Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 129
KHẢO SÁT CÁC CÔNG THỨC NƯỚC UỐNG BẢO VỆ SỨC KHỎE
TỪ LÁ XẠ ĐEN (
Ehretia asperula
Zollinger et Moritzi)
Hoàng Nhật Phi(1), Trần Đức Toàn(1), Nguyễn Thị Ngọc Nhi(1)
(1) Trường Đại học Thủ Dầu Một
Ngày nhận bài 13/8/2025; Chấp nhận đăng 30/10/2025
Liên h email: nhintn@tdmu.edu.vn
Tóm tắt
Hin nay, các sn phẩm đồ uống, đặc bit các loại đồ ung có cn cha nhiu
đường hóa học đang đưc xut hin tràn lan trên th trường. Vic tiêu th các loại đồ
uống này đặt ra mi lo ngi v sc khe cộng đồng khi chúng d dàng có th tiếp cn và
nguy lạm dụng cao. Do đó, thị trường tiêu thụ đang chuyển biến, hướng tới các sản
phẩm có nguồn gốc tự nhiên, có lợi cho sức khỏe và giảm thiểu việc sử dụng các chất phụ
gia tổng hợp. Xạ đen (Ehretia asperula Zollinger et Moritzi) mt loi thc vt dược
ph biến Vit Nam, có nhiều đặc tính quý giá. Tuy nhiên, có khá ít các đề tài đề cp ti
chế biến các sn phm tin li t loài thc vt này. Nghiên cứu này được thc hin nhm
tạo cơ sở d liu cho vic nghiên cu chế tạo c ung b dưỡng thông qua vic kho
sát các công thc điều chế. Vic b sung thêm nguyên liu phi trn theo thí nghim kho
sát công thc giữa đường phèn (2,5%-8,5%) với đông trùng hạ tho (0%- 0,3%) thí
nghim giữa đường (6,5%-0,5%) vi c ngt (0%- 6,5%) vi t l x đen trong mi nghim
thc 0,5% nhm tìm ra công thc phù hợp đ tăng cường hot tính sinh hc. Qua kho
sát cho thy t l 6,5% đường phèn, 0,3% đông trùng hạ tho và 0,5% x đen cho đánh
giá cảm qua đạt điểm cao nht thấy đưc CT8 đạt gn tối đa 4 chỉ tiêu (màu sc 4,8;
mùi 4,9; v 4,9; độ trong 4,9) và DC6 đạt trung bình khá (2,5-3,9). Nghiên cu này s
là tiền đề để ng dng trong sn xuất đồ ung với quy mô cao hơn, ngoài quy mô pilot.
T khóa: X đen, cm quan, bo v sc khe, c ung.
Abstract
SURVEY ON HEALTH PROTECTIVE BEVERAGE FORMULATIONS
FROM Ehretia asperula Zollinger et Moritzi
Currently, beverage products, especially alcoholic drinks and those containing
large amounts of artificial sweeteners, are widely available on the market. The
consumption of these beverages raises concerns about public health due to their easy
accessibility and high potential for overuse. Therefore, consumer demand is shifting
towards naturally sourced products that are beneficial to health and minimize the use of
synthetic additives. Ehretia asperula Zollinger et Moritzi is a widely used medicinal plant
with many valuable properties. However, there have been relatively few studies focusing
on processing this plant into convenient products. This study was conducted to provide a
database for developing nutritious beverages by investigating formulation methods. The
experiments involved supplementing additional ingredients, including rock sugar (2,5%-
8,5%) combined with Cordyceps militaris (0%-0,3%), and cane sugar (6,5%-0,5%)
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 130
combined with Stevia rebaudiana (0%-6,5%), while maintaining a constant
concentration of 0,5% E. asperula in each treatment. The aim was to determine suitable
formulations that could enhance biological activity. The survey results showed that the
formulation with 6,5% rock sugar, 0,3% Cordyceps militaris, and 0,5% E. asperula
received the highest sensory evaluation scores, approaching the maximum in four criteria
(color 4,8; aroma 4,9; taste 4,9; clarity 4,9), whereas formulation DC6 achieved only
moderate scores (2,5-3,9). This research provides a foundation for applying the findings
to beverage production on a larger scale, beyond pilot-scale experiments.
1. M đầu
Th trưng hiện nay đang ngày càng xut hiện đa dng c loại đồ ung. Trong
đó, không ít sn phm cha cn hoc s dng nhiu cht to ngt tng hp. Nhng
sn phẩm này đt ra mi lo ngi v sc khe cộng đồng khi chúng d dàng tiếp cn và
có nguy cơ lạm dng cao. Công cuc chế biến các sn phm h tr sc khỏe theo đó mà
ngày càng phát trin mnh, nhận được s quan tâm to ln t phía người tiêu dùng. Điều
này đồng nghĩa vi vic s ngày càng có nhiều ni mun tiếp cn ti dòng sn phm
này thuc mi tng lp (Nguyn Th Tho Minhcng s., 2023). Vic s dng các
loài thc vật trong điu chế các sn phẩm tiêu dùng, đặc bit là sn xuất đồ ung t lâu
đã xut hin trên thế giới (Maleš cng s., 2022; Wu cng s., 2023; Estiasih
cng s., 2025).
Vit Nam, một nước Đông Nam Á với khí hu nhiệt đới ẩm gió mùa, nơi sinh
trưởng phát trin của đa dạng các loài sinh vật, đặc bit thc vật dược. Nơi đây
th được xem là ngun cung ng nguyên liu di dào, với hơn 1863 loài thc vật đã được
xác định thuc 238 h mang dược tính, đã biên soạn thành hơn 1000 bài thuốc dân gian
(World Health Organization (WHO) & Institute of Materia Medica, 1990). Trong đó, x
đen (Ehretia asperula Zollinger et Moritzi) loài dược liu quý, t xa xưa đã được s
dng ph biến trong dân gian (Nguyn Khc Hi và cng s., 2013).
X đen (Ehretia asperula Zollinger et Moritzi) hay còn được gi bi nhng tên gi
khác như cây dót (Ngô Đức Nhạc, 2023), cây ung thư (Phạm Th M Trâm, 2024), 1
trong 66 loài thuc chi Ehretia P. Br. (Hoàng Qunh Hoa Trn Công Khanh, 2009;
Trần Văn Sung cộng s., 2009; Jiang và cng s., 2025). c nghiên cu bộ kinh
nghiệm dân gian đã chỉ ra rng, x đen khá nhiu công dng tiềm năng trong việc h
tr điều tr ung thư, chống viêm, phòng và h tr điều tr bnh tiểu đường, kháng khun
(Nguyn Khc Hi cng s., 2013). Ngoài ra, x đen còn được xác định thc vt
dược nm trong nhóm thanh nhit, giải độc, tên khoa hc v thuc Herba Ehretiae
asperulae (Phm Th M Trâm, 2024; Thông tư s 40/2013/TT-BYT ca B Y tế). Mc
có khá nhiu công dụng quý, tuy nhiên còn ít đề tài nghiên cứu đề cp ti vic sn xut
đồ ung t loài thc vt này.
Da vào những cơ sở đó, đề tài “Khảo sát các công thức nước uống bảo vệ sức khỏe
từ xạ đen (Ehretia asperula Zollinger et Moritzi)” được thc hin nhm kho sát các
công thức điu chế nước ung s dng x đen. Tạo ra sn phẩm đồ uống đáp ng
các điều kin cm quan, an toàn và h tr sc khe theo nhu cu th hiếu ca người dùng.
Đây là một vic cp thiết, là cơ sở để sn xut sn phẩm đồ ung h tr bo v sc khe
t lá x đen trên quy mô lớn.
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 131
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vt liu
Ngun nguyên liu chính của đề tài cây x đen (Ehretia asperula Zollinger et
Moritzi) được thu hái t vườn thuộc phường Hòa Phú, TP. H Chí Minh (hình 1A). Ly
c nhánh nhiều đã trưởng thành, màu xanh đậm. Mẫu được đem v trung tâm
thc nghiệm Trường Đại hc Th Du Mt, ra sạch, phơi khô, tách rời lá ra khi nhánh,
để ráo, chiết sut sấy thăng hoa sau đó được bo quản để s dng trong vic pha chế
theo các công thc phi trn (hình 1B, C). Ngoài ra, đề tài còn s dụng thêm đông trùng
h tho, c ngọt và đường phèn trong quá trình điều chế nước ung (hình 1D, E, F).
Hình 1. Nguồn nguyên liệu sử dụng
(A) Lá xạ đen; (B) Bột lá xạ đen; (C) Cao chiết xạ đen sau sấy; (D) Cỏ ngọt;
(E) Đông trùng hạ thảo; (F) Đường phèn
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cu
Hình 2. Sơ đồ nghiên cu
Nội dung 1: Xác định công
thc thích hợp (đường
phèn, đông trùng hạ tho)
Thí nghim 2: Kho sát
kh năng thay thế đường
phèn bng c ngt
Thí nghim 1: Kho sát t
l đường phèn và b sung
đông trùng hạ tho
Nội dung 2: Xác đnhng
thc phù hp v kh ng
thay thế đưng pn bng
c ngt
A
B
C
D
E
F
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 132
2.2.2. B trí thí nghim
2.2.2.1. Thí nghim 1: Kho sát t l đưng phèn b sung đông trùng h tho
đến chất lượng cm quan ca nước x đen
Mục đích: Xác định được t l đường phèn thích hp nhm to v ngt hài hòa, d
ung cho sn phẩm nước x đen. Đồng thời đánh giá ảnh hưởng ca vic b sung đông
trùng h thảo đến chất lượng cm quan sn phẩm nước x đen.
B trí thí nghim: Thí nghiệm được b trí hoàn toàn ngu nhiên theo kiu 2 nhân
t, gồm đường phèn và đông trùng hạ tho. Thí nghiệm được lp li 3 ln.
Bng 1. Kho sát công thức điều chế sn phm
Cách tiến hành: Bt cao x đen được pha vào nước với hàm ng 0.5% (khi
ng/th tích). Sau đó, bổ sung đường phèn theo các công thc trình bày bng 1. Hn
hợp nước x đen được chia vào các hũ thủy tinh có dung tích 100mL, đồng thi b sung
0,3% đông trùng hạ tho sy khô theo tng nghim thức được mô t trong bảng 1. Các
thủy tinh được đậy kín và tiến hành tit trùng bng ni hp 121°C trong 30 phút.
Ch tiêu đánh giá: Cảm quan cho điểm chất lượng (màu sc, mùi, vị, độ trong)
(TCVN 3218-2012).
2.2.2.2. Thí nghim 2: Kho sát kh năng thay thế đường phèn bng c ngt
Mục tiêu: Xác định t l thay thế phù hp nhm giảm hàm lượng đường vn duy
trì chất lượng cm quan và mức độ chp nhn của người tiêu dùng (người ăn kiêng hoặc
tiểu đường).
B trí thí nghim: Thí nghiệm được b trí hoàn toàn ngu nhiên theo kiu 2 nhân
t, gồm đường phèn và đường c ngt. Thí nghiệm được lp li 3 ln.
Bng 2. Kho sát công thức điều chế sn phm
Thí nghim
Đưng phèn (%)
C ngt (%)
DC1
0,0
6,5
DC2
0,5
6,0
DC3
1,0
5,5
DC4
1,5
5,0
DC5
2,0
4,5
DC6
4,5
2,0
DC7
5,0
1,5
DC8
5,5
1,0
DC9
6,0
0,5
Đường phèn (%)
Đông trùng hthảo (%)
4,5
0,0
5,5
0,0
6,5
0,0
7,5
0,0
8,5
0,0
4,5
0,3
5,5
0,3
6,5
0,3
7,5
0,3
8,5
0,3
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 133
Cách tiến hành: Bt cao x đen được pha vào nước với hàm ng 0,5% (khi
ng/th tích). Sau đó, bổ sung đường phèn đường c ngt theo các công thc trình
bày bng 2. Hn hợp nước x đen được chia vào các hũ thủy tinh có dung tích 100mL,
đồng thi b sung 0,3% đông trùng h tho sấy khô. Các thủy tinh được đậy kín
tiến hành tit trùng bng ni hp 121°C trong 30 phút.
Ch tiêu đánh giá: Cảm quan cho điểm chất lượng (màu sc, mùi, vị, độ trong) theo
điểm s chất lượng t rất không hài lòng đến rt hài lòng theo 5 mức điểm t 1 đến 5
(TCVN 3218-2012).
2.2.2.3. Phương pháp đánh giá cảm quan
Đánh giá cm quan sn phm (màu sc, mùi, vị, đ trong) bng phương pháp mô t
cho điểm theo (màu sc, mùi, vị, độ trong) TCVN 3215-79 vi s ợng người đánh giá
cảm quan là 30 người (Hà Duyên Tư, 2010).
2.2.2.4. Kho sát hàm lượng vi sinh vt tng s của nước x đen
Mục tiêu: Đánh giá an toàn thc phẩm liên quan đến hàm lượng vi sinh vt tng s
của nước x đen.
Nguyên tc: Pha loãng dch mu sn phm bng dung dịch đệm trùng. Phương
pháp đếm khun lạc trên môi trường thạch dinh dưỡng (Plate Count Agar PCA) cho vi
khun hiếu khí môi trường Potato Dextrose Agar (PDA) b sung kháng sinh
(chloramphenicol) cho nm men nm mốc được s dụng. Đĩa cấy được nhiệt độ
thích hợp, đếm s khun lc và tính ra s CFU/ml mu gc.
Tiến hành thí nghim: Ht 0,1ml dch mu các độ pha loãng khác nhau cho vào
đĩa thạch, sau đó trải đều trên đĩa thach và trong thi gian 24 gi đối vi vi khun hoc
3 ngày đối vi nấm. Sau đó, đĩa có s khun lc t 30-300 (đối vi vi khun) và 10-150
i vi nấm) được chọn để đếm khun lc, t đó tính trung bình.
2.2.2.5. Phương pháp thống kê và x lý s liu
S dng phn mm thống kê Minitab16 để so sánh các giá tr định lượng gia các
nhóm bằng phân tích phương sai ANOVA với mức ý nghĩa thống kê p<0,05.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca t l đường phèn và b sung đông trùng hạ
tho
Kết qu đánh giá cảm quan cho thy s phi hp nguyên liu ảnh hưởng quyết
định đến cht lượng cm quan ca sn phẩm nước ung x đen. Các công thức CT4, CT5,
CT9 và CT10 đim s thp nht (2,5-2,7 cho tt c ch tiêu), phn ánh s mt cân bng
trong phi chế, dẫn đến sn phm mùi v gt, khó ung màu sc kém hp dn.
Ngược lại, CT3, CT7 đặc biệt CT8 điểm s cao hơn hẳn, s khác bit ý
nghĩa thống so vi các công thc khác trong thí nghim c 4 tiêu chí (màu sc 4,8;
mùi 4,9; v 4,9; độ trong 4,9). Kết qu này cho thy t l phi chế tại CT8 đã tạo ra s
cân bng hài hòa gia v ngt dịu, hương thơm đặc trưng và độ trong sut ca sn phm,
qua đó được người đánh giá cảm quan ưa chuộng nht. So sánh vi các công thc khác,
s vượt tri ca CT8 có th xut phát t vic kết hp hp lý v t l phi trn giữa đường
phèn đông trùng hạ tho, vừa đảm bảo độ ngt thanh khiết, va che lp v chát đắng
t nhiên ca x đen nhưng không làm mất đi hương vị đặc trưng.