TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
8
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3535
ĐÁNH GIÁ KẾT QU PHC HI VẬN ĐỘNG NGƯỜI BNH
LIT NỬA NGƯI DO NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN HI PHC
BNG BÀI THUC B DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG
KT HP ĐIN CHÂM, XOA BÓP TOÀN THÂN VÀ BM HUYT
Chung Tú Quyên1, Lê Th Ngoan2, Vũ Đình Qunh1, Lê Minh Hoàng2*
1. Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: lmhoang@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 26/02/2025
Ngày phn bin: 11/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Đột qu mt trong nhng nguyên nhân hàng đầu gây t vong nguyên
nhân hàng đu gây tàn tt nghiêm trng, đc bit là lit na ngưi suy gim vn đng, nh hưng
đến kh ng tự chăm sóc và tạo gánh nng kinh tế xã hi. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá hiệu
qu phc hi vn động bnh nhân lit nửa người do nhi máu não th khí suy huyết khi áp dng
kết hp bài thuc B dương hoàn ngũ thang với điện châm, xoa bóp bm huyt. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu can thip lâm sàng không đối chứng, so sánh trưc-sau điu
tr đưc thc hin trên 30 bnh nhân b nhi máu não th ksuy huyết , điều tr ni trú ti Bnh vin
Y hc c truyn thành ph Cần Thơ từ 06/2024 đến 02/2025. Bnh nhân được điều tr theo liu trình
kết hp bài thuc B dương hoàn ngũ thang điện châm, xoa bóp, bm huyt. Kết qu: Sau điều tr,
các ch s sức tay chân cải thin rõ rt t ngày đầu đến ngày th 10 (p < 0,001). T l phc hi
chứcng theo thang điểm Barthel cũng tăng dần. Trung v đim Barthel khi kết thúc nghiên cu đt
75 (80-70), khác biệt có ý nghĩa so với thời điểm bắt đầu (p < 0,001), cho thy bnh nhân ci thin
kh năng vn đng. Kết lun: Nghiên cứu đã cho thấy hiu qu ca phương pháp kết hp trong phc
hi vận động bnh nhân đt qu nhi máu não th khí suy huyết , góp phn khng định tiềmng
củahình điều tr ch hp y hc c truyền trong giai đon phc hồi sau đột qu.
T khoá: Đột qu nhi máu não, B dương hoàn ngũ thang, đin châm, xoa bóp bm huyt.
ABSTRACT
EVALUATION OF MOTOR RECOVERY OUTCOMES IN
HEMIPLEGIC PATIENTS DURING THE RECOVERY PHASE OF
ISCHEMIC STROKE TREATED WITH BU-YANG-HUAN-WU REMEDY
COMBINED WITH ELECTROACUPUNCTURE,
WHOLE-BODY MASSAGE, AND ACUPRESSUREE
Chung Tu Quyen1, Le Thi Ngoan2, Vu Dinh Quynh1, Le Minh Hoang2*
1. Can Tho Hospital of Traditional Medicine
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Stroke is a leading cause of death and severe disability, particularly
hemiplegia and impaired motor function, which negatively affect patients’ ability to care for
themselves and impose significant socioeconomic burdens. Therefore, effective motor rehabilitation
methods need to be investigated. Objective: To evaluate the effectiveness of motor function recovery
in hemiplegic patients due to ischemic stroke of the Qi deficiency and blood stasis pattern through
a combination therapy using the herbal formula Bu-yang-huan-wu remedy, electroacupuncture,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
9
massage and acupressure. Methods: A non-controlled, clinical intervention study was conducted
on 30 patients diagnosed with ischemic stroke of the Qi deficiency and blood stasis pattern,
hospitalized at Can Tho Traditional Medicine Hospital from June 2024 to February 2025. All
patients received a combined treatment regimen including Bu-yang-huan-wu remedy,
electroacupuncture, massage, and acupressure. Results: After treatment, upper and lower limb
muscle strength indices significantly improved from day 1 to day 10 (p < 0.001). The proportion of
patients showing functional recovery, as measured by the Barthel Index, also increased over time.
The median of Barthel Index at the end of the study was 75 (80-70), showing a statistically significant
improvement compared to baseline (p < 0.001), indicating marked enhancement in motor function
and daily activity performance. Conclusion: This study demonstrated the effectiveness of the
combined treatment approach in improving motor recovery in patients with ischemic stroke of the
Qi deficiency and blood stasis pattern, highlighting the potential of integrating traditional medicine
and physical therapies in post-stroke rehabilitation.
Keywords: Ischemic stroke, Bu-yang-huan-wu remedy, electroacupuncture, massage,
acupressure.
I. ĐT VẤN Đ
Theo T chc Y tế Thế gii, 15 triệu người b đột qu trên toàn thế gii mỗi năm và
nhi máu não tình trng chiếm đa số. Nhi máu não xy ra khi mt mch máu b tc nghn
do huyết khi hoc thuyên tc, khiến vùng não do động mạch đó cung cấp máu b thiếu oxy,
dẫn đến hoi t [1]. Trên lâm sàng, nhồi máu não thường biu hin bng tình trng lit na
người, kèm theo các ri lon chức năng thn kinh xut hin dn dn, vi các triu chng
khu trú rõ ràng hơn so với tổn thương lan tỏa. Trong y hc c truyn, bệnh lý này được xếp
vào phm vi ca chứng “Trúng Phong”, “Bán thân bất toại” [2]. Một nghiên cu h thng
ước tính hiu qu ca y hc tích hp, liu pháp y hc c truyn kết hp vi y hc hiện đại
phc hi chức năng sau đt qu vượt trội hơn liệu pháp điu tr thường quy đơn thun [3].
Theo thng hình bnh tt ti Bnh vin Y hc c truyn Cần Thơ năm 2023, bnh
viện đã tiếp nhn 5.338 bệnh nhân điều tr nội trú, trong đó 1.165 trưng hp di chng
nhi máu não, chiếm 21,8% tng s ca nhp vin [4]. Ti bnh vin, nhiều phương pháp h
tr phc hi thiếu sót chức năng vận động sau đột qu đã được áp dng, bao gm s dng
thuốc, điện châm, thy châm, cy ch, xoa bóp toàn thân, xoa bóp vùng, xoa bóp bm huyt,
laser ni mạch… đã đạt được nhng kết qu kh quan. Trong s các phương pháp điều
tr, vic kết hp bài thuc B dương hoàn nthang với điện châm, xoa bóp toàn thân
bm huyệt được đánh giá là mang li hiu qu cao trong phc hi thiếu sót chức năng vn
động sau đột qu.
Tuy nhiên, cho đến nay, Bnh vin Y hc c truyn Cần Thơ chưa nghiên cứu
đánh giá cụ th v hiu qu của phương pháp kết hp này. Xut phát t thc tế đó, nghiên
cứu: “Đánh giá kết qu phc hi vận động người bnh lit nửa người do nhi máu não giai
đoạn hi phc bng bài thuc B dương Hoàn ngũ thang kết hợp đin châm, xoa bóp toàn
thân và bm huyệt” được thc hin nhằm đánh giá hiệu qu phc hi vận động của phương
pháp này trên bnh nhân lit nửa người do nhi máu não th khí suy huyết .
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân b yếu, lit nửa người do đột qu nhồi máu não đến điều tr ni trú ti
Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ trong thời điểm nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
10
- Tiêu chun la chn:
+ Chn tt c người bnh b yếu, lit nửa người đưc chẩn đoán xác định nhi máu
não (theo giy xut vin ca tuyến trước) và đã được điều tr ổn định (đã được điều tr tuyến
trên thi gian ít nht là 5 ngày và bnh trình <6 tháng).
+ Ch s Barthel <45 [5]
+ Bnh nhân tnh, hp tác vi thy thuốc điều tr
+ Bệnh nhân và người nhà (chu trách nhiệm chính) đồng ý tham gia nghiên cu.
+ Bnh nhân có th m sàng là khí suy huyết theo Y hc c truyn [6]
- Tiêu chun loi tr:
+ Người bnh lit nửa ngưi b viêm vùng cần điện châm và xoa bóp bm huyt;
Người bnh có gn máy to nhịp tim; Người bệnh hôn mê, ăn uống qua sonde; Người bnh
không uống được thuc thang.
+ Ni bnh thuc nhóm chng ch định điện châm, xoa bóp toàn tn bm huyt.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thiệp lâm sàng không đi chng, so sánh
trước - sau điều tr.
- Thi gian nghiên cu: Tháng 06/2024 02/2025.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
Chn mu thun tin tt c bnh nhân tha tiêu chun chn và không có tiêu chun
loi tr trong thi gian nghiên cu. Có tng 30 bệnh nhân đã tham gia trong nghiên cứu y.
- Ni dung nghiên cu:
Phác đồ nghiên cu gm:
Bài thuc: Bài B dương hoàn ngũ thang gồm c v thuc Hoàng k 30g, Xuyên
khung 10g, Đương quy 10g, Xích thược 10g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 5g, Địa long 5g.
Dng thuc sc 200ml x 2 ln ung/ ngày, tng s ngày ung là 20 ngày.
+ Điện châm: Kiên tnh, Kiên ngung, Ngoi quan, Hp cc, Bát tà, Phong th, Huyết
hải, Dương lăng tuyền, Tam âm giao, Giải khê, Thái xung, Bát phong, Thưng liêm tuyn,
Ngoi kim tân, Ngoi ngc dch (nếu nói khó), châm b lưu kim 20 phút, liên tc 20
ngày [7].
+ K thut xoa bóp toàn thân: K thut xoa vut, k thut nhào bóp, k thut v
(gõ). Người bệnh được xoa bóp ngày 01 ln, mi ln 30 phút, liên tc 20 ngày [2].
+ Th thut bm huyt: Kiên trinh, Th tam lý, Túc tam lý, Huyết hi. Người bnh
được bm huyt ngày 01 ln, mi ln 30 phút, liên tc trong 20 ngày.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu: tui, gii tính, bnh trình, c yếu t
nguy cơ.
Đánh giá kết qu phc hi vận động của người bnh bằng thang điểm đánh giá sức
cơ theo MRC và thang điểm Barthel, đánh giá vào 3 thời đim lúc vào vin (N0), ngày th
10 (N10), ngày th 20 (N20).
+ Đánh giá sức theo MRC: sức dao động t 0 - 5, điểm sau điều tr tăng cho
thy phc hi vận động tt. Kết qu sau điều tr đưc chia làm 2 nhóm: Có hiu qu: sức cơ
thay đổi t thấp đến cao; Không hiu qu: sức cơ không thay đổi [8].
+ Đánh giá kết qu phc hồi theo thang điểm Barthel: đim s dao động t 0 100
điểm, điểm càng cao cho thy phc hi vn động chung càng cao. Đánh giá xếp loi: tt: 85
- 100 điểm, khá: 65 - 84 điểm, trung bình: 45 - 64 đim, yếu: 21 - 44 điểm, kém: ≤ 20 điểm.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
11
Kết qu sau điều tr ti ngày th 20 (N20) được chia làm 2 nhóm: Có hiu quả: điểm Barthel
≥ 45 điểm; Không hiu quả: điểm Barthel < 45 điểm [9].
- Phương pháp thu thập s liu:
+ Nhn bnh, sau khi khám lâm sàng, cn lâm sàng.
+ Lp h sơ bệnh án theo dõi.
Phương tiện thu thp s liu: phiếu thu thp s liu, cân thước dây, máy đin
châm và kim châm cu các s.
- Phương pháp xử lý và phân tích s liu:
Phân tích s liu bng phn mm Excel 2020 JASP 0.19.2, thut toán t s
liệu tính trung bình, độ lch chun, trung v, IQR, tn s, t l %, so sánh trung v bng phép
kim Wilcoxon, mức p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
- Đo đc trong nghiên cu:
Đưc tng qua hi đng đo đức Tng Đại hc Y Dưc Cần Thơ theo phiếu
chp thun s 24.091.HV/PCT-ĐĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Bng 1. Mt s đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Nhóm tui
< 60 tui
5
16,7
≥ 60 tuổi
25
83,3
Tui trungnh
67,17 ± 12,18
Gii tính
Nam
14
46,7
N
16
53,3
Béo phì
5
16,7
Không
25
83,3
Bnh trình
≤ 1 tháng
18
60
> 1 tháng
12
40
Nhn xét: Tui trung bình 67,17 ± 12,18, cao nht 87 tui, nh nht 45 tui. Nhóm
tuổi 60 tui chiếm đa số 83,3%. N gii chiếm cao hơn với t l 53,3%. S ng bnh
nhân có bệnh trình ≤ 1 tháng chiếm đa số 60%.
Bảng 2. Đặc điểm các yếu t nguy cơ
Nhn xét: T l bnh nhân các yếu t nguy từ cao đến thp lần lượt tăng
huyết áp chiếm nhiu nht 93,3%, bnh tim thiếu máu cc b 50%, đái tháo đường 36,67%
và ri lon lipid máu 11,3%.
Yếu t
nguy cơ
Đái tháo
đường
Ri lon
lipid máu
Bnh tim thiếu
máu cc b
Tn s (t l)
11 (36,67)
4 (11,3)
15 (50)
không
19 (63,33)
16 (88,7)
15 (50)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
12
3.2. Đánh giá kết qu phc hi vận động
3.2.1. Đánh giá sức cơ
Bng 3. Phân b đánh giá sức cơ tay
Xếp loi
Trước điều tr (N0)
Sau điều tr (N10)
Sau điều tr (N20)
p (N0-
N20)
<0,001
(Wilcoxon
test)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
0
6
20
3
10
1
3,3
1
11
36,7
9
30
7
23,3
2
9
30
9
30
8
26,7
3
4
13,3
9
30
8
26,7
4
0
0
0
0
6
20
5
0
0
0
0
0
0
Tng
30
100
30
100
30
100
Sức cơ tay
(Median(IQR))
1 (2-1)
2 (3-1)
2 (3-1.3)
Nhn xét: Trung v sức cơ tay trước điều tr là 1, sau 10 ngày điều tr tăng lên 2, sau
20 ngày điều tr tiếp tc duy trì mc 2. Kết qu so sánh s khác bit gia N0 và N20 cho
thy có s khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,001.
Bng 4. Phân b đánh giá sức cơ chân
Xếp loi
Trước điều tr (N0)
Sau điều tr (N10)
Sau điều tr (N20)
p (N0-
N20)
<0,001
(Wilcoxon
test)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
0
8
26,7
2
6,7
1
49,1
1
4
13,3
6
20
6
34
2
9
30
5
16,7
8
15,1
3
9
30
15
50
9
1,9
4
0
0
2
6,7
6
0
5
0
0
0
0
0
0
Tng
30
100
30
100
30
100
Sức cơ chân
(Median(IQR))
2 (3-0,3)
3 (3-1)
3 (3,8-2)
Nhn xét: Trung v sức chân trước điều tr 2, sau 10 ngày điu tr tăng lên 3,
sau 20 ngày điều tr tiếp tc duy trì mc 3. Kết qu so sánh s khác bit gia N0 và N20
cho thy có s khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,001.
3.2.2. Đánh giá mức độ phc hi vận động theo thang điểm Barthel
Bảng 5. Đánh giá mức độ phc hi vận động theo thang điểm Barthel
Xếp loi
Trước điều tr (N0)
Sau điều tr (N10)
Sau điều tr (N20)
p (N0-
N20)
<0,001
(Wilcoxon
test)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
Tt
0
0
0
0
6
20
Khá
0
0
5
16,67
23
76,67
Trung bình
0
0
23
76,67
0
0
Yếu
30
100
2
6,67
1
3,33
Kém
0
0
0
0
0
0
Tng
30
100
30
100
30
100
Điểm Barthel
(Median(IQR))
35 (35-30)
55 (60-50)
75 (80-70)