T.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
52 www.tapchiyhcd.vn
EFFECTIVENESS OF MOTOR REHABILITATION TREATMENT
IN CHILDREN WITH SEQUENCES OF VIRAL ENCEPHALITIS
AT NATIONAL HOSPITAL OF ACUPUNCTURE, IN 2022-2023
Tran Thi Lien*, Tran Van Thanh, Pham Hong Van
National Hospital of Acupuncture - 49 Thai Thinh, Dong Da ward, Hanoi
Received: 21/7/2025
Reviced: 01/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the effectiveness of treatment using electroacupuncture, hydroacupuncture
combined with acupressure massage to restore motor function in children with sequelae of viral
encephalitis at National Hospital of Acupuncture, in 2022-2023.
Subjects and methods: Clinical intervention with control on 130 pediatric patients with sequelae of
viral encephalitis at National Hospital of Acupuncture from January 2022 to December 2023.
Results: The study group had 80% improvement rate in spasticity; 76.92% improvement rate in
motor paralysis; and 83.09% improvement rate in gross motor function. The effectiveness of motor
rehabilitation treatment in the study group was 1.46-1.52 times higher than that of the control group,
with statistical significance at p < 0.05.
Conclusion: The application of electroacupuncture, hydroacupuncture Cerebrolysin and Vincozyn
plus combined with acupressure massage increases the effectiveness of motor rehabilitation
treatment in children with sequences of viral encephalitis.
Keywords: Sequences of viral encephalitis, treatment efficacy, motor rehabilitation,
electroacupuncture, Cerebrolysin.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
*Corresponding author
Email: bacsytranthilien@gmail.com Phone: (+84) 988365525 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3093
T.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
53
HIU QU ĐIU TR PHC HI CHC NĂNG VẬN ĐỘNG
BNH NHI DI CHNG VIÊM NÃO DO VIRUS TI BNH VIN
CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG, NĂM 2022-2023
Trn Th Liên*, Trần Văn Thanh, Phạm Hng Vân
Bnh vin Châm cứu Trung ương - 49 Thái Thịnh, phường Đống Đa, Hà Nội
Ngày nhn bài: 21/7/2025
Ngày chnh sa: 01/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp điện châm, thủy châm kết hợp xoa bóp bấm
huyệt phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêm não do virus tại Bệnh viện Châm cứu
Trung ương, năm 2022-2023.
Đối tượng phương pháp: Can thiệp lâm sàng đối chứng trên 130 bệnh nhi di chứng viêm não
do virus ở Bệnh viện Châm cứu Trung ương từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2023.
Kết qu: Nhóm nghiên cu có t l ci thin mc độ co cng 80%; t l ci thin mc độ lit vn
động 76,92%; t l ci thin mức độ chức năng vận động t83,09%. Hiu qu điều tr phc hi
chức năng vận đng nhóm nghiên cứu cao hơn từ 1,46-1,52 ln so vi nhóm đối chng, ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
Kết luận: Áp dụng phương pháp điện châm, thủy châm Cerebrolysin và Vincozyn plus kết hợp xoa
bóp bấm huyệt làm tăng hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhi di chứng viêm
não do virus.
T khóa: Di chng viêm não do virus, hiu qu điều tr, phc hi chức năng vận động, điện châm,
Cerebrolysin.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm não là tình trng viêm cp tính ca nhu não,
biu hin bng s ri lon chức năng thần kinh - tâm trí
khu trú hoc lan ta. Có nhiu nguyên nhân gây viêm
não nhưng nguyên nhân chủ yếu do virus [1], [2]. Viêm
não do virus đã đang trở thành mi quan tâm hàng
đầu trên toàn cu, đặc bit là các nước châu Á, trong
đó có Việt Nam, bệnh thường t l t vong cao
di chng thn kinh nng n. Ti Vit Nam, viêm não do
virus bệnh lưu hành, nằm trong h thng giám t
bnh truyn nhiễm theo quy định ca B Y tế. T năm
2014-2020, s ca mc viêm não do virus trên toàn quc
dao động t 835-1.043 ca/năm [3], [4].
Giai đoạn di chứng sau giai đoạn viêm não cp
khong 2-6 tun. Viêm não do virus thường mc tr
nh để li nhiu di chng nng n cho tr như: chậm
phát trin tâm thn vận động, gim vận động na
người hoc t chi, tht ngôn, ri lon ngôn ngữ, động
kinh cc b hoc toàn b, ri loạn trương lực cơ, run
kiu Parkinson; ri lon cm xúc, tác phong, tính tình
nhân cách; gim trí nh, sa sút trí tuệ… [5]. Theo
nghiên cu ca H Th Bích cng s ti Khoa
Truyn nhim, Bnh viện Nhi Trung ương (2019), t l
bnh nhi di chng viêm não do virus là 43,3%, trong đó
t l bnh nhi di chng nng chiếm 79,5%, di chng
va 17,9% di chng nh 2,6% [6].
Mc y hc hiện đại đã đt nhiu tiến b trong điều
tr giai đoạn cấp, nhưng phục hi chức năng sau viêm
não do virus vn còn gp nhiều khó khăn. Do đó, việc
kết hợp các phương pháp điều tr y hc c truyền, đặc
biệt là điện châm, thy châm kết hp vi xoa bóp bm
huyệt đã được chng minh hiu qu h tr rt
trong phc hi chức năng thần kinh, nâng cao cht
ng cuc sng cho bnh nhi. Mt trong nhng loi
thuốc được đánh giá cao trong điều tr các ri lon thn
kinh là Cerebrolysin, mt chế phm peptide chiết xut
t protein não lợn được tinh chế, cha các yếu t
tăng trưởng thần kinh (neurotrophic factors) tương tự
như yếu t thn kinh ni sinh. Nhiu nghiên cu trên
thế gii ti Việt Nam đã chứng minh Cerebrolysin
có tác dng bo v tế bào thn kinh, kích thích s phát
trin và phc hi ca các tế bào não b tổn thương, cải
thin chức năng nhận thc, vận động và ngôn ngữ, đặc
biệt trong điều tr sau đột qu, chn thương sọ não
sa sút trí tuệ. Tính đến thi điểm hin ti, ti Bnh vin
Châm cứu Trung ương, đơn vị đầu ngành v châm cu
và y hc c truyn trong phc hi chức năng thần kinh
*Tác gi liên h
Email: bacsytranthilien@gmail.com Đin thoi: (+84) 988365525 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3093
T.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
54 www.tapchiyhcd.vn
ti Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào được công b v
vic s dng thy châm Cerebrolysin để điều tr di
chng viêm não do virus. Trong khi đó, bệnh vin tiếp
nhận điều tr thường xuyên các bnh nhi di chng
viêm não do virus vi nhu cầu điều tr phc tạp, đa
dng. Vic nghiên cu ng dng một phác đồ điều
tr kết hp giữa điện châm, thy châm Cerebrolysin và
xoa bóp bm huyt m ra hướng đi mi, nâng cao hiu
qu điều trị, đồng thi góp phn xây dng mô hình can
thip toàn din, khoa hc, da trên nn tng kết hp
Đông - Tây y. Chính vì vy, chúng tôi tiến hành nghiên
cu hiu qu can thiệp điều tr phc hi chc năng vận
động trên bnh nhi di chng viêm não do virus ti Bnh
vin Châm cứu Trung ương, năm 2022-2023.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhi t 1-15 tuổi đưc chẩn đoán xác định di
chứng viêm não do virus, đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
- Ti Khi Nhi, Bnh vin Châm cứu Trung ương.
- Thi gian nghiên cu t tháng 1/2022 đến tháng
12/2023.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: can thiệp lâm sàng đối chng.
- C mu nghiên cu: áp dng công thc tính c mu
(n) cho nghiên cu can thip lâm sàng có đối chng [7]:
n = 2(Z1−α/2 + Z1−β)2p(1 p)
(p1 p2)2
Trong đó: n là s bnh nhi di chng viêm não do virus
ti thiu cho mi nhóm; giá tr Z tra bng với độ tin cy
tương ứng = 0,05) đưc Z1-α/2 = 1,96; giá tr Z tra
bng vi lc mẫu tương ng (1 - β = 0,2) đưc Z1-β =
0,84; p1 là t l bnh nhi ci thin chức năng vận động
sau điều tr ca nhóm nghiên cu; p2 là t l bnh nhi
ci thin chức năng vận động sau điều tr của nhóm đối
chng; (p1 - p2) là s khác bit gia hai t l k vng:
0,25; p = (p1 + p2)/2 = 0,5.
T công thc các thông s trên, chúng tôi xác định
được c mu cho mi nhóm nghiên cu (nhóm can
thiệp và nhóm đối chng) là 65 bnh nhi.
- Chn mu: dùng phương pháp chọn mu ghép cp
tương đng v gii tính và tui ca bnh nhi di chng
viêm não do virus đến khám và điều tr ti Bnh vin
Châm cứu Trung ương. Bnh nhi di chng viêm não do
virus đủ điều kin tham gia nghiên cu đưc chn
ngu nhiên vào nhóm nghiên cu và nhóm đối chng
theo t l 1:1 cho đến khi đủ mi nhóm 65 bnh nhi.
+ Nhóm nghiên cứu được điều tr bằng điện châm
30 phút/ln × 1 ln/ngày × 40 ngày. Điu tr 20 ngày
liên tc (T1), ngh 5 ngày ri tiếp tục điều tr 20 ngày
(T2); thy châm thuc Cerebrolysin 1 ml × 2 ng × 1
ln/ngày × 40 ngày, Vincozyn plus 2 ml × 1 ng × 1
ln/ngày × 40 ngày; kết hp xoa bóp bm huyt 30
phút/ln × 1 ln/ngày × 40 ngày.
+ Nhóm đối chứng được điu tr bằng điện châm 30
phút/ln × 1 ln/ngày × 40 ngày. Điu tr 20 ngày liên
tc (T1), ngh 5 ngày ri tiếp tục điều tr 20 ngày (T2);
thy châm thuc Vincozyn plus 2 ml × 1 ng × 1
ln/ngày × 40 ngày, kết hp xoa bóp bm huyt 30
phút/ln × 1 ln/ngày × 40 ngày.
- Các k thut s dng trong nghiên cứu: ghi điện
bằng điện cc kim, điện châm, thy châm, xoa bóp bm
huyt.
- Các ch s nghiên cu:
+ Mức độ di chng theo thang đim Liverpool.
+ Mức độ co cứng theo thang điểm Ashworth ci
biên.
+ Mức độ lit vận động theo thang điểm Henry.
+ Mức độ chức năng vận động thô theo thang đim
Gross Motor Function Classification System (GMFCS)
+ T l ci thin mức độ co cng: t l bnh nhi sau
điều tr có điểm Ashworth ci biên t 0-2 đim.
+ T l ci thin mức độ lit vận động: t l bnh
nhi sau điều tr có đim Henry t 0-2 điểm.
+ T l ci thin mức độ chức năng vận động thô: t
l bệnh nhi sau điều tr điểm GMFCS giảm 1 điểm.
2.4. X lý s liu
S liệu được phân tích bng phn mm IBM SPSS
Statistics 20. Các biến liên tục được biu th dưới dng
giá tr trung bình và độ lch chun (X
SD), các biến
s phân loại được báo cáo bng tn s t l phn
trăm.
2.5. Sai s trong nghiên cu
Tuân th các tiêu chun la chn sàng tuyn bnh
nhi phù hp vi tiêu chun nghiên cứu. Đm bo đ c
mu ti thiu. Bệnh nhi được khám bệnh, ghi chép đầy
đủ vào bnh án. Giám sát nghiêm túc vic thu thp s
liu.
2.6. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cu tuân th các qui định trong nghiên cu y
sinh hc ca Hội đồng Đạo đức Bnh vin Châm cu
Trung ương. Tất c bệnh nhi người giám h tham
gia nghiên cứu được gii thích đầy đủ, cn k và chu
đáo. Bnh nhi hoặc người giám h t nguyn ký vào
phiếu tình nguyn tham gia nghiên cứu. Đối tượng
nghiên cu có th t chi tham gia nghiên cu bt c
giai đoạn nào trong quá trình nghiên cu. Kết qu can
thip giá tr tại đơn vị can thip (Bnh vin Châm
cứu Trung ương).
T.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
55
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của hai nhóm tại thời điểm bắt đầu điều trị
Bảng 1. Đặc điểm chung của hai nhóm trước điều trị (T0)
Đặc điểm chung trước điều trị
p1-2
Nhóm nghiên cứu (1)
Nhóm đối chứng (2)
Mức độ di chứng iểm Liverpool)
38,18 ± 4,91
38,91 ± 5,94
0,45
Mức độ co cứng (điểm Ashworth cải biên)
3,23 ± 0,68
3,15 ± 0,67
0,52
Mức độ liệt vận động (điểm Henry)
4,18 ± 0,63
4,14 ± 0,66
0,69
Mức độ chức năng vận động thô (điểm GMFCS)
4,19 ± 0,50
4,12 ± 0,52
0,49
Các đặc điểm lâm sàng chung giữa nhóm nghiên cứu nhóm đối chứng tại thời điểm trước điều trị (T0) không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm với p > 0,05. Cụ thể, điểm số trungnh của thang đo mức độ
di chứng theo thang điểm Liverpool nhóm nghiên cứu là 38,18 ± 4,91 điểm nhóm đối chứng 38,91 ±
5,94 điểm (p = 0,45). Mức độ co cứng theo thang điểm Ashworth cải biên cũng tương đồng giữa hai nhóm, với
giá trị điểm trung bình lần lượt 3,23 ± 0,68 điểm và 3,15 ± 0,67 điểm (p = 0,52). Tương tự, mức độ liệt vận
động theo thang điểm Henry và mức độ chức năng vận động thô theo thang điểm GMFCS không có sự khác biệt
đáng kể giữa hai nhóm, với các giá trị điểm trung bình xấp xỉ nhau: 4,18 ± 0,63 điểm so với 4,14 ± 0,66 điểm theo
thang điểm Henry (p = 0,69) và 4,19 ± 0,50 điểm so với 4,12 ± 0,52 điểm theo thang điểm GMFCS (p = 0,49).
3.2. Hiệu quả điều trị trên lâm sàng
Bảng 2. Sự thay đổi mức độ co cứng theo thang điểm Ashworth cải biên của hai nhóm tại các thời điểm
Điểm Ashworth
cải biên
Nhóm nghiên cứu (a)
Nhóm đối chứng (b)
pa-b
T0
T1
T2
T0
T1
T2
0 điểm
0
4 (6,15%)
8 (12,31%)
0
1 (1,54%)
5 (7,69%)
0,56
1 điểm
0
14 (21,54%)
30 (46,15%)
0
12 (18,46%)
18 (27,69%)
0,04
1,5 điểm
0
5 (7,69%)
10 (15,39%)
0
4 (6,15%)
7 (10,77%)
0,61
2 điểm
9 (13,85%)
7 (10,77%)
4 (6,15%)
10 (15,38%)
8 (12,31%)
5 (7,69%)
0,51
3 điểm
32 (49,23%)
21 (32,31%)
5 (7,69%)
35 (53,85)
26 (40,00)
17 (26,16)
0,04
4 điểm
24 (36,92%)
14 (21,54%)
8 (12,31%)
20 (30,77%)
14 (21,54%)
13 (20,00%)
0,09
X
± SD
3,23 ± 0,68
2,38 ± 1,24
1,46 ± 1,08
3,15 ± 0,67
2,58 ± 1,10
2,04 ± 1,27
0,01
pT0-T1
0,001
0,001
pT0-T2
0,001
0,001
Ti thời điểm sau điu tr (T1 và T2), nhóm nghiên cu ghi nhn s ci thiện đáng kể mức đ co cng, vi t l
bnh nhi mc t 0-1,5 điểm tăng từ 0% lên 73,85% ti T2 điểm Ashworth ci biên trung bình gim xung
còn 1,46 ± 1,08 đim. Nhóm đối chứng cũng có cải thiện, nhưng mức độ thấp n, điểm Ashworth ci biên trung
bình ti T2 2,04 ± 1,27 đim và có 46,15% bệnh nhi đạt mức độ co cng nh (0-1,5 điểm). Trong tng nhóm,
s thay đổi điểm Ashworth ci biên trung bình qua các thời điểm T0-T1 và T0-T2 đều có ý nga thống kê vi p <
0,05. Đặc bit, s khác bit gia hai nhóm ti T2 cũng có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
Bng 3. S thay đổi mức độ lit vận động theo thang điểm Henry ca hai nhóm ti các thời điểm
Liệt vận động
(điểm Henry)
Nhóm nghiên cứu (a)
Nhóm đối chứng (b)
pa-b
T0
T1
T2
T0
T1
T2
Không liệt (0 điểm)
0
4 (6,15%)
8 (12,31%)
0
1 (1,54%)
4 (6,15%)
0,36
Độ I (1 điểm)
0
14 (21,54%)
30 (46,15%)
0
13 (20,00%)
21 (32,31%)
0,09
Độ II (2 điểm)
0
5 (7,69%)
12 (18,46%)
0
3 (4,62%)
8 (12,31%)
0,33
Độ III (3 điểm)
8 (12,31%)
7 (10,77%)
4 (6,15%)
10 (15,38%)
9 (13,85%)
6 (9,23%)
0,75
Độ IV (4 điểm)
37 (56,92%)
21 (32,31)
5 (7,69)
36 (55,39)
22 (33,85)
15 (23,08)
0,02
Độ V (5 điểm)
20 (30,77%)
14 (21,54%)
6 (9,24%)
19 (29,23%)
17 (26,15%)
11 (16,92%)
0,19
T.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 52-58
56 www.tapchiyhcd.vn
Liệt vận động
(điểm Henry)
Nhóm nghiên cứu (a)
Nhóm đối chứng (b)
pa-b
T0
T1
T2
T0
T1
T2
X
± SD
4,18 ± 0,63
3,06 ± 1,65
1,78 ± 1,46
4,14 ± 0,66
3,37 ± 1,51
2,62 ± 1,67
0,01
pT0-T1
0,001
0,001
pT0-T2
0,001
0,001
Sau điều tr 20 ngày (T1), nhóm nghiên cu s ci thiện đáng kể: 6,15% bnh nhi không còn liệt (điểm 0);
21,54% bnh nhi mức đ I (lit rt nh); mức độ nng (mức độ IV V) giảm còn 53,85%; điểm trung bình
giảm còn 3,06 ± 1,65. Nhóm đối chứng cũng cải thiện, nhưng kém hơn: chỉ 1,54% bệnh nhi đạt mc 0; mức độ
IV và V vn chiếm đến 60%; điểm Henry trung bình 3,37 ± 1,51.
Sau điều tr 40 ngày (T2), nhóm nghiên cu ci thin rt nht: 12,31% bnh nhi không còn liệt (điểm 0);
46,15% bnh nhi mức độ I (lit nh); mức độ nng (mức độ IV và V) ch còn 16,92 %; điểm Henry trung bình
giảm còn 1,78 ± 1,46. Nhóm đi chng tiếp tc ci thiện nhưng mc thấp hơn: có 6,15% bệnh nhi không lit;
mức độ IV và V vn chiếm 40%; điểm Henry trung bình 2,62 ± 1,67.
So sánh theo thời điểm điều tr trong tng nhóm (T0-T1, T0-T2) đều cho thy s ci thiện có ý nghĩa thống kê vi
p < 0,05. So sánh giữa hai nhóm sau 40 ngày điều tr, mức độ lit vận động ca bnh nhi nhóm nghiên cứu đưc
ci thiện hơn so với nhóm đối chng, s khác bit có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
Bng 4. S thay đổi mức độ chức năng vận động thô của hai nhóm tại các thời điểm
Điểm GMFCS
Nhóm nghiên cứu (a)
Nhóm đối chứng (b)
pa-b
T0
T1
T2
T0
T1
T2
Độ I (1 điểm)
0
2 (3,08%)
6 (9,24%)
0
0
2 (3,08%)
0,28
Độ II (2 điểm)
0
13 (20,00%)
24 (36,92%)
0
6 (9,23%)
18 (27,69%)
0,27
Độ III (3 điểm)
3 (4,62%)
8 (12,31%)
15 (23,08%)
5 (7,69%)
7 (10,77%)
13 (20,00%)
0,67
Độ IV (4 điểm)
47 (72,31%)
34 (52,30%)
14 (21,54%)
47 (72,31%)
41 (63,08%)
23 (35,38%)
0,07
Độ V (5 điểm)
15 (23,07%)
8 (12,31%)
6 (9,22%)
13 (20,00%)
11 (16,92%)
9 (13,85%)
0,41
X
± SD
4,18 ± 0,50
3,51 ± 1,05
2,85 ± 1,15
4,12 ± 0,52
3,88 ± 0,80
3,42 ± 1,07
0,02
pT0-T1
0,002
0,05
pT0-T2
0,001
0,01
Sau điều trị, điểm chức năng vận động thô trung bình (GMFCS) ca nhóm nghiên cu giảm đáng kể qua tng
thời điểm, còn 3,51 ± 1,05 điểm ti T1 2,85 ± 1,15 điểm ti T2. nhóm đi chứng, đim mức độ chức ng
vận động thô trung bình cũng giảm nhưng mức độ ci thin thấp hơn: 3,88 ± 0,80 đim ti T1 và 3,42 ± 1,07 đim
ti T2. Đến thời điểm T2, t l bệnh nhi đạt mức độ chức năng vận động thô tốt (độ I và độ II) nhóm nghiên cu
46,16%, cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng (30,77%). Đồng thi, t l bnh nhi còn mức độ nặng (độ
IV độ V) nhóm nghiên cu gim t 95,38% xung 30,76%, trong khi nhóm đối chng t l bnh nhi
mức độ nng gim t 92,31% xung còn 49,23%. So sánh gia hai nhóm ti T2 (sau 40 ngày điều tr) cho thy
nhóm nghiên cu có hiu qu điều tr t tri, vi s ci thin chức năng vận động thô rõ rệt và có ý nghĩa thng
kê vi p < 0,05.
3.3. S thay đổi điện cơ đồ sau điều tr
Bng 5. S thay đổi tn s và biên độ ca các đơn vị vận động cơ tứ đầu đùi và cơ nhị đầu cánh tay
Thông số
Nhóm nghiên cứu (a)
Nhóm đối chứng (b)
pa-b
T0
T2
T0
T2
Tần số (Hz)
Tứ đầu đùi
221,08 ± 30,13
334,37 ± 42,39
225,12 ± 31,42
311,57 ± 40,85
0,003
Nhị đầu cánh tay
249,53 ± 39,45
367,71 ± 52,34
247,68 ± 40,23
348,92 ± 51,38
0,02
Biên độ (µV)
Tứ đầu đùi
468,18 ± 60,09
725,52 ± 79,41
466,94 ± 59,37
700,69 ± 76,63
0,02
Nhị đầu cánh tay
457,81 ± 55,35
736,82 ± 84,12
459,47 ± 51,64
719,98 ± 80,75
0,04
Tn s và biên đ đơn vị vận động tứ đầu đùi nhị đầu cánh tay ca nhóm nghiên cứu nhóm đi chng
trước điều tr (T0) có giá tr tương đồng. Sau điều tr (T2) tn s biên độ đơn v vận động c hai nhóm cơ khảo
sát tứ đầu đùi và cơ nhị đầu cánh tay ca nhóm nghiên cứu đều tăng. Cụ th: tn s trung bình của đơn vị