lưng, co cứng cơ cạnh ct sng thắt lưng
b gii hn vận động, hầu như 100% các đối ng đều có du hiu này. Trong nghiên
cu ca tác gi Nguyn Hng Quân và cng s (2022) trên 120 bệnh nhân đau thắt lưng ti
Bnh vin Bch Mai cho thy 92,5% có triu chng đau cục b vùng thắt lưng, 85,8%
co cng cơ cạnh sng và 78,3% gii hn vận động [5]. Tương t, nghiên cu ca Trn
Th Minh Phương (2021) ti Bnh viện Trung ương Huế cũng cho thy 96,7% bnh nhân
có biu hiện đau vùng thắt lưng, trong đó co cứng cơ chiếm 88,4% và hn chế vận động là
81,2% [6]. S khác bit gia kết qu nghiên cu hin ti vi các nghiên cu trên có th do
tu chí chn mu, mức đ đau cũng như giai đoạn tiến trin ca bnh lý. Vic ghi nhn
100% đối tưng đầy đủ ba triu chng nêu trên cho thy nhóm nghiên cứu đã khảo t
trên các bnh nhân có biu hin lâm sàng rõ rtcó th đang ở giai đoạn cp tính hoc bán
cp. Ngoài ra, nghiên cu gần đây của Maher cng s (2024) trên tp chí The Lancet
Rheumatology cũng khẳng định đau cột sng thắt lưng tng biu hin vi tam chng kinh